Đặt vấn đề Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên (trước kia thuộc tỉnh Bắc Thái), trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học – kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc; Trung tâm vùng trung du, miền núi Bắc bộ, cách Thủ đô Hà Nội 80 km. Tốc độ phát triển kinh tế - xã hội cũng như cở sở hạ tầng Thành phố Thái Nguyên đang phát triển mạnh mẽ và đang ngày càng khẳng định vị thế của mình. Khi nền kinh tế phát triển đã kéo theo hàng loạt những thay đổi: Cơ sở hạ tầng, môi trường, tâm lý của người dân và đặc biệt là giá đất ở đô thị. Mặc dù hàng năm UBND Tỉnh đã ban hành khung giá các loại đất áp dụng cho Thành phố Thái Nguyên nhưng giá đất trên thị trường luôn biến động và cao hơn giá đã quy định.
Nguyên nhân làm cho giá cả biến động là do hoạt động kinh doanh bất động sản còn tự phát, thông tin về giá đất chưa đầy đủ,. Vì vậy có thể ứng dụng hệ thông thông tin địa lý vào việc quản lý giá đất ở Thành phố Thái Nguyên với các khả năng quản lý, tìm kiếm, cập nhật thông tin về giá đất nhanh chóng và chính xác. Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật không ngừng và phát triển nhất là công nghệ thông tin. Hệ thống thông tin địa lý - GIS (Geographic Information System) đã và đang phát triển trên phạm vi toàn cầu, GIS có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Trong lĩnh vực quản lý, ứng dụng kỹ thuật GIS để quản lý và truy xuất nguồn thông tin đa dụng nhằm tạo điều kiện cần thiết đáp ứng nhu cầu tìm hiểu thông tin của người dùng. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó, được sự nhất trí của nhà trường, khoa Quản lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo ThS.Trương Thành Nam và các thầy cô giáo, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý n 2 xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu giá đất ở đô thị từ năm 2009 - 2014 tại địa bàn Thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích của đề tài - Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu. - Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và thị trường đất đai.
- Ứng dụng công nghệ GIS trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính giá đất ở đô thị tại TP. - Theo dõi biến động giá đất ở Thành phố Thái Nguyên. - Đánh giá diễn biến giá đất ở đô thị trong những năm gần đây trên địa bàn TPTN. Yêu cầu của đề tài - Nắm vững quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất - Bộ cơ sở dữ liệu được xây dựng phải đảm bảo đầy đủ, tính chính xác cao, thuận lợi trong việc lưu trữ và sử dụng.
- Quy trình thực hiện đảm bảo tính khoa học và chính xác. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và Nghiên cứu khoa học - Đây là cơ hội cho sinh viên vận dụng những kiến thức đã học và những hiểu biết của mình vào thực tiễn, đồng thời cũng có cơ hội nâng cao sự hiểu biết về thị trường đất ở đô thị trên địa bàn TPTN. - Nâng cao kỹ năng sử dụng và tích hợp các phần mềm tin học ứng dụng.
Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu có thể giúp cho các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc thực hiện chương trình dự án liên quan đến công tác định giá, khảo sát, bồi thường, giải phóng mặt bằng. - Đây cũng là nguồn tài liệu phục vụ tốt cho công tác quản lý đất đai tại cơ sở (tại Phòng Tài nguyên & Môi trường, Ban Địa chính các xã Phường), căn cứ để thu các khoản tiền theo quy định của nhà nước liên quan đến giá đất. - Quy trình thực hiện có thể áp dụng để xây dựng nhiều nguồn cơ sở dữ liệu khác nhau và áp dụng trên các địa bàn, đối tượng khác nhau. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Các khái niệm có liên quan 2. Tổng quan về GIS - Geographic Information System Công nghệ GIS ngày càng được sử dụng rộng rãi. GIS có khả năng sử dụng dữ liệu không gian và thuộc tính (phi không gian) từ các nguồn khác nhau khi thực hiện phân tích không gian để trả lời các câu hỏi của người sử dụng. Một số ứng dụng cụ thể của GIS thường thấy trong thực tế là: Quản lý hệ thống đường phố, bao gồm các chức năng: tìm kiếm địa chỉ khi xác định được vị trí cho địa chỉ phố hoặc tìm vị trí khi biết trước địa chỉ phố.
Đường giao thông và sơ đồ, điều khiển đường đi, lập kế hoạch lưu thông xe cộ. Phân tích vị trí, chọn khu vực xây dựng các tiện tích như bãi đỗ xe, ga tàu xe… Lập kế hoạch phát triển giao thông. Quản lý giám sát tài nguyên, thiên nhiên, môi trường bao gồm các chức năng: Quản lý gió và thuỷ hệ, các nguồn nhân tạo, bình đồ lũ, vùng ngập úng, đất nông nghiệp, tầng ngập nước, rừng, vùng tự nhiên, phân tích tác động môi trường… Xác định ví trí chất thải độc hại. Mô hình hoá nước ngầm và đường ô nhiễm.
Phân tích phân bố dân cư, quy hoạch tuyến tính. Quản lý quy hoạch: Phân vùng quy hoạch sử dụng đất, các hiện trạng xu thế môi trường, quản lý chất lượng nước. Quản lý các thiết bị: Xác định đường ống ngầm, cáp ngầm. Xác định tải trọng của lưới điện.
Duy trì quy hoạch các thiết bị, sử dụng đường điện. Phân tích tổng điều tra dân số, lập bản đồ các dịch vụ y tế, bưu điện và nhiều ứng dụng khác.1 Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý Có nhiều cách định nghĩa về hệ thống thông tin địa lý: Định nghĩa theo chức năng: GIS là một hệ thống bao gồm 4 hệ con: Dữ liệu vào, quản trị dữ liệu, phân tích dữ liệu và dữ liệu ra. n 4 Định nghĩa theo khối công cụ: GIS là tập hợp phức tạp của các thuật toán. Định nghĩa theo mô hình dữ liệu: GIS gồm các cấu trúc dữ liệu được sử dụng trong các hệ thống khác nhau (cấu trúc dạng Raster và Vecter).
Định nghĩa về mặt công nghệ: GIS là công nghệ thông tin để lưu trữ, phân tích và trình bày các thông tin không gian và thông tin phi không gian, công nghệ GIS có thể nói là tập hợp hoàn chỉnh các phương pháp và các phương tiện nhằm sử dụng và lưu trữ các đối tượng. Định nghĩa theo sự trợ giúp và ra quyết định: GIS có thể coi là một hệ thống trợ giúp việc ra quyết định, tích hợp các số liệu không gian trong một cơ chế thống nhất. Nói tóm lại theo BURROUGHT : “GIS như là một tập hợp các công cụ cho việc thu nhập, lưu trữ, thể hiện và chuyển đổi các dữ liệu mang tính chất không gian từ thế giới thực để giải quyết các bài toán ứng dụng phục vụ các mục đích cụ thể”. Sơ đồ khái niệm về một hệ thống thông tin địa lý được thể hiện như sau: GIS Người sử dụng Thế giới thực Phần mềm + cơ sở dữ liệu 2.2 Các thành phần cơ bản của một Hệ thống thông tin địa lý Một hệ thống thông tin địa lý bao gồm những thành phần cơ bản sau: Phần cứng: Bao gồm máy tính điều khiển mọi hoạt động của hệ thống và các thiết bị ngoại vi.
Phần mềm: Cung cấp công cụ và thực hiện các chức năng: + Thu thập dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ các nguồn thông tin khác nhau. + Lưu trữ, cập nhật, điều chỉnh và tổ chức các cơ sở dữ liệu nói trên. + Phân tích biến đổi, điều chỉnh và tổ chức các cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết các bài toán tối ưu và mô hình mô phỏng không gian và thời gian. n 5 + Đưa ra các thông tin theo yêu cầu dưới dạng khác nhau.
Ngoài ra phần mềm cần phải có khả năng phát triển và nâng cấp theo các yêu cầu đặt ra của hệ thống. - Dữ liệu: Đây là thành phần quan trọng nhất của GIS. Các dữ liệu không gian (Spatial data) và các dữ liệu thuộc tính (No spatial data) được tổ chức theo một mục tiêu xác định bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DataBase Management System). - Con người: Yếu tố con người có ảnh hưởng rất lớn đối với các hệ GIS, đặc biệt trong việc điều khiển hệ thống và phát triển các ứng dụng.
- Phương pháp: Phương pháp phụ thuộc vào ý tưởng của các xây dựng hệ thống, sự thành công của một hệ GIS phụ thuộc vào phương pháp được sử dụng để thiết kế hệ thống. Cơ sở dữ liệu (CSDL) 2. Khái niệm Một cơ sở dữ liệu là tập hợp các thông tin của đối tượng cần quản lý, được lưu trữ trong các máy tính, được nhiều người sử dụng và cách tổ chức của nó được chi phối bằng một mô hình. Các tiêu chuẩn của một cơ sở dữ liệu - Không dư thừa thông tin: Thông tin khi thu thập có thể lấy ở nhiều nguồn khác nhau, vì vậy cần phải loại bỏ thông tin dư thừa trước khi xây dựng CSDL.
Có hai dạng dư thừa thông tin: + Dư thừa về mặt vật lý: một thông tin có mặt nhiều lần trong một CSDL + Dư thừa về mặt ngữ nghĩa: Một thông tin có nội dung như nhau nhưng lại mang các tên khác nhau. - Đảm bảo tính an toàn và bí mật: Vì trong một cơ quan có nhiều người sử dụng chung một máy tính, sử dụng chung một CSDL, trong trường hợp như vậy cần phải tuân thủ nguyên tắc sau: n 6 + Chỉ những người được quyền sử dụng mới được cập nhật và CSDL. + Người sử dụng CSDL không được làm hỏng thông tin của người khác. Khi có sự cố về máy tính, CSDL phải được bảo vệ và cất giữ sang một máy khác.
- Giữa các chương trình ứng dụng và CSDL phải có sự độc lập: Khi dữ liệu có thay đổi thì chương trình không phải thay đổi theo và ngược lại. - Hiệu suất áp dụng tốt: + Mặc dù CSDL có nhiều người sử dụng nhưng đối với mỗi người CSDL phải tạo ra cho họ cảm giác làm việc hoàn toàn độc lập. + CSDL phải cho câu trả lời chính xác nhất và kịp thời khi người sử dụng truy vấn.