CHƯƠNG 1: BASEL II TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG 1.NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO NHTM 1. Khái niệm về rủi ro trong hoạt ñộng NHTM Rủi ro là những ñiều không chắc chắn của những kết quả trong tương lai, hay là những khả năng của kết quả bất ổn; là khả năng mà tại ñó tỷ suất sinh lợi nhuận thực tế khác biệt so với tỷ suất sinh lợi mong ñợi. Trong lịch sử về ñịnh giá các tài sản rủi ro, có thể kể ñến các lý thuyết nổi tiếng như: lý thuyết danh mục của Markowitz, mô hình ñịnh giá tài sản vốn CAPM (thể hiện mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng), mô hình kinh doanh chênh lệch giá APT. Rủi ro trong hoạt ñộng ngân hàng có nghĩa là khả năng ngân hàng bị thua lỗ một phần hoặc thậm chí là tất cả các khoản ñầu tư ban ñầu.
Trong hoạt ñộng của các NHTM, thường phát sinh những rủi ro sau: - Rủi ro tín dụng: là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi khách hàng không thực hiện thanh toán nợ cho dù là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ ñến hạn. - Rủi ro thanh khoản: là rủi ro phát sinh chủ yếu từ xu hướng của các ngân hàng là huy ñộng ngắn hạn và cho vay dài hạn. - Rủi ro lãi suất: là rủi ro xuất hiện khi có sự thay ñổi của lãi suất thị trường hoặc những yếu tố có liên quan ñến lãi suất dẫn ñến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng. - Rủi ro giá cả: là rủi ro về việc giá trị các tài sản của một ngân hàng có thể biến ñộng.
Rủi ro này xuất hiện trong tất cả các chủng loại tài sản, từ bất ñộng sản ñến cổ phiếu và trái phiếu,… - Rủi ro tỷ giá: là rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay ngoại tệ hoặc kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng khi tỷ giá biến ñộng theo chiều bất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 lợi cho ngân hàng. Rủi ro tỷ giá cũng phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền tệ của các khoản ngoại hối nắm giữ, và vì thế làm cho ngân hàng có thể phải gánh chịu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hối biến ñộng. - Rủi ro pháp lý: rủi ro phát sinh do ngân hàng bị khởi kiện, hoặc khi nhà nước thay ñổi ñột ngột chính sách vĩ mô về cơ cấu kinh tế, lĩnh vực ưu tiên,… thì ñiều này có thể dẫn tới rủi ro thua lỗ cho ngân hàng. - Rủi ro uy tín: là rủi ro dư luận ñánh giá xấu về ngân hàng, gây khó khăn nghiêm trọng cho ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn hoặc khách hàng rời bỏ ngân hàng.
Quản trị rủi ro trong hoạt ñộng NHTM Quản trị rủi ro so với quản lý rủi ro là khác nhau về mặt ý nghĩa. Quản lý rủi ro là việc sử dụng các công cụ, biện pháp, quy trình cần thiết nhằm hạn chế tối ña khả năng xảy ra tổn thất, vì vậy chỉ cần né tránh rủi ro thông qua lựa chọn khách hàng giao dịch hoặc chỉ lựa chọn những danh mục ñầu tư an toàn hơn. Trong khi quản trị rủi ro là việc sử dụng các biện pháp ñể xác ñịnh và ño lường rủi ro, lựa chọn chấp nhận rủi ro, quản lý kiểm soát rủi ro ñể nhằm ñạt ñược mục tiêu hiệu quả và an toàn. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là việc theo dõi quá trình sử dụng vốn của ngân hàng với nhiệm vụ chủ yếu là kiểm soát và hạn chế các loại rủi ro phát sinh cũng như ñưa ra giải pháp xử lý rủi ro hiệu quả nhất, ñồng thời xác ñịnh tương quan hợp lý giữa vốn tự có của ngân hàng với mức ñộ mạo hiểm trong sử dụng vốn của ngân hàng.
Quản trị rủi ro ngân hàng ñược dựa trên hàng loạt những nguyên tắc, trong ñó bao gồm 9 nguyên tắc cơ bản sau: - Nguyên tắc chấp nhận rủi ro. - Nguyên tắc ñiều hành rủi ro cho phép. - Nguyên tắc quản lý ñộc lập các rủi ro riêng biệt. - Nguyên tắc phù hợp giữa mức ñộ rủi ro cho phép và mức ñộ thu nhập.
- Nguyên tắc phù hợp giữa mức ñộ rủi ro cho phép và khả năng tài chính. - Nguyên tắc hiệu quả kinh tế. - Nguyên tắc hợp lý về thời gian. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 - Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng.
- Nguyên tắc chuyển ñẩy các loại rủi ro không cho phép. Công tác quản trị rủi ro ngân hàng bao gồm các nội dung sau: - Xác ñịnh hạn mức rủi ro: Các bộ phận nghiệp vụ quản trị rủi ro xác ñịnh hạn mức rủi ro cho bộ phận mình. Hội ñồng quản trị theo ñịnh kỳ có trách nhiệm xem xét lại và thông qua các hạn mức ñó. Các mức này sau ñó ñược thông báo tới toàn bộ nhân viên các bộ phận nghiệp vụ và ban ñiều hành.
Ban ñiều hành chịu trách nhiệm ñảm bảo các bộ phận nghiệp vụ tuân thủ các hạn mức này. Có tỷ lệ thưởng và phạt tính trên tổng số thấp hơn và lớn hơn tổng số vượt hạn mức ñó. - ðánh giá rủi ro: Việc ñánh giá rủi ro ñòi hỏi phải xác ñịnh ñược những rủi ro lớn liên quan ñến các sản phẩm, dịch vụ hay hoạt ñộng của TCTD, phải có các chốt kiểm tra nằm trong quy trình nghiệp vụ ñể kiềm chế rủi ro trong các hạn mức ñã ñược ñề ra cùng với các biện pháp ñể theo dõi các trường hợp ngoại lệ vượt hạn mức rủi ro. - Theo dõi rủi ro: sau khi xác ñịnh hạn mức và ñánh giá ñược mức ñộ rủi ro của từng loại rủi ro ñể từ ñó theo dõi rủi ro theo từng lĩnh vực kinh doanh với những mức ñộ rủi ro khác nhau.
- Kiểm soát rủi ro: kiểm soát rủi ro trên góc ñộ toàn diện các hoạt ñộng ngân hàng ñể ñưa ra biện pháp giảm thiểu rủi ro hợp lý. - Báo cáo ñánh giá về quản trị rủi ro: căn cứ dựa trên kết quả ñánh giá rủi ro ñể báo cáo ñánh giá những mặt ñược, tồn tại, ñể rút kinh nghiệm và có hướng giải quyết phù hợp.HIỆP ƯỚC QUỐC TẾ VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO NGÂN HÀNG Sau hàng loạt vụ sụp ñổ của các ngân hàng vào thập kỷ 80, một nhóm các Ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) ñã tập hợp tại thành phố Basel, Thụy Sĩ vào năm 1987 tìm cách ngăn chặn xu hướng này. Sau một thời gian hoạt ñộng, Ủy ban ñã nghiên cứu và ñưa ra các Hiệp ước yêu cầu về an toàn vốn như sau: Năm 1998: ban hành Hiệp ước Basel I Năm 1999: ñề ra 25 nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng hữu hiệu Năm 2004: ban hành Hiệp ước Basel II LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hiệp ước Basel I (năm 1998) 1.
Nội dung cơ bản của Basel I Năm 1988, Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng ñã phê duyệt một văn bản ñầu tiên lấy tên là Hiệp ước về vốn của Basel (Basel I). Ban ñầu, Basel I chỉ áp dụng trong hoạt ñộng của các ngân hàng quốc tế thuộc nhóm 10 nước phát triển. Sau này, Basel I ñã trở thành chuẩn mực toàn cầu và ñược áp dụng ở trên 120 quốc gia. Theo quy ñịnh của Basel I, các ngân hàng cần xác ñịnh ñược tỷ lệ vốn tối thiểu (Capital Adequacy Ratio – CAR) ñạt tối thiểu 8% ñể bù ñắp cho rủi ro, ñây là biện pháp dự phòng bắt buộc nhằm ñảm bảo rằng các ngân hàng có khả năng khắc phục tổn thất mà không ảnh hưởng ñến lợi ích của người gửi tiền.
Phương trình 1.1 Hệ số CAR ñược tính như sau: Tổng vốn Tỷ lệ vốn tối thiểu (CAR) = Tài sản có rủi ro (RWA) - Tổng vốn của ngân hàng ñược chia làm 2 loại: Vốn cấp 1_ Vốn tự có cơ bản: bao gồm cổ phần thường, cổ phần ưu ñãi dài hạn, thặng dư vốn, lợi nhuận không chia, dự phòng chung các khoản dự trữ vốn khác, các phương tiện ủy thác có thể chuyển ñổi và dự phòng lỗ tín dụng). ðó chính là phần vốn ñiều lệ và các quỹ dự trữ ñược công bố. Vốn cấp 2_Vốn tự có bổ sung: vốn này ñược xem là vốn có chất lượng thấp hơn, bao gồm: dự trữ không ñược công bố; dự trữ tài sản ñánh giá lại; dự phòng chung/dự phòng tổn thất cho vay chung; các công cụ vốn lai (nợ/vốn chủ sở hữu); nợ thứ cấp. Tuy nhiên, các khoản nợ ngắn hạn không có bảo ñảm không bao gồm trong ñịnh nghĩa về vốn này.
Các giới hạn: Tổng vốn cấp 2 không ñược quá 100% vốn cấp 1; nợ thứ cấp tối ña bằng 50% vốn cấp 1; dự phòng chung tối ña bằng 1,25% tài sản có rủi ro; dự trữ tài sản ñánh giá lại ñược chiết khấu 55%; thời gian ñáo hạn còn lại của nợ thứ cấp tối thiểu là 5 năm; vốn ngân hàng không bao gồm vốn vô hình (goodwill). - Tài sản có rủi ro (RWA): Basel I mới chỉ ñề cập ñến rủi ro tín dụng, và tùy theo mỗi loại tài sản sẽ ñược gắn cho một hệ số rủi ro. Phương trình 1.2 Tài sản có rủi ro trong Basel I: RWA Basel I = Tài sản * Hệ số rủi ro LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Theo Basel I, hệ số rủi ro của tài sản có rủi ro ñược chia thành 4 mức là 0%, 20%, 50%, và 100% theo mức ñộ rủi ro của từng loại tài sản (Phụ lục 1) Theo biến ñổi của thị trường, năm 1996, Hiệp ước Basel I ñược sửa ñổi có tính ñến rủi ro thị trường và rủi ro thị trường có thể ñược tính theo 2 phương thức: bằng mô hình Basel tiêu chuẩn hoặc bằng các mô hình nội bộ của các ngân hàng. Nhìn chung, Basel I ñã thể hiện một bước ñột phá cơ bản liên quan ñến tỷ lệ an toàn vốn trong hoạt ñộng ngân hàng.
Basel I phân loại tài sản có rủi ro và xác ñịnh hệ số rủi ro cho từng loại tài sản, quy ñịnh tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% tính trên tổng tài sản ñiều chỉnh theo rủi ro. Những hạn chế của Basel I Mặc dù Basel I ñã giúp quản trị ngân hàng hiệu quả hơn, ñảm bảo khả năng chống ñỡ của ngân hàng với rủi ro tốt hơn. Tuy nhiên, qua quá trình dài áp dụng với xu thế phát triển như vũ bão của hệ thống ngân hàng trên thế giới thì Basle I với bản sửa ñổi năm 1996 vẫn có khá nhiều ñiểm hạn chế.