Chương I đã khái quát và hệ thống một số vấn đền liên quan đến việc đánh giá và lượng hóa rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế được quy định bởi Hiệp ước Basel II cũng như những quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cụ thể: - Giới thiệu về lịch sử ra đời của Ủy ban Basel và các thành viên; - Các phương pháp, khái niệm, công thức liên quan đến đánh giá và lượng hóa rủi ro tín dụng theo Basel II: Phương pháp tiêu chuẩn, Phương pháp IBR (cơ bản và nâng cao); Tổn thất dự tính, Tổn thất không dự tính, Xác suất vỡ nợ, Quy mô vỡ nợ, Tỷ lệ tổn thất khi xảy ra vỡ nợ,… - Quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ và trích lập dự phòng, tỷ lệ đảm bảo an toàn vốn,… ix CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCPĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2. Tổng quan về NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 2. Quá trình thành lập và phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập khi thực hiện cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Ngày 28/12/2011, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã thực hiện thành công việc chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
Ngày 24/1/2014, BIDV đã niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX) số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký niêm yết là 2.644 cổ phiếu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu và mã chứng khoán BID. BIDV đã phát triển mạng lưới phủ kín 63 tỉnh thành phố gồm 127 chi nhánh (trong đó có 01 Sở giao dịch), 503 phòng giao dịch, 95 quỹ tiết kiệm, Bên cạnh Khối ngân hàng, BIDV cũng bao gồm Khối công ty con (06 công ty); Khối liên doanh (05 công ty) và Khối góp vốn (02 công ty). Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2009-2013 Về tổng tài sản: Tính đến thời điểm 31/12/2013 BIDV cán đính thành công với Tổng tài sản ước đạt 548.386 tỷ đồng, tăng 13,12% so với cùng kỳ năm 2012 (tương đương 63. Tổng tài sản của BIDV liên tục được mở rộng về quy mô với tốc độ tăng trưởng bình quân lên tới 16,6%.
Về Nguồn vốn: Huy động vốn (bao gồm tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá) đến 31/12/2013 đạt 372.156 tỷ đồng, tăng 23,47% tương đương 41.040 tỷ đồng so năm 2012. Trong đó: (i) Tiền gửi khách hàng đạt 338.902 tỷ, tăng 11,8% so với 2012; (ii) Phát hành giấy tờ có giá là 33.254 tỷ, tăng 18,5% so với 2012. Giai đoạn từ 2009-2013 tăng trưởng tín dụng bình quân tại BIDV ở mức 17,3%. Về lợi nhuận: Kết thúc năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV được đánh dấu với lợi nhuận sau thuế đạt 4.051 tỷ đồng tăng 770 tỷ đồng so với x năm 2012.
Trong đó thu dịch vụ ròng đạt 2.461 tỷ, tăng trưởng 15%, tương ứng 325 tỷ so với năm 2012. Về hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lợi: Chỉ tiêu đánh hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời của Ngân hàng được thể hiện qua việc tính toán ROA, ROE. Qua đồ thị dưới đây có thể nhận thấy trong cả giai đoạn 2009-2013 chỉ tiêu ROA, ROE của BIDV ở tỷ lệ thấp nhất vào năm 2012 với 0,53% và 9,7%. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV 2.
Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Mô hình quản lý rủi ro tín được BIDV triển khai và hoàn thiện với mục tiêu hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro và phù hợp với môi trường hội nhập. Theo đó, mô hình quản lý rủi ro đã có sự tách biệt một cách độc lập giữa ba chức năng: quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp. Sự tách biệt giữa ba chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng. Quy định nội bộ về quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV 2.
Quy chế cho vay đối với khách hàng Với mục đích cụ thể hóa và áp dụng thống nhất trên toàn hệ thống “Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng" kèm Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, BIDV đã xây dựng văn bản quy định nội bộ tương ứng. Quyết định số 1722/QĐ-HĐQT ngày 02/10/2013 Ban hành Quy chế cho vay đối với khách hàng áp dụng đối tượng khách hàng không phải là tổ chức tín dụng. Chính sách cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp Ngày 11/11/2013 Chủ tịch Hội đồng quản trị BIDV đã ký quyết định số 1138/QĐ-HĐQT V/v Ban hành Chính sách cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp với mục đích thống nhất cách ứng xử, đảm bảo tính minh bạch, công khai và công bằng trong quan hệ với các khách hàng là doanh nghiệp. BIDV thực hiện phân xi loại khách hàng vào một trong hai nhóm: (i) Khách hàng đủ điều kiện xếp hạng; (ii) Khách hàng chưa đủ điều kiện xếp hạng.
Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp Quy trình cấp tín dụng tại BIDV được thực hiện theo quyết định số 379/QĐ- QLTD ngày 24/1/2013 V/v Quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp. Quy trình đánh giá rủi ro tín dụng được thực hiện tại cấp Chi nhánh và Trụ sở chính. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (ICRS) Song song với việc phân loại nợ theo Điều 6 (phân loại nợ theo tuổi nợ quá hạn), BIDV đã xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (Internal Credit Rating System - ICRS) để xếp hạng khách hàng làm cơ sở phân loại nợ theo thông lệ quốc tế và áp dụng bắt đầu từ quý IV/2006. BIDV cũng xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ với chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để đánh giá toàn diện về khách hàng như tình hình tài chính, khả năng trả nợ,.
Chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro Trên cơ sở kết quả xếp hạng theo ICRS (đối với những khách hàng đủ điều kiện xếp hạng) hoặc tình hình trả nợ của khách hàng (nợ quá hạn, nợ cơ cấu – đối với những khách hàng không đủ điều kiện xếp hạng), BIDV thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN sửa đổi bổ sung 2. Danh mục tín dụng của khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2009-2013 2. Cơ cấu dư nợ theo chất lượng nợ vay Với định hướng tăng trưởng tín dụng bền vững, việc nâng cao chất lượng nợ vay luôn được BIDV chú trọng. Trong suốt giai đoạn 2009-2013 Nợ xấu luôn luôn được BIDV kiểm soát chặt chẽ và được duy trì ở tỷ lệ dưới 3% trong tổng dư nợ.
Kết thúc năm 2013, cùng với việc nâng cao chất lượng tín dụng theo thông lệ quốc tế kết hợp với các biện pháp giảm nợ xấu được tăng cường một cách hiệu quả, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 2,37% hoàn thành kế hoạch dự kiến < 3%). Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn xii Giai đoạn 2009 – 2013, cơ cấu cho vay của BIDV hoạt động cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng hơn 50% trong tổng dư nợ và có xu hướng ngày càng gia tăng. Tỷ trọng nợ dài hạn chiếm tỷ trọng khoảng trên 30% và còn lại là nợ trung hạn. Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp Cơ cấu dư nợ giai đoạn 2009-2013 có thể nhận thấy, dư nợ loại hình doanh nghiệp là Công ty cổ phần luôn có giá trị lớn nhất, năm 2013 đạt 132.788 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 24%.
Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân của lĩnh vực Công nghiệp chế biến; Xây dựng; Thương nghiệp sửa chữa,… lần lượt ở mức: 35,1%; 9,3% và 28,7%. Tốc độ tăng trưởng bình quân lĩnh vực Xây dựng ở mức thấp do đây là lĩnh vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do suy thoái kinh tế đẩy lãi suất lên cao, thị trường bất động sản sụt giảm thanh khoản,… 2. Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề kinh doanh Chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất theo Nhóm ngành tại BIDV là Ngành sản xuất, tiếp đến là Ngành dịch vụ và Ngành nghề khác. Trong giai đoạn từ 2009-2013 tỷ trọng Ngành sản xuất luôn chiếm hơn 50%.
tỷ trọng dư nợ Ngành dịch vụ có xu hướng tăng mạnh. Sự dịch chuyển về cơ cấu dư nợ theo hướng giảm dần tỷ trọng Ngành sản xuất, tăng cao Ngành dịch vụ làm cho tỷ trọng của của mỗi ngành, tuy nhiên đây vẫn là 2 ngành cho vay chủ chốt của BIDV nên tổng tỷ trọng không có sự thay đổi nhiều qua các năm từ 2009-2013, luôn ở mức trên 85% trong tổng dư nợ. TÓM TẮT CHƯƠNG II Chương II với nội dung chủ yếu là nghiên cứu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, cụ thể: - Giới thiệu tổng quan về quá trình thành lập và hoạt động; mô hình tổ chức, quản trị điều hành của BIDV. - Quá trình hoạt động và kết quả kinh doanh trong 5 năm giai đoạn từ 2009- 2013.
- Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín dụng và các văn bản quy định nội bộ có liên quan. - Phân tích cơ cấu danh mục tín dụng của BIDV giai đoạn 2009-2013 theo các chỉ tiêu dư nợ gồm: chất lượng, thời gian, đối tượng KH, ngành nghề. xiii CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ƯỚC TÍNH TỔN THẤT TÍN DỤNG TẠI NHTMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 3. Mô hình ước tính tổn thất tín dụng Theo Hiệp ước Basel II tổn thất tín dụng của một danh mục tín dụng có thể phân chia thành hai loại là (i) Khoản tổn thất dự tính được (Expected Loss - EL) và (ii) Khoản tổn thất không dự tính được (Unexpected Loss – UL).
Tuy nhiên trong phạm vi của luận văn sẽ chỉ tập trung nghiên cứu tổn thất có thể dự tính được. Theo quy định của Basel II, BIDV sẽ phải xác định các biến số: PD (Probability of Default): Xác suất vỡ nợ (Xác suất khách hàng không trả được nợ trong 12 tháng tới). LGD (Loss Given Default): Tỷ lệ tổn thất khi xảy ra vỡ nợ. M (Maturity): Kỳ hạn hiệu lực.
Thông qua các biến số trên ngân hàng sẽ xác định được EL, với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể ước tính được tính toán dựa trên công thức sau: EL = PD*EAD*LGD 3. Ước lượng các tham số của mô hình ước tính tổn thất 3.