Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục đại học theo học chế tín chỉ, việc định hướng và lựa chọn chuyên ngành có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập, động lực rèn luyện và cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp của sinh viên. Tại Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Mở Hà Nội, sinh viên chính quy bắt đầu thực hiện đăng ký chuyên ngành sau khi tích lũy đủ 100 trên tổng số 140 tín chỉ của chương trình đào tạo.

Thực tiễn đào tạo cho thấy nhiều sinh viên còn gặp khó khăn trong việc tự đánh giá năng lực học tập để chọn đúng hướng đi. Quyết định lựa chọn chuyên ngành thường mang tính tự phát, chịu ảnh hưởng từ phong trào, sự rủ rê của bạn bè, xu hướng xã hội hoặc định hướng từ gia đình mà chưa căn cứ trên kết quả tích lũy thực tế ở các môn cơ sở. Về phía giảng viên làm công tác cố vấn học tập, việc đưa ra định hướng cho sinh viên còn thiếu công cụ hỗ trợ mang tính định lượng. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu xây dựng một giải pháp kỹ thuật dựa trên khai phá dữ liệu học tập nhằm hỗ trợ quá trình tư vấn và lựa chọn chuyên ngành.

Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp trường mã số MHN2021-02.03 xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về phân cụm dữ liệu và các phương pháp phân cụm phổ biến.
    • Nghiên cứu chi tiết nguyên lý hoạt động của thuật toán phân cụm K-means.
    • Xây dựng hệ thống phần mềm thử nghiệm hỗ trợ phân loại sinh viên dựa trên điểm tích lũy các học phần cơ sở ngành, từ đó đưa ra gợi ý chuyên ngành học tập phù hợp.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Khảo sát các quy trình, phương pháp phân cụm và các lĩnh vực ứng dụng khai phá dữ liệu giáo dục.
    • Thu thập, làm sạch và tiền xử lý dữ liệu điểm số các môn học cơ sở ngành của sinh viên.
    • Triển khai thuật toán K-means vào phân cụm sinh viên cho từng chuyên ngành đào tạo.
    • Thiết kế và cài đặt phần mềm thử nghiệm phục vụ công tác quản lý điểm, phân cụm và hiển thị kết quả tư vấn cho người dùng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kỹ thuật khai phá dữ liệu, phương pháp phân cụm dữ liệu, thuật toán K-means và dữ liệu kết quả học tập các môn cơ sở ngành của sinh viên.
  • Phạm vi không gian và dữ liệu: Sinh viên thuộc Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Mở Hà Nội. Dữ liệu thử nghiệm tập trung vào 3 chuyên ngành thực tế có sinh viên theo học: Công nghệ phần mềm, Công nghệ đa phương tiện, Mạng và kỹ thuật máy tính.
  • Phạm vi thời gian thực hiện: Đề tài được triển khai từ tháng 01/2021 đến tháng 06/2022 và hoàn thiện báo cáo nghiệm thu vào tháng 06/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

Đề tài tiếp cận bài toán dựa trên quy trình Phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu (Knowledge Discovery in Databases - KDD) gồm 7 giai đoạn: làm sạch dữ liệu, tích hợp dữ liệu, trích chọn dữ liệu, chuyển đổi dữ liệu, khai phá dữ liệu, ước lượng mẫu và biểu diễn tri thức.

Trong phân nhóm kỹ thuật khai phá dữ liệu không giám sát, đề tài khảo cứu toàn diện 6 phương pháp phân cụm dữ liệu điển hình cùng các thuật toán đại diện:

  • Phân cụm phân hoạch (Partitioning methods): Tiêu biểu là thuật toán K-means (Lloyd, 1957), phân chia tập dữ liệu thành $k$ cụm sao cho tổng khoảng cách từ các đối tượng đến tâm cụm là nhỏ nhất.
  • Phân cụm phân cấp (Hierarchical methods): Gồm tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up) và từ trên xuống (Top-down), tiêu biểu là thuật toán BIRCH (sử dụng cây CF với hệ số nhánh $B$ và ngưỡng bán kính $T$) và thuật toán CURE.
  • Phân cụm dựa trên mật độ (Density-based methods): Tiêu biểu là thuật toán DBSCAN (xác định cụm dựa trên bán kính lân cận $\text{Eps}$ và số điểm tối thiểu $\text{MinPts}$), thuật toán OPTICS và DENCLUE.
  • Phân cụm dựa trên lưới (Grid-based methods): Tiêu biểu là thuật toán STING, WAVECluster và CLIQUE, chia không gian dữ liệu nhiều chiều thành các ô lưới đa phân giải.
  • Phân cụm dựa trên mô hình (Model-based methods): Tiêu biểu là thuật toán Gaussian Mixture Model (GMM) sử dụng thuật toán kỳ vọng cực đại (EM: E-step và M-step), phân cụm Bernoulli hỗn hợp, phân cụm Poisson hỗn hợp.
  • Phân cụm dựa trên ràng buộc (Constraint-based methods): Tiêu biểu là Constrained K-means clustering (áp dụng ràng buộc cứng và ràng buộc mềm).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Đề tài lựa chọn phương pháp phân hoạch sử dụng thuật toán K-means với độ đo khoảng cách Euclid để giải quyết bài toán định hướng chuyên ngành:

  • Đối tượng thứ $i$ được biểu diễn bằng vector $m$ chiều: $a_i = (x_{i1}, x_{i2}, \dots, x_{im})$, tương ứng với điểm số của $m$ môn học cơ sở xét tuyển.
  • Khoảng cách Euclid từ đối tượng $a_i$ đến tâm cụm $c_j$ được tính theo công thức: $$d_{ij} = \sqrt{\sum_{s=1}^{m} (x_{is} - c_{js})^2}$$
  • Tâm cụm $c_j$ được cập nhật liên tục qua từng vòng lặp bằng trung bình cộng tọa độ các phần tử trong cụm: $$c_j = \frac{1}{t} \sum_{s=1}^{t} a_s$$
  • Thuật toán lặp lại cho đến khi vị trí các trọng tâm cụm không còn thay đổi.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu đầu vào là các tệp bảng tính (Excel) lưu trữ kết quả học tập theo học kỳ của sinh viên Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Mở Hà Nội. Dữ liệu sau đó được tổng hợp, loại bỏ các học phần đại cương và chỉ giữ lại 7 môn học cơ sở chuyên ngành cốt lõi làm thuộc tính phân cụm.


Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống hỗ trợ phân loại và gợi ý chuyên ngành được xây dựng hoàn chỉnh dưới dạng ứng dụng phần mềm với cấu trúc người dùng và chức năng cụ thể:

Phân quyền người dùng

Hệ thống thiết lập 3 nhóm người dùng với các vai trò độc lập:

  1. Quản trị viên (Admin): Quản lý hệ thống, quản lý danh mục dùng chung (sinh viên, giảng viên, môn học, lớp hành chính, lớp tín chỉ, chuyên ngành), cấu hình điều kiện lọc dữ liệu tiền xử lý, thiết lập ngưỡng khởi tạo tâm cụm và thực thi thuật toán phân cụm.
  2. Giảng viên: Quản lý thông tin sinh viên theo lớp hành chính hoặc lớp tín chỉ được phân công; thực hiện nhập điểm trực tiếp trên giao diện hoặc nhập theo lô (import) từ tệp Excel.
  3. Sinh viên: Đăng nhập vào hệ thống để tra cứu kết quả phân tích điểm cá nhân và nhận thông tin gợi ý về chuyên ngành phù hợp.

Danh mục chức năng phần mềm

Hệ thống được tổ chức thành 14 chức năng chi tiết chia làm 3 nhóm chính:

Nhóm chức năng STT Chức năng chi tiết Mô tả nghiệp vụ
Hệ thống 1 Đăng nhập Xác thực tài khoản người dùng theo vai trò (Admin, Giảng viên, Sinh viên).
2 Đổi mật khẩu Cho phép người dùng thay đổi mật khẩu tài khoản cá nhân.
Quản lý danh mục 3 Quản lý sinh viên Cập nhật, chỉnh sửa thông tin hồ sơ sinh viên.
4 Quản lý giảng viên Quản lý thông tin đội ngũ giảng viên và cố vấn học tập.
5 Quản lý môn học Khai báo mã môn, tên môn học và khối kiến thức.
6 Quản lý lớp hành chính Quản lý cơ cấu lớp sinh viên theo khóa học.
7 Quản lý lớp tín chỉ Quản lý danh sách lớp học phần theo từng học kỳ.
8 Quản lý chuyên ngành Khai báo thông tin 3 chuyên ngành đào tạo.
9 Nhập điểm sinh viên Nhập điểm trực tiếp hoặc import từ tệp Excel theo môn học.
10 Bảng điểm sinh viên Hiển thị và tổng hợp bảng điểm chi tiết của sinh viên.
Phân loại sinh viên 11 Phân loại chuyên ngành Thực thi thuật toán K-means phân cụm sinh viên theo từng ngành.
12 Lọc dữ liệu điểm Tiền xử lý loại bỏ sinh viên có điểm môn xét dưới 4.0 hoặc chưa có điểm.
13 Gợi ý lựa chọn chuyên ngành Hiển thị chuyên ngành đạt điều kiện phù hợp cho tài khoản sinh viên.
14 Thống kê theo chuyên ngành Báo cáo thống kê số lượng sinh viên được phân vào từng cụm chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 1 trình bày hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về phát hiện tri thức và các kỹ thuật khai phá dữ liệu:

  1. Khái niệm và quy trình KDD: Phân biệt quá trình phát hiện tri thức và kỹ thuật khai phá dữ liệu, mô tả chi tiết 7 bước chuẩn từ làm sạch dữ liệu đến biểu diễn tri thức.
  2. Tổng quan về phân cụm dữ liệu: Định nghĩa bài toán phân tích cụm, quy trình 5 bước thực hiện phân cụm (tiền xử lý dữ liệu $\rightarrow$ chọn phương pháp $\rightarrow$ xác định số lượng cụm bằng phương pháp Elbow hoặc Silhouette $\rightarrow$ thực hiện phân cụm $\rightarrow$ đánh giá và tinh chỉnh $\rightarrow$ ứng dụng kết quả). Trình bày 5 thao tác trong tiền xử lý: xử lý giá trị thiếu, xử lý giá trị ngoại lai, chuẩn hóa dữ liệu (min-max, z-score), giảm chiều dữ liệu và lựa chọn đặc trưng.
  3. Phân tích so sánh 6 phương pháp phân cụm:
    • Phân cụm phân hoạch: Đơn giản, hiệu quả với tập dữ liệu lớn; nhược điểm là phải xác định trước số cụm $k$ và nhạy cảm với khởi tạo tâm ban đầu.
    • Phân cụm phân cấp (BIRCH): Dễ triển khai, xây dựng cây CF với tham số $B$ và $T$, không cần nạp toàn bộ dữ liệu vào bộ nhớ; nhược điểm là độ phức tạp tính toán cao và không thể hoàn tác việc gộp cụm.
    • Phân cụm dựa trên mật độ (DBSCAN): Nhận diện cụm có hình dạng tùy ý và loại bỏ nhiễu; nhược điểm là không hiệu quả khi các vùng dữ liệu có mật độ chênh lệch lớn và khó cấu hình $(\text{Eps}, \text{MinPts})$.
    • Phân cụm dựa trên lưới (STING): Tốc độ xử lý nhanh, độc lập với số lượng đối tượng dữ liệu; nhược điểm là dễ trùng lặp phân cụm nếu chọn kích thước ô lưới không phù hợp.
    • Phân cụm dựa trên mô hình (GMM): Mô hình hóa xác suất linh hoạt theo phân phối Gaussian thông qua thuật toán EM; nhược điểm là phức tạp về mặt tính toán và nhạy cảm với các giả định ban đầu.
    • Phân cụm dựa trên ràng buộc (Constrained K-means): Cho phép đưa tri thức chuyên gia qua ràng buộc cứng/mềm; nhược điểm là chi phí tính toán cao và khó lập trình.
  4. Chi tiết thuật toán K-means: Nguyên lý biểu diễn dữ liệu trong không gian $m$ chiều, hàm khoảng cách Euclid, thuật toán 4 bước cập nhật trọng tâm lặp và điều kiện hội tụ.

Chương 2: Ứng dụng kĩ thuật phân cụm hỗ trợ sinh viên lựa chọn chuyên ngành

Chương 2 tập trung vào việc áp dụng thuật toán K-means vào bài toán phân loại sinh viên Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Mở Hà Nội:

  1. Xác định các chuyên ngành và nhóm môn học cơ sở tương ứng: Mặc dù chương trình đào tạo chia thành 4 chuyên ngành, thực tế đăng ký của sinh viên tập trung vào 3 chuyên ngành. Đề tài xác lập ma trận các môn học bổ trợ đặc thù cho từng chuyên ngành:

    • Chuyên ngành Công nghệ phần mềm (CNPM): Cơ sở lập trình (CSLT), Cơ sở dữ liệu (CSDL), Kỹ thuật lập trình hướng đối tượng (LTHDT).
    • Chuyên ngành Công nghệ đa phương tiện (DPT): Cơ sở lập trình (CSLT), Thiết kế web (NTKW), Lập trình web (LTWE).
    • Chuyên ngành Mạng và kỹ thuật máy tính (Mạng): Cơ sở lập trình (CSLT), Mạng máy tính (MMT), Quản trị mạng (QTM).
  2. Quy trình tiền xử lý và lọc dữ liệu:

    • Dữ liệu điểm từ nhiều tệp Excel được gom về cơ sở dữ liệu tập trung.
    • Thiết lập điều kiện lọc nghiêm ngặt: Sinh viên phải có đầy đủ điểm các môn CSLT, CSDL, LTHDT, LTWE, NTKW, MMT, QTM và tất cả các điểm thành phần này phải đạt điều kiện $> 4.0$ (điểm thang 10). Những sinh viên chưa có điểm hoặc có điểm dưới 4 bị đánh giá là không đủ điều kiện xét chuyên ngành và được lọc bỏ khỏi tập dữ liệu phân cụm.
  3. Mô hình hóa và thực thi thuật toán K-means:

    • Với mỗi chuyên ngành, bài toán được thiết lập phân chia thành $k = 2$ cụm: Cụm 1 đại diện cho nhóm "Đạt" (có khả năng theo học) và Cụm 2 đại diện cho nhóm "Không đạt" (không có khả năng theo học).
    • Khởi tạo tâm cụm ban đầu: Để kiểm soát tính định hướng, hệ thống không lấy ngẫu nhiên mà gán giá trị trọng tâm ban đầu theo 2 ngưỡng chuẩn:
      • Ngưỡng trên (Cụm Đạt): Khởi tạo vector điểm các môn xét đều đạt 8.5.
      • Ngưỡng dưới (Cụm Không đạt): Khởi tạo vector điểm các môn xét đều ở mức 4.5.
    • Thuật toán K-means tiến hành tính khoảng cách Euclid từ vector điểm của từng sinh viên đến 2 tâm cụm, gán sinh viên vào cụm gần nhất và cập nhật lại trọng tâm cho đến khi hội tụ.
    • Kết quả được phân tích cho từng chuyên ngành (ví dụ: sinh viên có mã 19A10001 có điểm các môn CSLT, CSDL, LTHDT lần lượt là 6.0, gần với ngưỡng dưới 4.5 hơn nên được xếp vào Cụm 2 "Không đạt" đối với ngành Công nghệ phần mềm).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và sản phẩm đạt được

Đề tài đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra và được nghiệm thu với các kết quả cụ thể:

STT Loại sản phẩm Tên sản phẩm / Chi tiết nghiệm thu Đơn vị thực hiện / Nơi công bố
1 Sản phẩm khoa học Bài báo khoa học: "Ứng dụng kĩ thuật phân cụm dữ liệu hỗ trợ sinh viên lựa chọn chuyên ngành" Công bố trên Tạp chí Thiết bị giáo dục (thuộc danh mục tính điểm của HĐGSNN), số tháng 6/2023. Tác giả: Nguyễn Thị Tâm, Nguyễn Thị Quỳnh Như, Nguyễn Thị Thúy Lan.
2 Sản phẩm ứng dụng 01 Hệ thống phần mềm hoàn chỉnh hỗ trợ phân loại sinh viên và gợi ý chuyên ngành dựa trên điểm học tập Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Mở Hà Nội.
3 Sản phẩm đào tạo 01 Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên: "Ứng dụng kĩ thuật phân cụm dữ liệu hỗ trợ sinh viên lựa chọn chuyên ngành" Nhóm sinh viên: Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Văn Tiến, Trần Quỳnh Trang, Nguyễn Thị Dịu; đạt Giải Ba cấp Trường.
4 Sản phẩm đào tạo 02 Đồ án tốt nghiệp đại học: "Nghiên cứu bài toán phân cụm dữ liệu và ứng dụng trong phân cụm dữ liệu khách hàng" Sinh viên: Phạm Đình Ngọc; bảo vệ thành công tháng 04/2023.

Đóng góp học thuật và thực tiễn so với các nghiên cứu trước

  • So với các nghiên cứu khai phá dữ liệu giáo dục trước đây (như nghiên cứu sử dụng K-means kết hợp cây quyết định để dự báo điểm tổng kết nhằm giảm tỷ lệ bỏ học, hoặc nghiên cứu phân cụm tư vấn hướng nghiệp tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội có độ chính xác còn hạn chế khi đối sánh với nguyện vọng), đề tài đã đề xuất quy trình kết hợp giữa lọc ngưỡng học lực tiên quyết ($> 4.0$) và khởi tạo trọng tâm có chủ đích (ngưỡng 8.5 và 4.5).
  • Cung cấp một công cụ hỗ trợ trực quan hóa kết quả học tập, tạo căn cứ định lượng giúp sinh viên tự đánh giá năng lực và hỗ trợ cố vấn học tập nâng cao chất lượng tư vấn chuyên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung triển khai thực tế được ghi nhận trong văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu: Hệ thống mới chỉ thử nghiệm trên tập dữ liệu điểm số của sinh viên thuộc Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Mở Hà Nội với 3 chuyên ngành cụ thể (Công nghệ phần mềm, Công nghệ đa phương tiện, Mạng và kỹ thuật máy tính).
  • Thuộc tính đầu vào: Mô hình phân cụm chỉ dựa trên điểm số của 7 học phần cơ sở ngành cốt lõi, chưa tích hợp thêm các yếu tố định tính khác như sở thích cá nhân, nguyện vọng nghề nghiệp hay kết quả hoạt động ngoại khóa.
  • Điều kiện loại trừ: Quy tắc tiền xử lý tự động loại bỏ các sinh viên có điểm môn cơ sở dưới 4.0 hoặc chưa có điểm khiến tập dữ liệu phân tích bị giới hạn đối với những sinh viên chưa hoàn thành tiến độ học tập chuẩn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo đề tài mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Công nghệ thông tin / Khoa học máy tính: Chương 1 cung cấp tài liệu tổng quan, có hệ thống và chi tiết về toán học cũng như quy trình thuật toán của 6 trường phái phân cụm dữ liệu (Partitioning, Hierarchical, Density-based, Grid-based, Model-based, Constraint-based).
  • Cán bộ quản lý đào tạo và Cố vấn học tập: Tham khảo quy trình nghiệp vụ và phương pháp trích xuất dữ liệu điểm để xây dựng các công cụ tư vấn học tập thông minh trong trường đại học.
  • Người nghiên cứu khai phá dữ liệu giáo dục (Educational Data Mining): Có thể kế thừa phương pháp thiết lập trọng tâm ban đầu (Upper/Lower Thresholds) và quy trình kết hợp K-means nhị phân ($k=2$) cho từng nhóm học phần chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài thực hiện phân cụm và gợi ý cho những chuyên ngành nào, với các môn học bổ trợ nào?
Hệ thống thực hiện phân cụm trên 3 chuyên ngành thực tế của Khoa CNTT – Trường Đại học Mở Hà Nội gồm:

  • Công nghệ phần mềm: Xét điểm 3 môn Cơ sở lập trình, Cơ sở dữ liệu, Kỹ thuật lập trình hướng đối tượng.
  • Công nghệ đa phương tiện: Xét điểm 3 môn Cơ sở lập trình, Thiết kế web, Lập trình web.
  • Mạng và kỹ thuật máy tính: Xét điểm 3 môn Cơ sở lập trình, Mạng máy tính, Quản trị mạng.

2. Điều kiện tiền xử lý và lọc dữ liệu điểm của sinh viên được quy định như thế nào?
Trước khi chạy thuật toán, hệ thống thực hiện lọc bỏ những sinh viên chưa có điểm hoặc có điểm dưới 4.0 ở bất kỳ môn nào trong số 7 môn cơ sở ngành (CSLT, CSDL, LTHDT, LTWE, NTKW, MMT, QTM) vì không đáp ứng điều kiện tiên quyết để xét chuyên ngành.

3. Trọng tâm ban đầu của các cụm trong thuật toán K-means được thiết lập ra sao?
Mỗi chuyên ngành được chia làm 2 cụm ($k=2$) với trọng tâm ban đầu được chỉ định cố định: Cụm 1 (Đạt/có khả năng) được khởi tạo với điểm các môn xét ở mức 8.5; Cụm 2 (Không đạt/không có khả năng) được khởi tạo với điểm các môn xét ở mức 4.5.

4. Hệ thống phân quyền cho những nhóm đối tượng người dùng nào và chức năng chính là gì?
Hệ thống phân quyền cho 3 nhóm: Admin (quản lý danh mục, cấu hình lọc điểm, thiết lập ngưỡng và chạy phân cụm), Giảng viên (quản lý lớp hành chính/tín chỉ, nhập điểm trực tiếp hoặc import file Excel), và Sinh viên (đăng nhập xem kết quả phân cụm và gợi ý chuyên ngành).

5. Đề tài đã công bố những sản phẩm khoa học và kết quả đào tạo cụ thể nào?
Đề tài đã công bố 01 bài báo khoa học trên Tạp chí Thiết bị giáo dục (tháng 6/2023), xây dựng 01 phần mềm phân cụm hoàn chỉnh, hướng dẫn 01 đề tài NCKH sinh viên đạt giải Ba cấp Trường và 01 đồ án tốt nghiệp đại học bảo vệ thành công vào tháng 4/2023.


Kết luận

Báo cáo đề tài mã số MHN2021-02.03 đã nghiên cứu có hệ thống lý thuyết khai phá dữ liệu phân cụm và ứng dụng thành công thuật toán K-means vào bài toán định hướng chuyên ngành cho sinh viên Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Mở Hà Nội. Bằng việc phân tích điểm số các học phần cơ sở theo ngưỡng khởi tạo cụm xác định, hệ thống phần mềm thử nghiệm đã tự động hóa quy trình phân loại sinh viên theo 3 chuyên ngành đào tạo cốt lõi. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp về mặt ứng dụng thực tiễn cho công tác cố vấn học tập tại nhà trường mà còn được khẳng định qua các công bố bài báo khoa học và sản phẩm đào tạo đại học đã được nghiệm thu.