Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nông nghiệp, nông dân và nông thôn đóng vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, nơi có khoảng 70% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn, chiếm 60% lực lượng lao động xã hội và đóng góp khoảng 20% tổng giá trị nền kinh tế quốc dân. Nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã được Đảng và Nhà nước triển khai sâu rộng trên phạm vi cả nước. Từ giai đoạn 2001 - 2006, mô hình thí điểm đã được tiến hành tại 11 xã điểm trên toàn quốc, tạo tiền đề để Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009.

Tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, việc triển khai xây dựng nông thôn mới đã bước đầu ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, tại nhiều địa bàn cơ sở, nhận thức của người dân về bản chất và mục tiêu của chương trình còn tồn tại hạn chế; vai trò chủ thể của người dân chưa được phát huy đầy đủ, việc tổ chức tham gia của cộng đồng chưa được cụ thể hóa và đồng bộ thành các phương pháp phù hợp với điều kiện thực tế. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Hùng Mỹ huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang" được thực hiện nhằm làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy sự tham gia của người dân địa phương.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá vai trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang; qua đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nâng cao vai trò của người dân trong tiến trình này.

Đề tài xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn xã Hùng Mỹ.
  2. Đánh giá nhận thức của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
  3. Tìm hiểu vai trò của người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của người dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Hùng Mỹ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nông dân và các hoạt động của người dân tham gia vào quá trình xây dựng mô hình nông thôn mới tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập thực địa được tiến hành từ ngày 30/02/2015 đến ngày 30/03/2015, sử dụng các số liệu tổng hợp phản ánh hiện trạng năm 2014.

Nghiên cứu có ý nghĩa học thuật trong việc củng cố phương pháp nghiên cứu ngành Phát triển nông thôn, đồng thời mang ý nghĩa thực tiễn khi cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế giúp chính quyền địa phương và cộng đồng xã Hùng Mỹ điều chỉnh giải pháp huy động nội lực trong xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới, tiếp cận theo quan điểm lấy cộng đồng làm trung tâm:

  • Khái niệm và thuật ngữ nền tảng: Tiếp cận định nghĩa nông thôn dưới góc độ quản lý kinh tế - xã hội tại Việt Nam; định nghĩa phát triển nông thôn theo Ngân hàng Thế giới (1975) và quan điểm chiến lược của Việt Nam (xem phát triển nông thôn là quá trình cải thiện có chủ ý, bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường do chính người dân thực hiện với sự hỗ trợ của Nhà nước); định nghĩa mô hình nông thôn mới theo đặc trưng tiên tiến toàn diện cấp làng - xã.
  • Khung quy chuẩn quốc gia: Căn cứ xác định tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ với Bộ tiêu chí quốc gia gồm 19 tiêu chí phân thành 5 nhóm: Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất; Văn hóa - xã hội - môi trường; Hệ thống chính trị.
  • Nội hàm vai trò của người dân: Phân tích sự tham gia của người dân theo chuỗi tiến trình 7 bước: "Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi". Khóa luận luận giải chi tiết từng khâu từ quyền nắm bắt thông tin, tham gia bàn bạc kế hoạch, đóng góp nguồn lực (tiền của, ngày công, đất đai), trực tiếp thi công, giám sát công trình, tiếp nhận quản lý vận hành đến thụ hưởng thành quả phát triển.
  • Cơ sở thực tiễn: Tổng thuật kinh nghiệm quốc tế gồm phong trào "Làng mới" (Saemaul Undong) của Hàn Quốc, chính sách phát triển nông thôn tại Đài Loan, phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại Nhật Bản do Tiến sĩ Morihiko Hiramatsu khởi xướng năm 1979; cùng thực tiễn phát huy vai trò người dân tại các tỉnh Ninh Bình (xã Khánh Phú), An Giang, Sóc Trăng (triển khai Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn với 11 nội dung thuộc phần việc của dân), Lào Cai và Tuyên Quang.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê, văn bản đề án, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 của UBND xã Hùng Mỹ và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA - Participatory Rural Appraisal), bao gồm:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp địa hình, cảnh quan, hiện trạng cơ sở hạ tầng, đường giao thông, hệ thống thủy lợi tại các thôn.
    • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Địa bàn xã gồm 14 thôn được chia theo 4 vùng địa lý khác nhau để chọn ra 4 thôn đại diện: thôn Nà Mý (khu vực phía Bắc), thôn Khun Thắng (khu vực phía Đông), thôn Cao Bình (khu vực phía Tây) và thôn Đình (khu vực trung tâm xã). Tại mỗi thôn, tiến hành chọn ngẫu nhiên 15 hộ gia đình để phỏng vấn bằng phiếu điều tra chuẩn bị sẵn. Tổng quy mô mẫu khảo sát là 60 hộ gia đình ($n = 60$).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng số liệu, tính toán tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ cơ cấu để phân tích thực trạng nhận thức, mức độ tham gia và đóng góp của người dân.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại các xã miền núi; xác định rõ mục đích, 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian tại xã Hùng Mỹ, phạm vi thời gian khảo sát thực địa và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn, phát triển nông thôn, đặc trưng mô hình nông thôn mới và 19 tiêu chí theo Quyết định số 491/QĐ-TTg. Phân tích sâu sắc nội hàm vai trò của người dân thông qua 7 nấc thang tham gia: Dân biết - Dân bàn - Dân đóng góp - Dân làm - Dân kiểm tra - Dân quản lý - Dân hưởng lợi. Tổng hợp bài học kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản) và thực tiễn phát huy vai trò chủ thể của người dân tại Ninh Bình, An Giang, Sóc Trăng, Lào Cai và tỉnh Tuyên Quang.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ đối tượng khảo sát là hộ nông dân và hoạt động xây dựng nông thôn mới tại xã Hùng Mỹ. Xác lập khung phương pháp luận kết hợp thu thập số liệu thứ cấp từ chính quyền xã và số liệu sơ cấp thông qua công cụ PRA, điều tra 60 phiếu hỏi phân tầng tại 4 thôn (Nà Mý, Khun Thắng, Cao Bình, thôn Đình) cùng phương pháp thống kê mô tả để xử lý thông tin.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh kết quả phân tích thực trạng tại địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên, tài nguyên: Xã Hùng Mỹ có diện tích 6.541,39 ha, địa hình đồi núi chiếm 83%, gồm 14 thôn bản. Đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 5.528,45 ha (84,51% diện tích đất tự nhiên), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 607,24 ha (9,28%). Thổ nhưỡng gồm 4 nhóm đất chính (Fp, Py, Fs, Fe).
  • Thực trạng kinh tế - xã hội năm 2014: Dân số toàn xã là 5.424 nhân khẩu (1.227 hộ), mật độ 83 người/km², người dân tộc Tày chiếm 72,24%, người Dao chiếm 15,91%, người Kinh chiếm 10,67%. Cơ cấu kinh tế thuần nông với 97,94% lao động làm nông nghiệp (3.475/3.548 lao động). Sản lượng lúa đạt 3.060 tấn, ngô đạt 833,89 tấn, mía 142,1 ha; đàn trâu 1.702 con, đàn lợn 4.240 con. Tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao (25,08%), 17 hộ còn thiếu đói đứt bữa.
  • Kết quả thực hiện tiêu chí nông thôn mới: Tính đến 31/12/2014, xã Hùng Mỹ đã đạt 6/19 tiêu chí quốc gia, gồm: Tiêu chí 1 (Quy hoạch), Tiêu chí 3 (Thủy lợi), Tiêu chí 8 (Bưu điện), Tiêu chí 12 (Cơ cấu lao động), Tiêu chí 14 (Giáo dục), Tiêu chí 19 (An ninh, trật tự xã hội).
  • Đánh giá nhận thức và vai trò của người dân: Khảo sát mức độ hiểu biết của người dân về chủ trương, tính cấp thiết của chương trình; phân tích thực trạng tham gia của các nhóm hộ vào lập kế hoạch thôn, đóng góp ngày công, kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng, tham gia giám sát và nghiệm thu bàn giao công trình; chỉ ra các hạn chế trong tính chủ động của người dân.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả nghiên cứu chính, đánh giá những mặt đạt được và tồn tại trong việc phát huy vai trò của người dân tại xã Hùng Mỹ; đề xuất hệ thống kiến nghị cụ thể phân định theo ba cấp: cấp huyện Chiêm Hóa, cấp chính quyền xã Hùng Mỹ và cộng đồng người dân địa phương.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực trạng cơ sở tại xã Hùng Mỹ (năm 2014)

Cơ cấu sử dụng đất đai và cơ cấu dân cư - lao động tại địa bàn nghiên cứu được tổng hợp chi tiết qua các bảng số liệu thực tế:

Nhóm đất / Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1. Đất nông nghiệp 6.182,72 94,52
- Đất sản xuất nông nghiệp 607,24 9,28
+ Đất trồng cây hàng năm 334,51 5,11
+ Đất trồng cây lâu năm 272,73 4,17
- Đất lâm nghiệp 5.528,45 84,51
+ Đất rừng sản xuất 3.340,13 51,06
+ Đất rừng phòng hộ 2.188,32 33,45
- Đất nuôi trồng thủy sản 47,03 0,72
2. Đất phi nông nghiệp 280,85 4,29
- Đất ở 42,88 0,66
- Đất chuyên dùng và hạ tầng 69,23 1,06
- Đất phi nông nghiệp khác 168,74 2,57
3. Đất chưa sử dụng 77,82 1,19
Tổng diện tích đất tự nhiên 6.541,39 100,00

Về thành phần dân tộc và tình trạng lao động tại xã Hùng Mỹ năm 2014:

Chỉ tiêu dân số & lao động Số lượng Tỷ lệ (%)
Tổng số nhân khẩu 5.424 người 100,00
- Dân tộc Tày 3.918 người 72,24
- Dân tộc Dao 863 người 15,91
- Dân tộc Kinh 579 người 10,67
- Dân tộc khác (Nùng, Hoa, Cống) 64 người 1,18
Tổng số người trong độ tuổi lao động 3.548 người 65,41% dân số
- Lao động nông nghiệp 3.475 người 97,94
- Lao động phi nông nghiệp 73 người 2,06
- Lao động đã qua đào tạo 738 người 20,90

Đến ngày 31/12/2014, xã Hùng Mỹ đã đạt được 6 trên tổng số 19 tiêu chí nông thôn mới:

  1. Tiêu chí số 1 (Quy hoạch): Hoàn thành quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng thiết yếu và quy hoạch phát triển khu dân cư mới gắn với chỉnh trang khu dân cư hiện có.
  2. Tiêu chí số 3 (Thủy lợi): Tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương đạt 50%, hệ thống thủy lợi đáp ứng yêu cầu sản xuất và sinh hoạt.
  3. Tiêu chí số 8 (Bưu điện): Có điểm bưu chính viễn thông theo quy hoạch, 100% thôn bản được phủ sóng viễn thông và internet.
  4. Tiêu chí số 12 (Cơ cấu lao động): Lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên đạt yêu cầu theo quy định vùng.
  5. Tiêu chí số 14 (Giáo dục): Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở; 100% học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học THPT, bổ túc hoặc học nghề (51/51 học sinh).
  6. Tiêu chí số 19 (An ninh, trật tự xã hội): Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội, trên 70% số thôn đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự, Công an xã đạt danh hiệu tiên tiến.

Giải pháp tác giả đề xuất

Để khắc phục các rào cản và nâng cao vai trò của người dân tại xã Hùng Mỹ, khóa luận đưa ra 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Khuyến khích người dân tham gia lập kế hoạch phát triển thôn, xã: Tổ chức họp thôn lấy ý kiến dân chủ, công khai các bản thảo kế hoạch để người dân thảo luận, lựa chọn danh mục công trình hạ tầng và mô hình sản xuất ưu tiên theo nhu cầu bức thiết của cộng đồng.
  2. Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực từ người dân: Kết hợp hài hòa nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước với sự đóng góp linh hoạt của người dân thông qua ngày công lao động, hiến đất làm đường, nguyên vật liệu tại chỗ và đóng góp tiền mặt; thực hiện công khai, minh bạch các khoản thu - chi.
  3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cộng đồng: Củng cố hoạt động của Ban giám sát đầu tư cộng đồng tại các thôn; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong quá trình theo dõi chất lượng thi công, tổ chức nghiệm thu và trực tiếp quản lý, vận hành, bảo dưỡng công trình sau khi hoàn thành.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh định lượng chi tiết về hiện trạng kinh tế - xã hội và tiến độ thực hiện các tiêu chí nông thôn mới tại một xã vùng cao có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống (xã Hùng Mỹ). Đề tài làm rõ mối liên hệ giữa nhận thức của người dân với mức độ tham gia thực tế vào các công trình hạ tầng và hoạt động phát triển nông thôn, cung cấp tài liệu thực tiễn phục vụ công tác chỉ đạo của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về quy mô mẫu: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn (1 tháng, từ 30/02/2015 đến 30/03/2015), tác giả chỉ tiến hành điều tra bảng hỏi trên cỡ mẫu 60 hộ gia đình tại 4 thôn đại diện trên tổng số 14 thôn của xã Hùng Mỹ.
  • Hạn chế về dữ liệu: Các phân tích định lượng tập trung chủ yếu vào số liệu thống kê năm 2014 và quý I/2015, chưa phản ánh được sự biến động dài hạn của các tiêu chí kinh tế sau khi hoàn thành các công trình hạ tầng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ 14 thôn bản của xã Hùng Mỹ với cỡ mẫu lớn hơn; đồng thời tiến hành đánh giá tác động kinh tế - xã hội sau khi xã hoàn thành thêm các tiêu chí còn lại trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý công:

  • Tham khảo về phương pháp luận: Cung cấp quy trình áp dụng công cụ Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo khu vực địa lý ở địa bàn miền núi.
  • Tham khảo về khung lý thuyết: Hệ thống hóa rõ ràng 7 nấc thang tham gia của người dân (Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý, dân hưởng lợi) gắn với Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Tham khảo thực tiễn: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực địa phục vụ các nghiên cứu so sánh về xây dựng nông thôn mới tại vùng trung du và miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại địa bàn nào và thời gian thực hiện khi nào?
Khóa luận được thực hiện tại xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Thời gian nghiên cứu và thực tập thực địa diễn ra từ ngày 30/02/2015 đến ngày 30/03/2015, thu thập dữ liệu hiện trạng năm 2014.

2. Tính đến cuối năm 2014, xã Hùng Mỹ đã đạt được bao nhiêu tiêu chí nông thôn mới và gồm những tiêu chí nào?
Tính đến ngày 31/12/2014, xã Hùng Mỹ đã đạt 6 trên 19 tiêu chí nông thôn mới, gồm: Tiêu chí 1 (Quy hoạch), Tiêu chí 3 (Thủy lợi), Tiêu chí 8 (Bưu điện), Tiêu chí 12 (Cơ cấu lao động), Tiêu chí 14 (Giáo dục), và Tiêu chí 19 (An ninh, trật tự xã hội).

3. Cơ cấu dân số và lao động tại xã Hùng Mỹ có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2014, xã có 5.424 nhân khẩu (1.227 hộ), đồng bào dân tộc Tày chiếm đa số với 72,24%, dân tộc Dao chiếm 15,91%, dân tộc Kinh chiếm 10,67%. Toàn xã có 3.548 người trong độ tuổi lao động, trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 97,94% (3.475 người) và tỷ lệ hộ nghèo là 25,08%.

4. Mẫu khảo sát sơ cấp được tác giả thiết kế với quy mô bao nhiêu và chọn ở những thôn nào?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 4 thôn đại diện cho 4 vùng địa lý của xã: thôn Nà Mý (phía Bắc), thôn Khun Thắng (phía Đông), thôn Cao Bình (phía Tây) và thôn Đình (trung tâm xã). Mỗi thôn phỏng vấn 15 hộ, tổng số mẫu khảo sát là 60 hộ gia đình.

5. Cơ cấu sử dụng đất đai của xã Hùng Mỹ năm 2014 phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 6.541,39 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 94,52% (6.182,72 ha), phần lớn là đất lâm nghiệp với 5.528,45 ha (chiếm 84,51% diện tích tự nhiên). Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 607,24 ha (9,28%), đất phi nông nghiệp chiếm 280,85 ha (4,29%) và đất chưa sử dụng là 77,82 ha (1,19%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ma Văn Định đã phản ánh bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tiến độ thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Hùng Mỹ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang năm 2014. Thông qua việc ứng dụng công cụ PRA và khảo sát 60 hộ dân tại 4 thôn bản, tác giả đã làm rõ thực trạng nhận thức, mức độ tham gia và các rào cản nội tại của người dân trong tiến trình phát triển cơ sở hạ tầng và kinh tế địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào việc phát huy dân chủ cơ sở, khuyến khích người dân tham gia lập kế hoạch, huy động nguồn lực và đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, đóng góp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác quản lý phát triển nông thôn tại địa bàn nghiên cứu.