chương I+2, làm silde 100% Thiện CHƯƠNG 3 Chuân bị câu hỏi khảo sát Bùi Nguyễn Mai Mục lục chương 4+5, làm slide 100% Trâm CHƯƠNG 4 + § Chuẩn bị câu hỏi khảo sát 1c Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quan bp (MIS) NOI DUNG CHUONG 1: TONG QUAN VE HE THONG THONG TIN QUAN LY (MIS) 1. Giới thiệu hệ thống thông tin 1.1 Khái nệm Hệ thống thong tin (Information system — IS) thuong được định nghĩa là một hệ thông thiệt kê đê thu thập, lưu trữ, xử lý, truyền tải và sử dụng những thông tin đê hô trợ quyết định, quản lý trong các cơ quan, tô chức. IS thường bao gôm phân cứng, phân mêm, dữ liệu, quy trình và con người; và IS có thê được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như doanh nghiệp, y tế, giáo dục, quản lý, khoa học và nhiều lĩnh vực khác để hỗ trợ quyêt định. dữ liệu thông tin HLnh 1.1 Sơ đồ các yếu tổ cầu thành hệ thống thông tin Yếu tô đầu vào (inpu/): Là những dữ liệu thô chưa được xử lý đưa vào hệ thông.
Đầu vào có thể có nhiều dạng đầu vào và quá trình đưa vào hệ thong cing bang nhiéu phương pháp như thủ công, bán tự động hoặc tự động hóa. Yếu to đầu vào là yếu tô quan trọng đảm bảo tính chính xác của kết quả cuối cùng vì vậy cần phải được nhập chính xác. Xử lý (processing): quá trình này sử dụng dữ liệu thô từ đầu vào, xử lý biến đổi thành thông tin hữu ích. Dữ liệu qua xử lý có thể được thực hiện bằng thủ công hay bằng máy, song có thể được xử lý qua các phép tính toán, so sánh, tông hợp dữ liệu dùng cho đầu ra dễ dàng tiếp nhận thông tin.
Đầu ra (ouiput): Lây dữ liệu đã qua xử lý xuất dưới dạng báo cáo và tài liệu. Các thiết bị đâu ra có thê là máy im, màn hình máy tính,. Dir ligu dau ra hệt sức quan trọng nhăm phục vụ với nhiêu mục đích dạy học, kinh doanh,. 11 Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quan bp (MIS) Phan hoi (feedback): két qua cha dau ra, nhung dA co sy diéu chinh bd sung, thay thế cần được đưa vào hệ thông nhập liệu và xử lý lại chính xác.
Bước này kiểm tra lỗi của dữ liệu đầu ra, nếu có lỗi sẽ tiến hành sửa chữa dữ liệu đầu vào hoặc có thể thay đổi một quá trình công việc khác.2 Phân loại các hệ thông thông tin 1.1 Phén loai theo pham vì hoạt động HTTT theo phạm vi hoạt động | | HTTT phục vụ boy HTTT phổi hợp hoạt động của tô chức động giữa các tô chức HTTT trao đổi đữ liệu điện tử (EDI) HITT bd try hoại động tác nghiệp HTTT hỗ trợ hoạt động quản} HITT thuong mai dién ti (E-commerce) % HTTT đi trữ đúng thời điểm (JTT) HTTT xử lý giao địch (TPS) cute arena HITT kho do liu (DW) earners HTTT tụ đồng hóa văn phông (OAS) i nena HTTT bễ trợ nhóm công tic (Groupware Systems) NHA HT ty địng la da tắt FA) HTTT phọc vụ linh đạo (ESS) HT quản ý chổi cong cdp (SCMS) HTTT trì thức kính doanh (BIS) HT quản trị tịch họp doanh nghiệp (ERP) HITT quin fy tri thie (KMS) Hệ chuyên gia (ES) HUnh 1.2 So dé phan loai hé thong théng tin theo pham vi hoạt đóng Theo sơ đồ, người ta chia HTTT thành 2 nhóm: NHÓM 1: HTTT hỗ trợ những hoạt động nội bộ trong tô chức (Intra organizational system): HT thu thập các dữ liệu quản trị nội bộ của doanh nghiệp, và được chia ra thành 2 loại hình bao gôm: HTTT hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp: - HT xử lý giao dịch (TPS - Transaction Processing Systems) - HT tự động hóa sản xuất (FA - Factory Automation ) - HT tự động hóa văn phòng (OAS - Office Automation Systems ) Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quan bp (MIS) - HT kho dt ligu (DW - Data Warehouses ) - HT hé tro nhom céng tac (GS - Groupware Systems) - HT quản lý chuỗi cung cấp (SCMS - Supply Chain Management Systems ) - HT quản trị tích hợp doanh nghiệp(ERPS - Enterprise Resources Planning Systems) HTTT hỗ trợ hoạt động quản lý: - HT trợ giúp ra quyét dinh (Decision Support Systems) - HT khai pha va phan tich dit ligu (Data Mining) - HT hỗ trợ nhóm làm việc (Group Support Systems) - HTTT dia ly (Geographic Information Systems) - HTTT phục vụ lãnh đạo (Executive Support Systems) - HT tri thie kinh doanh (Business Intelligence Systems) - HTTT quan ly tri thc (Knowledge Management Systems) - Hé chuyén gia (Expert Systems) NHÓM 2: HTTT hỗ trợ hoạt động giữa các tô chức (Interorganizational Systems): Nhóm các HTTT hỗ trợ liên kết, tiếp cận, trao đổi với các nhà cung cấp, khách hàng.thông qua nhiều hình thức khác nhau. - HTTT trao đôi dữ liệu điện điện tử (EDI - Electronic Data Interchange). - HT TT thương mại dién tu (EC - E-commerce). - HITT dy trir dung thoi diém (JIT — Just In Time System).
HTTT theo phạm vị hoạt động được chia làm 2 nhóm nhỏ, trong đó các HT TT nội bộ giúp cho việc quản tri, hoạt động của doanh nghiệp hiệu qua, còn HTTT liên tổ chức lại giúp tiếp cận, trao đôi giao dich với khách hàng, nhà tài trợ, đôi thủ,. Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quan bp (MIS) 1.2 Phân loại hệ thông thông tin theo lĩnh vực hoạt động HITT theo pham VÌ hoạt động bòại độngHITT giữabdcáctrot chức HTTT bỏ trợ quân lý HT xư lý giao địch sơ _. Hệ thông thông tin quan lý (TPS) (MIS) Hệ thủng kiểm soát quá trind Hệ thông thôog tin hỗ trợ ra ( Process Coutrol Systems) quyét dinh (DSS) Hệ tiling bỂ trợ cộng tae trong xử chức Hệ thống bổ trợ lĩnh đạo (Eterprtee Cslghervuee, $9 tte) (ESS) HOnh 1.3 So dé phan loai HTTT theo /inh vue hoat déng NHOM 1: HTTT hỗ trợ hoạt động giữa các tô chức: Giúp hỗ trợ xử lý vẫn đề trong kinh doanh và cung cấp thông tin về các sản phẩm khác nhau (đây không phải là những thông tin chuyên biệt để người quản lý có thể sử dụng được ngay thông tin). Bao gồm các hệ thống: Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction per Second): Hệ thông tiễn hành xử lý các thông tin giao dịch kinh doanh, kết hợp cả phân mêm và phân cứng, xử lý các công việc quan trọng hàng ngày và làm các phép tính đơn giản.
Hệ thống kiếm soát quá trình (Process Control Systems): Kiêm soát các quy trình kinh doanh. Hệ thống hỗ trợ cộng tác trong tô chức (Emterprise Coilaboration System): thực hiện các công việc thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đôi thông tin, làm rút ngăn thời gian song đó cũng giúp tỉ lệ thành công nâng cao hơn. NHÓM 2: HTTT hỗ trợ quản lý: Giúp cung cấp những thông tin hiệu quả, hỗ trợ cho việc ra quyết định. Hệ thống thông tin quan ly (MIS — Management Information Systems): Thực hiện giám sát tông thê hệ thông và quy trình kinh doanh của doanh nghiệp đê cung câp thông tin cho việc ra quyết định.
Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết dinh (DSS- Decision support systems): Phan tich kho dữ liệu lớn và hỗ trợ đưa ra các quyết định trong tình huông bắt ngờ. 14 Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quan bp (MIS) Hệ thống hỗ trợ lãnh dao (ESS - Executive Support Systems): Giup tiét kiém thoi gian với quá trình xử ly dữ liệu lớn, chính xác cao hồ trợ ra quyết định của các nhà lãnh đạo.3 Phân loại hệ thông thông tin theo mục đích va đối tượng phục vụ HỆ THÓNG THÔNG TIN HT quản trị trì Hữ canên ole thứ HTTT chiên lược | | HTTT nghiệp vụ || HTTT tích hợp ; chuyên gid c Nees ies N x Nees : (SIS — Strategic (BIS — Business |} (IIS — Integrated (ES — Expert (Knowledge : * : = ‘ z Information Information Information Systems) Management ; ` ` : oe Systems) Systems) Systems) Systems) : x ° HLnh 1.4 So dé phan logi HTTT theo mue dich va doi trong phuc vu Phan loai HTTT theo muc dich va doi tượng phục vụ được chia lam 5 loại: Hệ chuyên gia; HT quản trị tri thức; HƑTT chiên lược; HT TT nghiệp vụ; HƯTT tích hợp. Hệ thống chuyên gia (Expert Systems): HT chuyên gia được lập ra bởi một kho dữ liệu tri thức chuyên môn cùng với các mô đun phần mềm có khả năng suy luận, tìm kiếm câu trả lời mà người sử dụng đặt ra. Tuy nhiên hệ thống chỉ đóng vai trò đưa ra các định hướng trả lời dựa trên các đữ liệu có sẵn, không đám bảo đáp ứng trá lời hoàn háo và thay thê con người ra quyết định.
Hệ thống quản trị trì thức (Knowledge Management Systems): HT giup phan phôi các tri thức nghiệp vụ tới các thành viên trong một tô chức hoặc hệ thông, giúp tăng cường khả năng học tập và nâng cao năng suất hiệu quả. HITT chiến lược (Strategy Information Systems): Hệ thông giúp phân tích dữ liệu và cung cấp thông tin hỗ trợ quyết định chiến lược và quan ly trong t6 chức, giúp lãnh đạo đưa ra quyết định hiệu quả. HTTT nghiép vu (Business \Information Systems): BIS bao gồm phần mềm, phan cứng, cơ sở dữ liệu, nguôn nhân lực và quy trình ho trợ quan lý thông tin va quyét dinh trong môi trường kinh doanh, giúp cho tô chức, doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh. HTTIT tich hop (Integrated Information Systems): HTTT tich hop la sy két hop, tương tác của nhiều hệ thông thông tin khác nhau trong tô chức, HT có khả năng hồ trợ, 1Ê Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quan bp (MIS) cung cấp thông tin quá trình ra quyết định ở nhiều mức quản lý khác nhau và trong nhiều lĩnh vực khác nhau.4 Phần loại theo lĩnh vực chức năng Theo lĩnh vực chức nang, HT TT duoc phân thành 4 loai miéu ta trong sơ đồ sau: HE THONG THONG TIN HTTT ban HTTT kinh HTTT tai HTTT quản trị hang va doanh va tac chính, kẻ toán nhân lực Marketing nghiép Quy trinh - - Xác định khách - Thuê nhân viên - Thanh toán chủ nợ; hang; - Lap rap san pham - Đánh giá hiệu suât; - Tao báo cáo tải chính; - Tao su nhận biết - Kiém tra chất lượng - Đăng ký nhân viên - Quản lý tải khoản tien cua khach hing; - Xuất hóa đơn vật tư vào các kẻ hoạch mặt - Ban hang phúc lợi.5 Sơ đồ phân loại HTTT theo /nh vực chức năng HTTT bán hàng và Marketing: Giúp quản lý và “tối ưu hóa” hoạt động bán hàng và marketing của một tô chức.