Luận văn ứng dụng phần mềm microstation famis và sử dụng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 66 thị trấn tây đằng huyện ba vì

Luận văn ứng dụng phần mềm MicroStation Famis và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 66 thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Khái niệm bản đồ địa chính

2.2.1. Tính chất, vai trò của BĐĐC

2.2.2. Các loại bản đồ địa chính

2.2.3. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.2.4. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.3. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

2.4. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính

2.4.1. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

2.4.2. Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.4.3. Khái quát về lưới tọa độ địa chính

2.4.4. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

2.4.5. Thành lập đường chuyền kinh vĩ

2.4.6. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.4.7. Đo chi tiết và xử lý số liệu

2.5. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

2.6. Một số phần mềm tin học được sử dụng trong biên tập bản đồ địa chính

2.6.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office

2.6.2. Phần mềm Famis

2.6.3. Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau

2.7. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai và xây dựng bản đồ địa chính ở Việt Nam

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của thị trấn Tây Đằng

3.4. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.5. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết

3.6. Phương pháp nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị trấn Tây Đằng

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

4.1.3. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của Thị Trấn Tây Đằng

4.1.4. Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000

4.1.5. Hệ thống lưới khống chế đo vẽ đã có trong khu đo

4.2. Tọa độ một số điểm lưới cấp I

4.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation, Famis và DPSurvey

4.3.1. Đo vẽ chi tiết

4.3.2. Xử lý số liệu

4.3.3. Nhập số liệu đo. Hiển thị sửa chữa số liệu đo

4.3.4. Thành lập bản vẽ

4.3.5. Xử lí mã, Sửa chữa đối tượng bản đồ

4.3.6. Chia mảnh bản đồ. Kiểm tra kết quả đo

4.3.7. Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và cơ sở lý luận

Bài viết tập trung vào việc ứng dụng công nghệ hiện đại như MicroStation, FAMISmáy toàn đạc điện tử để lập bản đồ địa chính tờ số 66 tại thị trấn Tây Đằng, Ba Vì. Bản đồ địa chính là công cụ quan trọng trong quản lý đất đai, giúp xác định ranh giới, diện tích và loại đất. Việc sử dụng các phần mềm và thiết bị hiện đại nhằm nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác đo đạc và quản lý đất đai.

1.1. Khái niệm và vai trò của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là tài liệu pháp lý quan trọng, thể hiện các thửa đất và yếu tố địa lý liên quan. Nó phục vụ cho các nhiệm vụ như đăng ký đất đai, thống kê, kiểm kê đất, và giải quyết tranh chấp. Việc lập bản đồ địa chính đòi hỏi độ chính xác cao, đặc biệt khi sử dụng các công nghệ hiện đại như MicroStationFAMIS.

1.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính

Hiện nay, có nhiều phương pháp để thành lập bản đồ địa chính, bao gồm đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử và sử dụng các phần mềm chuyên dụng như MicroStationFAMIS. Các phương pháp này giúp tối ưu hóa quy trình đo đạc và xử lý dữ liệu, đảm bảo độ chính xác và tính thống nhất của bản đồ số.

II. Ứng dụng công nghệ trong lập bản đồ địa chính

Việc ứng dụng công nghệ trong lập bản đồ địa chính đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực. MicroStationFAMIS là hai phần mềm được sử dụng rộng rãi trong ngành địa chính, giúp xử lý dữ liệu đo đạc và biên tập bản đồ một cách hiệu quả. Máy toàn đạc điện tử cung cấp độ chính xác cao trong việc đo đạc thực địa, đảm bảo dữ liệu đầu vào chất lượng.

2.1. Vai trò của MicroStation và FAMIS

MicroStation là phần mềm đồ họa mạnh mẽ, hỗ trợ xử lý và biên tập dữ liệu không gian. FAMIS hoạt động trên nền tảng MicroStation, giúp quản lý và biên tập bản đồ địa chính một cách hệ thống. Sự kết hợp giữa hai phần mềm này tạo nên một giải pháp toàn diện cho công tác lập bản đồ địa chính.

2.2. Ứng dụng máy toàn đạc điện tử

Máy toàn đạc điện tử là thiết bị không thể thiếu trong công tác đo đạc thực địa. Nó cung cấp dữ liệu chính xác về tọa độ và độ cao, giúp xây dựng bản đồ địa chính với độ tin cậy cao. Việc sử dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp với các phần mềm chuyên dụng đã nâng cao hiệu quả và chất lượng của công tác đo đạc.

III. Quy trình lập bản đồ địa chính tờ số 66

Quy trình lập bản đồ địa chính tờ số 66 tại thị trấn Tây Đằng được thực hiện qua các bước cụ thể: đo đạc thực địa, xử lý dữ liệu, biên tập bản đồ và kiểm tra chất lượng. Việc áp dụng công nghệ đo đạc hiện đại và các phần mềm chuyên dụng đã giúp quy trình này trở nên hiệu quả và chính xác hơn.

3.1. Đo đạc thực địa

Công tác đo đạc thực địa được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử, đảm bảo thu thập dữ liệu chính xác về tọa độ và độ cao. Dữ liệu này sau đó được chuyển vào các phần mềm như MicroStationFAMIS để xử lý và biên tập.

3.2. Xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ

Dữ liệu đo đạc được xử lý và biên tập trên MicroStationFAMIS, tạo nên bản đồ địa chính với các thông tin chi tiết về ranh giới, diện tích và loại đất. Quá trình này đảm bảo tính chính xác và thống nhất của bản đồ.

IV. Kết quả và đánh giá

Việc ứng dụng MicroStation, FAMIS và máy toàn đạc điện tử đã mang lại kết quả tích cực trong việc lập bản đồ địa chính tờ số 66. Bản đồ địa chính được tạo ra có độ chính xác cao, đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Công nghệ hiện đại đã giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả công việc.

4.1. Độ chính xác và hiệu quả

Bản đồ địa chính tờ số 66 được tạo ra với độ chính xác cao, nhờ vào việc sử dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên dụng. Điều này giúp đảm bảo tính pháp lý và độ tin cậy của bản đồ trong công tác quản lý đất đai.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả của nghiên cứu không chỉ có giá trị trong học tập mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn. Bản đồ địa chính tờ số 66 sẽ là cơ sở quan trọng cho các hoạt động quản lý, quy hoạch và phát triển đất đai tại thị trấn Tây Đằng.

01/03/2025
Luận văn ứng dụng phần mềm microstation famis và sử dụng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 66 thị trấn tây đằng huyện ba vì

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là thành phần không thể thiếu được đối với mỗi quốc gia, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế - xã hội, việc tăng quy mô dân số, quá trình đô thị hoá nhanh đòi hỏi nhà nước phải quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất. Bởi vậy, việc sử dụng các tờ bản đồ địa chính trong công tác quản lý là vô cùng quan trọng. Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai chuyên cung cấp thông tin về không gian và thuộc tính của thửa đất, phục vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.

BĐĐC là cơ sở phục vụ cho nhiều công tác chuyên ngành như: lập và hoàn thiện hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; định giá đất.Chính vì vậy, việc xây dựng bản đồ địa chính là một nhiệm vụ quan trọng mang tính cấp thiết trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Ngày nay, Công nghệ tin học đã trở thành một công cụ phổ biến, rộng rãi và được Đảng và nhà nước khuyến khích áp dụng vào hầu hết các lĩnh vực, nhằm thay thế dần các phương pháp thủ công kém hiệu quả. Công tác quản lý đất đai ở Việt Nam đang từng bước tiến tới xây dựng hệ thống thông tin đất đai khoa học, dụng tiện và chính xác. Việc xây dựng bản đồ địa chính từ các phần mềm hiện đại là một trong những phần quan trọng của việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai đó.

Hiện nay, có nhiều phần mềm chuyên ngành quản lý đất đai nói chung và thành lập bản đồ địa chính nói riêng đã ra đời và được ứng dụng rộng rãi như: Mapinfo, Autocard, Microstation, TMV, Vietmapxm, Famis… Trong đó, phần mềm Microstation có nhiều ưu thế trong lĩnh vực xây dựng môi h 2 trường đồ hoạ, thêm đó phần mềm Famis hoạt động trên môi trường trợ giúp của Microtation là những phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành Địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính, khả năng ứng dụng rất lớn trong quản lý đất đai. Từ những vấn đề thực tế nêu trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Phó GS. TS Nguyễn Khắc Thái Sơn em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm microstation, famis và sử dụng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 66 thị trấn Tây Đằng- huyện Ba Vì – TP Hà Nội”. Mục tiêu của đề tài 1- Thành lập lưới khổng chế .thực hiện đo vẽ chi tiết và ứng dụng phần mền fecfanmi và máy toàn đạc đo vẽ Bản đồ chính lỳ bản đồ tờ số 66 địa chính tại thị trấn tây đằng.

2-Khảo sát đánh giá tự nhiên kinh tế xã hội nhắm phục vụ cho công tác đo đạc thuận lợi Tình hiệu và sử lỳ đất ở xã đạt tiêu chuẩn cao nhất mục tiêu đề đã đề ra 1. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. h 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai.

Các loại bản đồ địa chính - Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. + Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. + Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong h 4 máy tính. Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá.

- Bản đồ địa chính về cơ bản có 2 loại: + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã. + Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Một sô yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chínhmà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất.

Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối.

Đối với đường gấp khúc và các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau.

Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. h 5 Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, .mục đích sử dụng) Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.

Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư , cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố.

Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình. Nội dung của bản đồ địa chính Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm: - Các điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định. - Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác các mốc và đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn.

- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng. Chỉ thể hiện các loại mốc giới này khi đã cắm mốc giới trên thực địa hoặc có đầy đủ tài liệu có giá trị pháp lý đảm bảo độ chính xác vị trí điểm chi tiết của bản đồ địa chính. - Đối tượng thửa đất h 6 + Ranh giới thửa đất: Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường gấp khúc hoặc đường cong khép. Đối với mỗi thửa đất trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.

+ Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội. +Với các thửa đất đang có tranh chấp thì được phép vẽ nét đứt. Nếu trong thời gian thực hiện hợp đồng mà đã giải quyết xong tranh chấp thì phải có trách nhiệm vẽ lại theo kết quả đã xử lý. - Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện các loại đất từ 3 nhóm đất chính gồm các nhóm đất: nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng dụng MicroStation, FAMIS và máy toàn đạc điện tử lập bản đồ địa chính tờ số 66 thị trấn Tây Đằng, Ba Vì" tập trung vào việc sử dụng các công nghệ hiện đại như MicroStation, FAMIS và máy toàn đạc điện tử để xây dựng bản đồ địa chính một cách chính xác và hiệu quả. Đây là một phương pháp tiên tiến giúp tối ưu hóa quy trình đo đạc, xử lý dữ liệu và thành lập bản đồ, đặc biệt hữu ích trong công tác quản lý đất đai tại thị trấn Tây Đằng, Ba Vì. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các chuyên gia và sinh viên trong lĩnh vực địa chính.

Để mở rộng hiểu biết về ứng dụng công nghệ trong lập bản đồ địa chính, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 12 tỷ lệ 1 1000 xã cẩm lĩnh huyện bà vì thành phố hà nội, Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ bản đồ số 10 tỉ lệ 1 500 tại phường vĩnh trại thành phố lạng sơn, và Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 1 tỷ lệ 1 1000 thị trấn diễn châu huyện diễn châu tỉnh nghệ an. Những tài liệu này sẽ giúp bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp và công nghệ được áp dụng trong lĩnh vực địa chính.