CHƯƠNG 1. Sự cần thiết phải phân loại ra trứng cút bi nite. Trứng cut và gia trị dinh dưỡng của trứng cú. Tại sao phải phân loại ra trứng cut bị nỨt2.
Các phương pháp phát hiện trứng bị nứt được sử dụng trên thé giới. Quá trình sOI frỨng. cc ng kg 7 1.---- -cc- SE S3 1 1512111111111 11 11t rk. Xử lý ảnh - Computer vision systems (CVS).
Nguyên ly và thiẾt bị. Khuyết di6m woccccccccccccscsescscscsssscsessscssssesessssssssssescesseeees 10 1. Phuong pháp dùng âm thanh. ¿65t 5t+Ex‡Ex‡ExSEYEEE21121121121121111111111.
Khái niệm về âm và siêu âm. Tan số và sự hap thu 4m vec cscsesessscscscscssesssssssseseseseeeseees 13 2. Định nghĩa tín hiỆu. Phân loại tín hiỆu.
Dựa vào quá trình biến thiên của tín hiệu. Dựa vào hình thái của tín hiệu. Dựa vào năng lượng. Dựa vào pho của tín hiệu.
Một số loại tín hiệu khác. Lay mẫu tín hiệu occ eececescececeseesesesscscscsesssssssscscssssetetstseseseseeen 17 2. Rời rac hóa tín hiỆu. Dinh lý lay mẫu của Shanon.
Lọc số tin hiệu .- se E312 E S318 SE 1129 gen re 18 2. Biến dOi và biểu diễn tin hiệu. Biến đổi Fourier (Fourier transform). Phép biến đổi Fourier ngăn hạn (Short Time Fourier Transform - STE).
Phép biến đôi Wavelet — Wavelet Transform. Biến đôi wavelet thuận.--- - sec 3 SE EsEsEskskserersesed 25 b. Biến đổi wavelet ngược (Invert Wavelet Transform). Cau trÚC VO {YỨNg.
PHƯƠNG PHÁP KIEM TRA CÓ TIẾP X C. HH nọ re 36 S4 ¡g2 in. Mô hình thí nghiỆm. Giao diện phân tích và xử lý dữ liệu.
Giới thiệu Ø1ao đIỆn. Thuật toán xử ly dữ liỆệu. Tiến hành thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm.
PHƯƠNG PHAP KIEM TRA KHÔNG TIẾP X C. Nguyên lý và mô hình thí nghiỆm. Giao diện phân tích và xử lý dữ liệu. Tiến hành thí nghiệm .----¿- + + 2 2E E+E+EE£E£E£E+EzEeEEzErEreerzrered 59 Trang xi 4.
Âm thanh đơn tan 86. Các bước tiễn hành. Phân tích kết qua. Am thanh đa tần SỐ .- Go ta S3 SE 3 E318 1515115158 E5EEE E55 rsee.
Các bước tiễn hành. Phân tích kẾt qua .- - 5< ScS1S1 1 E2 111111151511 11 111115111111 1111 110101011001 01 1111 ke 67 CHUONG 5. TU ĐỘNG HÓA CƠ KHÍ CHO PHƯƠNG PHAP TIẾP X C. Nguyên lý hoạt động.
CAC DAN VẼ. ------ cc n0 TH HH ng ve 70 CHƯƠNG 6. Nhận xét chung. Hướng phat triỂn.
75 TÀI LIEU THAM KHAO. 5-5-5 52525522 EE2E£E2E2EEEEEErkrrrrerkred 76 PHU LỤCC. Chương trình Matlab giao diện GUIDE cho phương pháp kiểm tra tiếp › 2. Chương trình Matlab giao diện GUIDE cho phương pháp kiểm tra không 00 1 93 Trang xii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.
Trứng cut so VỚI frỨng Øà. ---- (<< < ng re 2 Hình 1. Thiết bị soi CU TU LAM. Thiết bị soi trimg tự làm khi thắp dén.
Đèn SOI †TỨn. Hộp đèn soi trỨng. -- -- - << 0 nọ vờ 7 Hình 1. Phương pháp computer vision SVS{€T.
Hình anh trứng được SOI. So đồ phương pháp acoustic response. Tín hiệu âm thanh biểu diễn trên miễn thời gian — biên độ. Tín hiệu âm thanh biểu diễn trên miền thời gian — tần sỐ.
Tin hiệu âm thanh biéu diễn trên miền thời gian — tỉ lệ. Biến đôi Fourier .---- - + 2 255 E+ E2 EE£E£E£ESEEEEEEEEEEeErkrkrerree 22 Hình 2. Một dang waveÏ€f. - - ‹ - - c1 1111000931111 9 2 3111 1v ng vờ 24 Hình 2.
Wavelet Toolbox Main Menu. Xem dang WaV€ÏGf.- -- -- - ch re 27 Hình 2. Các bước biến đổi wavelet. Phân tích wavelet †rafnSÍOTTm.
-- «+ vs sssseeerse 29 Hình 2. Đường các hệ số khi_. Phân tích wavelet †rafnSÍOTTm. Phân tích wavelet dùng hàm Morlet.
Cau trúc qua trang. Cau trúc mặt cắt ngang vỏ trứng bằng hình anh đồ hoa. Mặt cắt ngang tinh thể Canxi Carbonat trong vỏ trứng. Cau trúc vỏ trứng trên thực tẾ.
Kích thước trứng cút so với trỨng gà. Phân bố lực trên vỏ trỨng. Quả trứng cut khi ở trạng thái tự nhiễn.- «5< << <<<<2 35 Trang xiii Hình 3. Sự thay đối tan số khi cấu trúc vật thay đổi.
Hạt nhựa màu đen được tận dụng làm con lẶC. con xsesrsesea 37 Hình 3. Mô hình thí nghiệm phương pháp kiểm tra tiếp xúc. Giao diện xử ly — phương pháp tiếp xúc.
Lay mẫu va cham trong 2 giây. Trích lay thời điểm xảy ra va Cham. Biến đối Fourier của tín hiệu va Cham .-- 5 se s£s£sxzxe: 42 Hình 3. Phân tích tín hiệu va chạm ra các tan SỐ.
Tong hợp các tần $6. Đánh số các vị trí gõ trên vỏ trỨng.---- 2 + 55s+s+cscszs+szc+e 43 Hình 3. Mô hình thí nghiệm thực tẾ.- - - -- -Ă L1 SH ng ng vn 45 Hình 3.--- SH ng ke 46 Hình 3.- -- -GG 11H nọ vn 47 Hình 3.- -- --G G1 Họ ng vn 48 Hình 3. Kết quả tần SỐ.
-- -- - G S11 SH HH và 49 Hình 3.-- ng ng ke 49 Hình 3. Quả trứng cut khi ở trạng thái tự nhiễn. Biểu đồ box plot của các tần sốỐ. Kết quả nhận dạng trứng lành .------ + 2 2 52s+£+cscz£s+szc+ẻ 54 Hình 3.
Kết quả nhận dạng trứng bi nt. Mô hình thí nghiỆm. Mô hình thí nghiệm thực tẾ. Giao diện phân tích và xử lý dữ liệu.4 Ví dụ với tần số âm thanh phát ra (2000 Hz đến 4500 Hz).
Thí nghiệm với âm thanh don tần số 2000 Hz.-cc-ccc re Hee 61 Hình 4.7 Đồ thị trong 2 giây voecccccccccsessscssscsessssesessscssssssesssssssseseseseens 61 Hình 4. Biến đôi Fourier .---- - + 2 255 +22 EE£E£E£ESEEEEEEEEEEeErrkrkrerree 61 Hình 4. Âm thanh thu được trong miễn thoi gian. Biến đôi Fourier .---- + + 25 + S2 SE £E£E£ESESEEEEEErEeErrerkrerree 62 Hình 4.
Biến đối wavelet. eeceeseesssseesseeseessceseeseeeseeensesneesseeneenneensensees 63 Trang xiv Hình 4. Thí nghiệm với âm thanh đa tần số 1000 Hz đến 2000 Hz. Tín hiệu trong miền thời gian.
Biến đôi Fourier .----- + + 255 + SE £E£E£E#ESEEEEEErEerrerkrerree 65 Hình 4. Âm thanh thu được biểu diễn ở miễn thời gian. Biến đôi Fourier .------ + + 25 + S2 EE£E£E£E#E£EEEE£ErEeErrerkrerree 66 Hình 4. Biến đổi wavelet.
Khe ho giữa trứng va các bộ phận của mô hình thí nghiệm. Bản vẽ lắp tong thể. Hình chiếu đứng .---- - + 2 25 E2 EE£E£E£E#EEEEEE£ErEeErrerkrerree 71 Hình 5. Hình chiếu canh.
Hình chiếu bang .---- + + 25 SE SE EE£E£ESEEEEEEEEEESErErkrkrree 74 Trang xv DANH MỤC BANG Bảng 2. Các phương pháp bién đổi tín hiệu. Kết quả thí nghiệm.-- + 5-6 252522123 SEEEEEEEEEEEEEEErErkrree 52 Trang xvi LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD:L U THANH TUNG Chương | TONG QUAN 1. Sự cần thiết phải phân loại ra trứng cut bị nứt: 1.Trứng cut và giá trị định dưỡng của trứng cut: [1] Chim cút (Hình 1.1) được nuôi nhiều ở Việt Nam và các nước châu A dé lay thịt hoặc lay trứng.
Thịt chim cut va trứng cut là được sử dung để chế biến nhiều món ăn ngon ở Việt Nam, Nhật Bản và nhiêu nước trên thê giới. Ít ai biết, những quả trứng nhỏ bé này còn nhiều vitamin hơn cả trứng gà. Từ lâu, tại các trường học của Nhật Bản, trong mỗi suất ăn trưa của học sinh luôn có 2 quả trứng cut. Mỗi quả trứng cut có trọng lượng khoảng từ 10-12g, nhỏ hơn trứng gà 5 lần (Hinh 1.
Nhưng vitamin A trong một quả trứng cut nhiều hon trong trứng gà 2,5 lần. Lan lượt hàm lượng BI và B2 cũng cao hơn tương ứng 2,8 và 2,2 lần. Phospho, kali, sắt trong trứng cút cao hơn trứng gà gấp 5 lần. Thêm vảo đó, trứng cút cũng rất giầu chất các chất như đồng, coban và các axit amin thiết yếu.
Tyrosine là loại dưỡng chất có khả năng làm cho da khỏe mạnh. Vi thế, trứng chim cut còn được sử dụng cả trong nghành công nghiệp sản xuất mỹ phẩm. Nông độ lecithin cao trong trứng cũng có tac dụng làm giảm lượng cholesterol trong máu. Còn các nhà khoa học Bungari thì cho rằng hàm lượng phốt pho trong trứng còn cho hiệu quả cao hơn cả thuôc viagra.
Trứng cút cũng là một loại thực phẩm có tính kháng khuẩn. Nếu bạn thường xuyên bị cảm lạnh tra tấn thì các nhà khoa học khuyên nên ăn trứng cút vào mỗi sang. Trứng cut cũng được khuyến khích dùng cho những người bị thiếu mau, nhức đầu nặng, hen phế quản, viêm dạ dày. Normalizes trong trứng cũng tốt cho huyết áp và cải thiện tiêu hóa.
Bởi vậy, thực phẩm này thường được khuyến khích cho trẻ em, những người ôm yêu và phụ nữ mang thai. HVTH: LED ONG HUY Trang | LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD:L U THANH TUNG Không giống với trứng gà, trứng cút không có khả năng gây dị ứng. Ngược lại, một số loại protein trong trứng cút có thể ngăn ngừa dị ứng nên trên cơ sở này người ta còn sản xuat thuôc đê điêu tri di ứng. Trứng cút còn làm tăng sức dé kháng với phóng xa và góp phan loại bỏ các nuclit phóng xạ.
Điều đó giải thích vì sao các bác sĩ lại đưa ra lời khuyên bésung trứng cút trong thực đơn cho những người bị nhiễm bức xạ và những người sinh sống ở những vùng sinh thái bất lợi như các thành phố lớn, nơi mức độ bức xạ thường cao hơn. HVTH: LED ONG HUY Trang 2 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD:L U THANH TUNG 1. Tại sao phải phân loại ra trứng cút bị nứt? Hiện nay chim cut dang được nuôi rat phố biến ở nước ta, thường ở dạng trang trại. Mỗi trang trại có khoảng vài nghìn đến vài chục nghìn con.
Nuôi chim cút có nhiều lợi điểm sau: vốn dau tư ít, không cần nhiều diện tích để xây chuồng trai. Thời gian để có sản phẩm bán ra thi trường nhanh, nuôi cut thịt sau 30 ngày, cut đẻ 42 ngày. Ở Việt Nam, giống chim cut đẻ trứng được nuôi rông rãi là giống chim cut Nhat Bản, tên khoa học là “Corturnix japonica”. Đặc điểm của chim cút là mỗi ngày đều đẻ trứng trong suốt thời gian từ 8 tháng đến 1 năm.
6c tính, nếu một trang trại có khoảng 10.000 con cit ở trong giai đoạn đẻ trứng, mỗi ngày cho khoảng 10000 trứng. Với giá xuất trại là 400đồng/trứng, mỗi ngày sẽ thu được 4. Người ta cũng có thé đem ấp dé làm trứng cit lộn, giá khoảng 600 đồng/trứng, tức là sau 7 ngày ấp trứng, người dân sẽ thu được 6. Tuy nhiên, đây chỉ là con số lý tưởng, vì khoảng 10 — 20 % trong số 10.000 trứng đó là bị nứt hoặc hư hỏng.
Nếu người dân đem ấp trứng để làm cút lộn thì sau 7 ngày ấp, số trứng nứt nảy sẽ không phát triển thành trứng lộn, không sử dụng được nữa, và người dân sẽ mat mỗi ngày từ 600. Vậy phải làm cách nào để có thể giảm được sự thất thoát này? - Ta phải loại ra các trứng bị nứt dé bán từ lúc mới nhặt trứng, không dé ấp thành trứng lộn! Ở các nông trại, người ta thường dùng biện pháp soi trứng để loại ra các trứng nứt, hoặc hư hỏng.