CHƯƠNG 1 : TONG QUAN CAC VAN ĐÈ CHÍNH LIEN QUAN DEN DE TÀI, MỤC TIỂU VÀ NHIEM VU 1.1 Bối cảnh hình thành đề tai.2 Giới thiệu về ung thư Ung thư hiện nay vẫn đang là một gánh nặng cho xã hội — một căn bệnh nguy hiểm mà khoa học vẫn chưa tìm ra thuốc đặc trị. Theo thống kê của co quan nghiên cứu ung thư Quốc tế (IARC), năm 2008 trên thế giới có 12,7 triệu người mắc bệnh ung thư, 7,6 triệu người đã chết vì căn bệnh này. Chỉ tính riêng ở Việt Nam, theo báo cáo của bệnh viện Bạch Mai trong năm 2014, cứ 110.000 người mac bệnh ung thư, trong đó có 80.300 ( 73%) người tử vong. Các phương thức điều trị ung thư hiện nay ở Việt nam, cũng như trên thế giới, chủ yếu phẫu thuật cắt bỏ khối u, kết hợp với truyền hóa chất trị liệu và xa trị.
Tuy vậy, ngoài tác dụng tích cực của hóa tri và xạ tri là tiêu diệt tế bào ung thư, song van còn nhiều tác dụng phụ gây ton hai cho tế bảo lành, tế bào vùng lân cận, nhất là tế bào máu được tạo ra từ tủy xương, tế bào tóc, tế bao trong miệng, đường tiêu hóa, trong tim, phổi và hệ thống sinh sản, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người bệnh. Ung thư là một căn bệnh nguy hiểm không chỉ vì nguy cơ tử vong gây ra cho người khá cao, mà còn vì chúng ta chưa hiểu bết những nguyên nhân và cách phòng ngừa đối với căn bệnh nay. Tế bào ung thư được sinh ra do những đột biến ADN xảy ra trong quá trình tế bào phân tách dé sinh sản ( trong quá trình phân bào). Đột biến của ADN do sự sai hỏng của ADN, tạo nên các đột biến gene điều khiển quá trình phân bào cũng như các cơ chế quan trọng khác.
Một hoặc nhiều đột biến được tích lũy lại sẽ gây ra sự tăng sinh không kiểm soát và tạo khối u. Khối u là một khối mô bất thường, khối u này có thé lành tính hoặc ác tính. Các khối u ác tinh thì sẽ xâm lẫn các mô khác và di căn ra nhiều cơ quan khác nhau. Ung thư có thể gây ra nhiều triệu chứng khác nhau phụ thuộc vao vi trí, đặc diém và khả năng di căn của khôi u HVTH: DANG NGUYEN NGOC AN 13.TS TRAN MINH THÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM \ Phan chia Té bao ung thu Hình 1.1 Phân chia yé bao bình thường và tế bào ung thu Hình 1.1 cho thấy sự khác nhau rõ rệt của việc phân chia của tế bào thường và tế bào ung thư.
Do bi sai lệch hay đột biến mà tế bao phát triển không bình thường. Các tế bào nào phát triển mạnh và làm cho khối u di tăng lên rất nhiều Các tác nhân gây ra đột biến ADN gồm ( 02) hai nhóm chính: s* Các yếu tố môi trường , gồm : - Tac nhân vat ly : Chủ yếu là phát xạ ion hóa và bức xạ tia cực tim. Nguồn bức xạ ion hóa chủ yếu là phát ra từ các bức xạ tự nhiên từ môi trường, từ vũ tru,. hay bức xạ chiều ngoài từ các thiết bị phat tia X, tia gamma.
Đặc biệt trong y tế các thiết bi gây ra bức xạ chiếu ngoài là rat cần thiết và thường xuyên sử dụng trong chân đoán và điều trị. Cụ thé máy X — Quang, CT scanner, hệ thống DSA dùng tia X để chan đoán , và can thiệp một số các chỉ định, PET, PET — CT , Gamma kinfe ,. Dùng dé tầm soát va điều trị ung thư Theo "CERCLA thừa nhận tat cả các đồng vị phóng xa đều là chất gây ung thư, cho dù chúng phóng ra tia phóng xạ nảo (alpha, beta, gamma, hoặc nơ tron) và cường độ phóng xạ như thế nào, chúng dẫn đến gây ion hóa các mô, và cường độ phơi bức phóng xạ quyết định nguy cơ gây bệnh. Mức độ gây ra ung thư của phóng xạ phụ thuộc vào dạng bức xạ, dạng phơi nhiễm, và độ xâm nhập.
Vi du, tia alpha có độ xâm nap thấp và không HVTH: DANG NGUYEN NGOC AN 14.TS TRAN MINH THÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM gây hại khi ở bên ngoai cơ thể người, nhưng sẽ là tác nhân gây ung thư nếu như hít vào hoặc nuốt phải”. [1]- dan lời từ CERCLA nguôn wikipedia Các tác nhân này thường gây ra các ung thư như tuyến giáp, ung thư phối và ung thư bạch cầu. Bức xạ cực tím là bức xạ có trong ánh sáng mặt trời, gân xích đạo thì bức xạ này càng nhiều và điều này làm cho ta dé bị ung thư da. Tùy theo melamine có trong da ma da vàng hay trang có thé nhiễm nhiều hay ít bức xạ cực tím.
- Tác nhân hóa học : Các yếu tố trong cuộc sống hàng ngày như thuốc lá, chế độ ăn uống hiện tại với nhiều chất dây độc hải trong thực phẩm. - Tac nhân sinh học : Virus gây ra ung thư, ký sinh trùng và vi trùng. Virus sinh ra ung thư : virus Epstein — Barr, virus viêm gan B gây ung thu gan, Virus gây u vú, Virus HTLV1. Ký sinh trùng và vi khuẩn có liên quan đến ung thư là do sán Schistosoma.
Loại san nay gây ra ung thư bang quang. và ung thư niệu quản. Vi khuẩn gây viêm da dày mãn tinh và ung thu dạ day do vi khuẩn Helicobacter — Pylori. Các tác nhân chính gây ra chủ yếu 4 lọai ung thư phố biến nhất thế giới gồm: ung thư phối, ung thư vú, ung thư ruột kết và ung thư da day.
Ung thư phổi : là loại ung thư phổ biến nhất trên thé giới, vừa ở số ca mắc (1.6 triệu ca mac, 12.7% trên tong số các ca mắc bệnh ung thư) và vừa ở số trường hop tử vong (1.4 triệu người, 18.2% trong tổng số các ca tử vong do bệnh ung thư). Ung thư phối chủ yếu gây ra bởi khói thuốc lá và gia tăng theo cấp số nhân qua từng năm. Theo thống kê của ngành y tế, năm 2000 mới chỉ có 6.905 ca mới phát hiện mac bệnh ung thư phối, trong đó có đến 62,5% bệnh nhân chỉ được chân đoán phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn khá muộn và không thé áp dụng phương pháp phẫu thuật.000 người được xác định mac ung thư phổi. Như vậy trong vòng 13 năm, ty lệ người mắc bệnh đã gia tăng gấp 4 lần , điều nay báo động về căn bệnh nguy hiểm.
(Theo thống kê bệnh viện Bạch Mai — 2013) HVTH: DANG NGUYEN NGOC AN 15 GVHD: PGS.TS TRAN MINH THAI Hình 1.2 : Ung thư phối Khoi thuốc lá là nguyên nhân chính gây ung thư phối. Day là hỗn hợp của hon 5300 hóa chất đã nhận dạng được. Chất gây ung thư quan trọng nhất trong khói thuốc lá đã được xác định bởi phương pháp “Margin of Exposure” (Biên độ phơi nhiễm). Sử dụng cách tiếp cận này, những hợp chất gây ung thư chủ yếu xếp theo thứ tự nguy hiểm gồm acrolein,, formaldehyde, acrylonitrile, 1,3-butadiene, cadimi, acetaldehyde, ethylene oxide and isoprene.
Hau hết các chất này đều gây ton hai tới DNA bang cách tao thành các liên kết với DNA hoặc làm biến đổi DNA. DNA bi ton thương gây ra lỗi cho quá trình sửa chữa hoặc sao chép DNA. Những lỗi xảy ra trong quá trình sửa chữa hoặc sao chép DNA có thể gây ra sự đột biến trong các khối u hoặc các gen đột bién sinh ra ung thư Theo GS.TS Mai Trong Khoa - Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, Giám đốc Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu (Bệnh viện Bach Mai) : “Trong khói thuốc lá có hơn 40 chất có khả năng gây ung thư, đó là các Hydrocarbure thơm đa vòng như: 3-4 Benzopyren, Dibenzanthracen. “ Có đến 90% số trường hợp mắc bệnh ung thư phối là ở người nghiện thuốc lá.
Những người hút thuốc lá chủ động sẽ làm tăng nguy cơ bị ung thư phối gấp 13 lần”, Ngoài thuốc lá, các van đề như ô nhiễm không khí, bệnh nghé nghiệp, di truyền, các bệnh ở phế quản, phối. cũng là yếu tô nguy cơ có thể gây mốc bệnh ung thư phối. HVTH: DANG NGUYEN NGOC AN 16 GVHD: PGS.TS TRAN MINH THÁI LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM Các triệu chứng của ung thư phối thường gây ra ở ngực : - Ho dai dang và ngày cảng nặng hon. - Dau ở ngực, vai, hoặc lưng.
- Su thay đôi về màu sắc, khối lượng dom - Kho thở - Nhiing thay đổi trong giọng nói hoặc khan tiếng - Tho rit - Bi viêm phối, viêm phế quan, bệnh phối tái phát. - Hora dom hoặc chất nhay, đặc biệt là néu dom lẫn máu - - Ho ra máu Ung thư vú :Ung thu vú phố biến xếp hàng thứ 2 (1.4 triệu ca bị, 10.9%), nhưng tỉ lệ tử vong chỉ xếp hàng thứ 5 (458,000, 6. Nguy cơ ung thư vú liên quan tới nông độ estrogen (hormone sinh dục nữ) cao liên tục trong máu. Estrogen gây ra ung thư vú bang 3 quá trình; (1) trao đôi chất của estrogen với genotoxic, các chất gây ung thư băng đột biến, (2) kích thích của sự sinh trưởng mô, và (3) sự ức chế của các enzym giải độc phasea t II biến đổi ROS dẫn đến tăng nguy cơ 6 xi hóa DNA.
estrogen chính ở người, estradiol, có thé được trao đối chất với các dẫn xuất quinone tạo thành các liên kết với DNA. Những dẫn xuất này có thể gây ra sự tách khử purin (depurination), tháo gỡ những căn cứ từ sườn phosphodiester của DNA, kéo theo việc sửa lỗi không chính xác hoặc việc tái tạo apurinic site dẫn đến sự bién đối DNA và thậm chí gây nên ung thư. Cơ chế genotoxie có thể tác động tương hỗ với thụ thé estrogen-trung gian, tế bao nay tăng trưởng nhanh chóng cuối cùng dẫn đến bệnh ung thư vú. Yếu tố di truyền, chế độ ăn uống và các tác nhân môi trường là nguyên nhân làm cho DNA bị tốn thương và sinh ra ung thư vú.
HVTH: DANG NGUYEN NGOC AN 17.TS TRAN MINH THÁI Hình 1.3 Ung thư vú Dấu hiệu ung thư vú ở phụ nữ: - Dau tức ở ngực - Wu to lên bất thường - Co hạch ở dưới nách - - Có u cục ở vú - Num vú bị tụt vào trong - Vung da quanh đầu núm vú thay đổi - C6 biêu hiện của viêm da vùng quanh vú: Ung thư ruột kết Ung thư ruột kết đứng thứ 3 trong số những dạng ung thư phố biến nhất [1.2 triệu trường hợp phát hiện được (9.