CHƯƠNG 1. G11 TT 111111 TH g1 ng ng ng. Giới thiệu chung. Xác định van dé nghiên cỨu.---- + ¿526 SE EE2E£E#EEEEEEEEEESEEEEEEEErkrkrrrrrrkred 8 1.
Mục tiêu của nghiÊn CỨU. Pham vi của nghiÊn CUU. Ý nghĩa của dé tai ccccccccccccscsssscscscscsscscscscsssscscscscsssscsescscsssssscscecsesssscseessesees 10 CHUONG 2. Giới thiệu chung.
Các nghiên cứu trước đây. Mạng neural nhân fạO. HỆ neural — ImỜ.----- << << << c9 38883881103011010300 0 9111111111111 1n vớ33 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Quy trình nghiÊn CỨU. Xác định các nhân tố ảnh hưởng. Qua trình thu thập dữ liỆu. Bang thu thập dữ liỆu.
Phương pháp thu thập va xử lý dữ liỆu. Sử dụng ANFIS để xây dựng mô hình. XÂY DỰNG MÔ HÌNH. Mô hình ước lượng CPXD ĐC T,.
Xử ly bộ dữ liệu cho mô hình. Tạo mô hình ANFIS trong Matlab.- -- -- << ng re 60 AA. Kiểm tra mô hình. Kết quả mô hình.-- - ¿©- + SE SESEEE# 5E 1 311511151111 111111 1111111111111 cce.
Viết chương trình Ứng dụng. Xuất mô hình FIS từ ANFIS đã được xây dựng. Lap trình GUI trong Matab. Chương trình ước lượng CPXD ĐC T.
Áp dụng ước lượng chi phi 01 gói thầu thực tẾ. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. - 2 2 6k EEsESE+Ee£Esesesees 86 SL. SG 11191 111 91111101111 11111101111 1H11 TT ng ng: 86 5.
Kiến nghị và hướng phát trién dé tài.---¿-©- 5+ 2 2 SE2E+ESEEEEEErEeErrkrkrered 89 TÀI LIEU THAM KHẢO. - G-G- + tt SE 951983 93919191 1 1128 1E 918151 1 3 ng 9] PHU LUC 1. BANG KHẢO SÁTT.- tt 11121 1E 51111151111 11111 1g gi96 PHU LUC 2.- 2-2-5252 SE£E£E£EE‡E‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrkee 100 DANH MỤC HÌNH ANH Hình anh 1. Các giai đoạn phát triển của DCT ở Việt Nam.
Đường cong ảnh hưởng đến chỉ phí qua từng giai đoạn phát triển dự án DCT (Báo cáo 574 NCHRP, 2006) .ceeeccccccsssneceeeesteeeeeeseeeeeseaneceeseeeeeeeeeneeeeeeseaaeeees 13 Hình ảnh 2. Mô tả biến ngôn ngữ bang tập mờ .------ + ¿55252 e+xszrecrerered 26 Hình ảnh 2. Hop hai tap m0. nen 27 Hình ảnh 2.
Giao hai tap TỜ. nen 28 Hình ảnh 2. Cau trúc của bộ điều khiỂn mờ,.-- ¿+ + 6x2 EsEsE£E+E£EEeEseseseseree 32 Hình ảnh 2. Phương pháp giải mờ Cực ỞạiI.
<< 5 SG 1 1 re, 32 Hình ảnh 2. Phương pháp giải mờ trọng tam. (111 se 33 Hình ảnh 2. Mô hình hệ thống suy luận mờ của Tagaki, Sugeno biểu diễn R1, R238 Hình ảnh 2.12 Cấu trúc ANFIS tương ứng với mô hình mờ Tagaki, Sugenno biểu diễn v2.
Công cụ ANFIS trong MA TLA B. Ăn 1n ke 52 Hình ảnh 4. Quy trình tạo mô hình ANFIS.-Ă G1 re, 56 Hình ảnh 4. Cửa số huấn luyện Anfis editOT.¿-¿- 5-52 5252 E£E+EzEzErererrerees 61 Hình anh 4.
Tải dữ liệu Training vào Anfis €dIẨOr. -- << 5S 1S vree 62 Hình ảnh 4. Tải dữ liệu Testing vào Anfis €dÏIfOr.- (<< c S1 vvree 63 Hình ảnh 4. Tạo FIS bằng phương pháp phân cụm trừ .---- 2-2 5s+s+csc<e: 66 Hình ảnh 4.
Cau trúc của hệ thông neural - mờ.--¿- - + + 5+ 2+s+s+£+zs+x+zszx2 67 Hình ảnh 4. Ham thành viên ban dau va cuôỗi cùng sau nhiêu lần điêu chỉnh qua mỗi KY huấn UyỆN. Xem bề mặt liên hệ các bién đầu vào và đầu ra .----s-s s55 cs¿ 75 Hình ảnh 4. Kiểm tra mô hình với sai số đạt được là 0.
Mô hình ước lượng CPXD ĐCTT”.--GG ST 1 2 se eeg 78 DANH MỤC BANG BIEU Bang 3. Các nhân t6 ảnh hưởng.------ ¿2252 SE SE+ESE‡E#EEE2EEEE E3 SEEEEEErrkrrrreee 43 Bang 3. Bang thu thập dữ lIỆU. - << G0 HH re 4 Bảng 3.
Tong hop đữ liệu các gói thầu, dự án thu thập được. Gan tên biến cho các nhân tố đầu Va0. ees esesesesesssesesesesscscseseseeeetetens 57 Bang 3. Bang dữ liệu sau khi được chuẩn hOa .1 So sánh chi phí giai đoạn Nghiên cứu kha thi và Thiết kế kỹ thuật của | dự AM thu 2 82 DANH MỤC CÁC KY HIỆU, CHỮ VIET TAT ANHIS Adaptive Network-Based Fuzzy Inference System FIS Fuzzy Inference System CIPM Tổng công ty ĐTPT & QLDA Ha Tang Giao thông Cửu Long VEC Tổng công ty Dau tư phát triên DCT Việt Nam PMU Project Management Unit ANN Artificial Neural Network GUI Graphical User Interface VITRANSS Nghiên cứu toàn diện về Phát triển bên vững Hệ thông Giao thong Vận tải Việt Nam BGTVT Bo Giao Thong Van Tai LASSO Least Absolute Shrinkage and Selection Operator OLS Ordinary Least-Square ODA Official Development Assistance PPP Public Private Partnership SVM Support Vector Machine CPXD Chi phi xay dung DCT Đường cao toc CHUONG 1.
ĐẶT VAN DE 1. Giới thiệu chung Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển và lớn mạnh của nền kinh tế nước ta, nhu cầu đầu tư hạ tầng giao thông ngày càng cao để kịp thời đáp ứng tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế. Trong đó việc phát triển mạng lưới DCT 1a một trong những van dé vô cùng cấp thiết. Theo quyết định số 326 ngày 01/03/2016 của Thủ tướng, căn cứ vào các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, nhu cầu giao thông vận tải kết nối đến các vùng kinh tế trọng điểm, các thành phố lớn và các khu du lịch thì đến năm 2020 tổng chiều dai DCT được xây dựng ở nước ta sẽ là 2.703 km, chiếm gần 50% tổng chiều dài mạng lưới ĐCT được quy hoạch.
Trong những năm gan đây, chúng ta đã hoàn thành và đưa vào sử dung được khoảng 800 km DCT, với các tuyến cao tốc như Trung Lương - Thành phố Hồ Chí Minh với tổng chiều dai 62km được đưa vào sử dụng từ năm 2010, tuyến Đà Nẵng — Quảng Ngãi với chiều dài 139km, đã được đưa vào sử dụng năm 2018, tuyến Hạ Long- Vân Đồn với tong chiéu dai 60km với tong vốn dau tư 12. tuyến cao tốc TpHCM- Long Thanh- Dầu Giây được đưa vào sử dụng năm 2015, góp phần thúc đây nền kinh tế khu vực Đông Nam Bộ {| I | 7,000 6,000 (hdctTkoổaàimnềg)u 5,000 GIAI DOAN KHỞI DONG TANG/TRUONG 2,000 = 20 5 2010 2015 2020 2025 2030 Hình ảnh 1. Các giai đoạn phát triển của ĐCT ở Việt Nam Nguồn: Đoàn Nghiên cứu VITRANSS 2 Hầu hết các tuyến cao tốc trong mạng đường bộ cao tốc Việt Nam về cơ bản đều đã được nghiên cứu và đưa vào quy hoạch, một vải tuyến đưa vào sử dụng và khai thác. Tuy nhiên, vì nguồn vốn xây dựng các dự án DCT là rất lớn, trong khi đó nguôn vốn ngân sách nhà nước không đủ và vốn vay ODA ưu đãi thi lại ngày càng khó khăn, nên kết quả xây dựng hệ thống đường bộ cao tốc ở Việt Nam hiện nay còn rất hạn chế.
Vì vậy vào tháng 05/2019 Bộ Giao Thông Vận Tai đã kêu gọi đầu tư 8 dự án ĐCT theo hình thức đầu tư PPP với nhiều cam kết cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, rất khó khăn dé các nhà đầu tư mặn mà với các dự án này vì ân chứa nhiều rủi ro cao như : đội vốn chi phí đầu tư, khả năng thu hồi vốn chậm, thời gian thu hồi kéo dải, nha nước không đảm bảo tài chính.Trong đó công tác chuẩn bị đầu tư các tuyến cao tốc là khâu hết sức quan trọng, quyết định đến sự thành bại của từng dự án xây dựng các tuyến cao tốc. Các nghiên cứu lập dự án, nghiên cứu khả thi, các giải pháp kỹ thuật do Tổ chức Tư vẫn đề xuất có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình xây dựng của dự án và điều này trực tiếp ảnh hưởng tới tính hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư. Xác định van đề nghiên cứu Các dự án xây dựng DCT đều cần vốn đầu tu lớn và thời gian xây dựng kéo dai, qua nhiều vùng địa chất, địa hình khác nhau, vì vậy dé xác định được chi phí đầu tư của dự án trong giai đoạn ban dau là rất khó.
Thông qua dữ liệu của một số tuyến cao tốc đã xây dựng và đưa vào khai thác, tác giả nhận thấy răng hầu hết các tuyến cao tốc đều bị đội vốn so với tong mức dau tu được duyét ban dau, có nhiều dự án lên đến 145%, điều này xảy ra có thể do nhiều nguyên nhân như sau: khái toán chưa đúng, chưa đủ, thiết kế không phù hợp thực tế, thay đổi thiết kế, biến động giá vật tư.Chính vi vay, tác gia muốn xây dựng một mô hình ước lượng chi phí ban đầu cho các dự án xây dựng ĐCT, mô hình sẽ sử dụng dữ liệu quá khứ của các dự án đã hoàn thành để ước lượng chi phí cho các dự án trong tương lai. Giai đoạn lập dự án, lúc này đơn vi tư vẫn lập dự án đã xác định được các thông số như: hướng tuyến, số làn xe, chiều dai tuyến đường, các điểm giao cat giữa DCT và các tuyến đường khác; xác định được vi trí, chiêu dài phan cầu (bao gồm cau vượt va cầu qua sông): xác định được vi trí, chiều dải phần hầm, vùng địa hình; đánh giá điều kiện địa chất. Các phương án tuyến sẽ được dé xuất dựa trên các điểm khống chế. Việc lựa chọn phương án tuyến nào sẽ dựa trên nhiều tiêu chí, trong đó CPXD đóng vai trò rất quan trọng.
Đơn vị tư vấn lập dự án cần tính nhanh CPXD của dự án, đánh giá các tiêu chí và lựa chọn phương án tối ưu nhất. Độ chính xác của việc ước lượng chỉ phí trong giai đoạn này là rất quan trọng, một kết qua chi phí quá thấp sẽ dẫn tới đội vốn chỉ phí trong tương lai, làm mat lòng tin của công chúng. Một kết quả ước lượng quá cao sẽ dẫn đến việc không thể bố trí nguồn vốn phù hợp, không đáp ứng được nhu cau cần thiết của dự án (Asmar, 2011). Mục tiêu cua nghiên cứu Nghiên cứu được tiên hành nhăm xác định những vân dé dưới day: Xác định các nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến CPXD DCT ở Việt Nam; Ứng dụng mang neural mờ để xây dựng mô hình ước lượng CPXD DCT ở Việt Nam; Xác nhận độ tin cậy của mô hình và sử dụng mô hình để xác định chỉ phí 01 gói thầu cụ thể trong thực tế.
Xây dựng một chương trình ước lượng chi phí trên nền tang phần mềm Matlab, để tạo một ứng dụng đơn giản cho người sử dụng. Phạm vi của nghiên cứu Nghiên cứu sẽ được thực hiện trong phạm vi như sau: Dữ liệu đã được lẫy từ các hồ sơ dự toán, bản vẽ phê duyệt, phê duyệt TKKT, hop đồng các gói thầu tại các dự án ĐCT ở Việt Nam, các dự án đã đưa vào sử dụng, và các dự án đang được xây dựng và các dự án đã được phê duyệt thiết kế kỹ thuật.