Chương 1. Nghiên cứu tổng quan Trong chƣơng này, chúng tôi trình bày tổng quan về đặc điểm ngôn ngữ tiếng Việt, phƣơng pháp tách câu trong tiếng Việt, các thuật toán tìm kiếm và so khớp mẫu, giới thiệu một số ứng dụng tƣơng tự. Đề xuất giải pháp Chƣơng 2 đƣợc dành để trình bày mô hình phát triển và các giải pháp xây dựng ứng dụng. Giải pháp đƣợc đề xuất nhƣ sau: Xây dựng mô hình đặc trƣng cho các văn bản trong tập dữ liệu đầu vào (tập các khóa luận tốt nghiệp) dựa trên công cụ tách câu tiếng Việt vnSentDetector, ứng dụng thuật toán tìm kiếm và so khớp mẫu Knuth – Morris - Pratt đã đƣợc đề xuất ở Chƣơng 1 là phần cốt lõi để xây dựng ứng dụng.
Triển khai ứng dụng Lựa chọn công cụ phát triển, xử lý tài liệu đầu vào để đƣa vào ứng dụng. Phƣơng pháp tạo mô hình đặc trƣng cho tập dữ liệu đầu vào. Giới thiệu các bƣớc triển khai, xây dựng các module chƣơng trình. c 5 CHƢƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN Trong chƣơng này, chúng tôi trình bày tổng quan về đặc điểm ngôn ngữ tiếng Việt, phƣơng pháp tách câu trong tiếng Việt, các thuật toán tìm kiếm và so khớp mẫu, giới thiệu một số ứng dụng tƣơng tự.
ĐẶC ĐIỂM CÂU TRONG TIẾNG VIỆT VÀ BÀI TOÁN TÁCH CÂU 1. Câu và cấu trúc câu tiếng Việt [1] Câu là một tập hợp từ, ngữ kết hợp với nhau theo những quan hệ cú pháp xác định, đƣợc tạo ra trong quá trình tƣ duy, giao tiếp, có giá trị thông báo, gắn liền với mục đích giao tiếp nhất định. Nói đến cấu trúc câu là nói đến các thành phần tạo câu cùng với chức năng, mối quan hệ qua lại và sự phân bố chúng trong tổ chức nội bộ câu. Dựa vào vai trò tạo câu, các thành phần câu đƣợc chia thành ba loại lớn: thành phần nòng cốt, thành phần phụ và thành phần biệt lập.
Thành phần nòng cốt của câu Thành phần nòng cốt là loại thành phần cơ bản, cốt lõi của câu mà dựa vào nó câu mới có thể tồn tại. Thành phần nòng cốt bao gồm hai loại nhỏ: chủ ngữ và vị ngữ. Chủ ngữ (subject) Chủ ngữ (viết tắt: C) là loại thành phần nòng cốt có chức năng biểu thị đối tƣợng mà câu đề cập đến. Nó trả lời cho câu hỏi: câu nói về ai, cái gì, việc gì ? Về từ loại, chủ ngữ thƣờng do danh từ hay đại từ đảm nhiệm.
Một số từ loại khác nhƣ động từ, tính từ và số từ cũng có thể làm chủ ngữ. c 6 Về cấu tạo, chủ ngữ có thể là một từ, một chữ chính phụ hay một kết cấu chủ - vị dƣới bậc câu (gọi là tiểu cú) tạo thành. Vị ngữ (Predicate) Vị ngữ (viết tắt: V) là loại thành phần nòng cốt có chức năng biểu thị nội dung thuyết minh về đối tƣợng đƣợc câu nói đến. Nó trả lời cho câu hỏi: đối tƣợng đƣợc nói đến làm gì, nhƣ thế nào, ra sao? Về mặt từ loại, vị ngữ thƣờng do động từ hay tính từ đảm nhiệm.
Một vài từ loại khác nhƣ đại từ, số từ cũng có thể làm vị ngữ. Về mặt cấu tạo, vị ngữ có thể do một từ, một ngữ hay do một kết cấu chủ vị dƣới bậc câu (tiểu cú) tạo thành. Về trật tự phân bố chủ ngữ, trong câu tiếng Việt, chủ ngữ đứng trƣớc vị ngữ là hiện tƣợng phổ biến. Tuy nhiên, trong một số trƣờng hợp, chủ ngữ có thể đứng sau vị ngữ.
Chủ ngữ và vị ngữ là hai thành phần nòng cốt, nên chúng thƣờng xuất hiện trong câu. Tuy nhiên, hai thành phần này cũng có thể vắng mặt trong một số trƣờng hợp: - C hoặc/và V bị tỉnh lƣợc dựa vào hoàn cảnh giao tiếp.