Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 52 tỷ lệ 1 1000 xã phú sơn

Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử trong đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 52 tỷ lệ 1:1000 xã Phú Sơn.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Khái niệm bản đồ địa chính

2.3. Tính chất, vai trò của bản đồ địa chính

2.4. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.4.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

2.4.2. Nội dung bản đồ địa chính

2.5. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.5.1. Lưới chiếu Gauss – Kruger

2.5.2. Phép chiếu UTM

2.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Thu thập thông tin thứ cấp

3.3.2. Phương pháp đo vẽ chi tiết, chỉnh lý biến động

3.3.3. Phương pháp thành lập lưới khống chế

3.3.4. Phương pháp đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Xã Phú Sơn

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

4.1.2.1. Đặc điểm xã hội
4.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế

4.2. Đánh giá tiềm năng, khó khăn của xã Phú Sơn

4.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, TP.

4.3.1. Hiện trạng quỹ đất

4.3.2. Tình hình quản lý đất đai

4.4. Xây dựng bản đồ địa chính tờ số 52 của xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, TP.

4.4.1. Những tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng bản đồ địa chính

4.4.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính

4.4.2.1. Công tác ngoại nghiệp
4.4.2.2. Công tác nội nghiệp

4.4.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính tờ số 52 bằng phần mềm Microstation Se, Famis

4.4.3.1. Đo vẽ chi tiết
4.4.3.2. Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis thành lập bản đồ địa chính tờ số 52

4.4.4. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính tờ số 52 xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, TP.

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đề tài

Đề tài 'Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Toàn Đạc Điện Tử Đo Vẽ Bản Đồ Địa Chính Tờ 52 Tỷ Lệ 1:1000 Xã Phú Sơn' tập trung vào việc ứng dụng công nghệ tin họctoàn đạc điện tử trong công tác đo vẽ bản đồ địa chính. Đất đai là tài nguyên quý giá, việc quản lý và sử dụng hiệu quả đất đai là rất cần thiết. Đề tài này không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn mang lại giá trị thực tiễn trong việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Việc quản lý đất đai tại xã Phú Sơn gặp nhiều khó khăn do thiếu thông tin chính xác. Đề tài này nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý đất đai, từ đó giúp Nhà nước thực hiện các chính sách về đất đai một cách hiệu quả. Ứng dụng công nghệ hiện đại trong đo đạc địa chính sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai.

1.2. Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của nghiên cứu là thực hiện đo vẽ chi tiết và ứng dụng phần mềm Microstation Se, Famis cùng với máy toàn đạc điện tử để hoàn thiện bản đồ địa chính tại xã Phú Sơn. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở dữ liệu địa chính chính xác, phục vụ cho công tác quản lý và phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

II. Cơ sở lý thuyết

Nội dung lý thuyết của đề tài bao gồm các khái niệm cơ bản về bản đồ địa chính, vai trò và tính chất của nó trong quản lý đất đai. Bản đồ địa chính là tài liệu pháp lý quan trọng, giúp xác định quyền sử dụng đất và quản lý tài nguyên đất đai. Việc sử dụng công nghệ hiện đại trong việc lập bản đồ sẽ giúp cải thiện độ chính xác và tính khả thi của các dự án phát triển.

2.1. Khái niệm bản đồ địa chính

Theo luật đất đai 2013, bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý liên quan. Bản đồ này được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Việc lập bản đồ địa chính không chỉ giúp quản lý đất đai mà còn là cơ sở để thực hiện các chính sách về đất đai.

2.2. Tính chất và vai trò của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai. Nó là cơ sở để thực hiện đăng ký đất đai, giao đất, cho thuê đất, và thu hồi đất. Ngoài ra, bản đồ còn giúp theo dõi biến động đất đai và phục vụ cho công tác thanh tra tình hình sử dụng đất.

III. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài bao gồm thu thập thông tin thứ cấp, đo vẽ chi tiết, và chỉnh lý bản đồ địa chính. Việc sử dụng phần mềm MicrostationFamis trong quá trình biên tập bản đồ sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc. Các phương pháp này không chỉ đảm bảo tính chính xác mà còn tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình thực hiện.

3.1. Phương pháp thu thập thông tin

Thông tin được thu thập từ các nguồn tài liệu có sẵn, bao gồm các báo cáo, tài liệu nghiên cứu trước đó và các số liệu thống kê liên quan đến tình hình sử dụng đất tại xã Phú Sơn. Việc này giúp tạo ra một cơ sở dữ liệu phong phú và chính xác cho quá trình nghiên cứu.

3.2. Phương pháp đo vẽ và chỉnh lý

Sử dụng máy toàn đạc điện tử để thực hiện đo vẽ chi tiết các thửa đất. Sau đó, dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý và biên tập bằng phần mềm Microstation và Famis. Quy trình này đảm bảo rằng bản đồ địa chính được tạo ra có độ chính xác cao và đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng công nghệ tin họctoàn đạc điện tử trong công tác đo vẽ bản đồ địa chính tại xã Phú Sơn đã mang lại nhiều lợi ích. Bản đồ địa chính tờ số 52 tỷ lệ 1:1000 đã được hoàn thiện, cung cấp thông tin chính xác về tình hình sử dụng đất tại địa phương. Điều này không chỉ giúp cải thiện công tác quản lý đất đai mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội.

4.1. Đánh giá tiềm năng và khó khăn

Mặc dù có nhiều tiềm năng trong việc phát triển kinh tế xã hội, xã Phú Sơn vẫn gặp phải một số khó khăn trong công tác quản lý đất đai. Việc thiếu thông tin chính xác và hệ thống cơ sở dữ liệu còn sơ sài là những thách thức lớn. Tuy nhiên, kết quả từ đề tài này sẽ là cơ sở để cải thiện tình hình quản lý đất đai trong tương lai.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng rộng rãi trong việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa phương khác. Các nhà quản lý có thể tham khảo và áp dụng các phương pháp đã được chứng minh hiệu quả trong đề tài này để nâng cao chất lượng công tác quản lý đất đai.

V. Kết luận và kiến nghị

Đề tài 'Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Toàn Đạc Điện Tử Đo Vẽ Bản Đồ Địa Chính Tờ 52 Tỷ Lệ 1:1000 Xã Phú Sơn' đã chứng minh được tính khả thi và hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong công tác quản lý đất đai. Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn. Cần tiếp tục đầu tư và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai.

5.1. Kiến nghị về chính sách

Cần có các chính sách hỗ trợ cho việc xây dựng và phát triển hệ thống bản đồ địa chính tại các địa phương, đặc biệt là những xã còn khó khăn như Phú Sơn. Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai và phát triển kinh tế xã hội.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Nên tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới trong lĩnh vực đo đạc địa chính để cải thiện độ chính xác và hiệu quả công việc. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các phần mềm hỗ trợ quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thông tin địa lý.

01/03/2025
Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 52 tỷ lệ 1 1000 xã phú sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. Để Nhà nước quản lý thống nhất về đất đai theo quy định của pháp luật, có cơ sở pháp lý trong vấn đề bảo hộ quyền sử dụng hợp pháp của người sử dụng đất khi Nhà nước giao, cho thuê đất. nhất thiết phải có thông tin về đất đai.

Ở nước ta, chính sách quản lý tương đối phức tạp, việc quản lý còn gặp nhiều khó khăn. Từ khi kinh tế đổi mới đến nay, nhà nước đã liên tục ban hành và đổi mới luật đất đai, luật đất đai đầu tiên là luật đất đai 1987, luật đất đai 1993, luật đất đai 2003, hiện nay là luật đất đai 2013 và ban hành nhiều thông tư, nghị định kèm để kịp thời nắm chắc quỹ đất hiện có của mình để định hướng sử dụng đất đai phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, phục vụ lợi ích quốc gia trong thời kỳ đổi mới. Công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, CGCNSD đất là việc hết sức quan trọng và cần thiết khi nhà nước giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng sử dụng đất. Là những nội dung trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại điều 22 của luật đất đai 2013, là căn cứ pháp lý để nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai, để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và khai thác tiềm năng từ đất mang lại.

Đó cũng là quá trình xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất, là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ và được nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của h 2 mình. Chính vì vậy công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính , đăng ký, cấp GCNQSDD luôn được đảng và nhà nước quan tâm hàng đầu. Hiện nay theo chương trình xây dựng hệ thống bản đồ địa chính, CSDL địa chính của Chính phủ, đo đạc phải gắn liền với việc cấp GCNQSDD để có cơ sở đồng nhất về dữ liệu, hồ sơ và khép kín. Xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, TP.

Hà Nội là một xã còn khó khăn về kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng do vậy chưa đầu tư đúng mức để xây dựng hệ thống bản đồ địa chính, CSDL địa chính nên CSDL địa chính còn sơ sài, chưa thống nhất. Tuy nhiên trong những năm gần đây nhận được sự quan tâm của TP. Hà Nội cũng như nhà nước đã có sự đầu tư để xây dựng hệ thống bản đồ địa chính, CSDL địa chính để phục vụ tốt hơn công tác quản lý đất đai của xã Phú Sơn cũng như xây dựng hệ thống bản đồ, CSDL thống nhất trên toàn quốc. Với sự cấp thiết cần phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính, CSDL địa chính cho toàn xã Phú Sơn, Với sự phân công của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên,công ty cổ phần Tài nguyên- Môi Trường Biển và với sự dẫn dắt của thầy giáo ThS.

Nguyễn Văn Hiểu em đã tiến hành nghiên cứu đề tài“Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 52 tỷ lệ 1:1000 xã Phú Sơn, Huyện Ba Vì,TP. Mục đích nghiên cứu - Thực hiện đo vẽ chi tiết và ứng dụng phần mềm Microstation Se, Famis và máy toàn đạc thực hiện công tác đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, Tp. Ý nghĩa đề tài - Ý nghĩa nghiên cứu khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học và pháp lý xây dựng CSDL địa chính, đo đạc thành h 3 lập bản đồ địa chính để hoàn thiện việc đăng ký, CGCNQSD đất tại xã Phú Sơn, huyện Ba vì, TP. Hà Nội nói riêng và của cả nước nói chung.

- Ý nghĩa thực tiễn: + Đề ra được những giải pháp có tính khả thi cao về đo đạc thành lập bản đồ địa chính. + Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, các nhà lãnh đạo có những biện pháp cụ thể để áp dụng khi thành lập bản đồ địa chính, xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn của địa phương nói riêng và cả nước nói chung để đáp ứng nhu cầu quản lý đất đai và phát triển kinh tế xã hội. + Kết quả nghiên cứu của đề tài là sự phản ánh tình hình sử dụng đất đai mới nhất của xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, có vai trò quan trọng trong công tác quản lý đất đai tại địa phương h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.

Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận (Luật đất đai 2013,2013). Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng bản đồ giấy và bản đồ số. Tuy nhiên, với trình độ phát triển công nghệ thông tin hiện nay, việc thực hiện bản đồ số ngày càng trở nên dễ dàng và phổ biến hơn khiến công tác quản lý nhà nước về đất đai trở nên thuận lợi hơn. Tính chất, vai trò của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng ký đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. - Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo tranh chấp đất đai (Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006). Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2.

Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Một số yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa h 5 chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất. Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và tọa độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong.

Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối. Đối với đường gấp khúc và các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất.

Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi.

Đất đai được chia lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, .mục đích sử dụng). Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư, cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất.

Các cụm dân cư thường có sự kết hợp mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình (Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006).2 Nội dung bản đồ địa chính Bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai.Ngoài ra cần thể hiện đầy đủ các nội dung sau: - Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao:Thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. - Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới.

- Ranh giới thửa đất: Thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng. - Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 3 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. - Công trình xây đựng trên đất: gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng. - Ranh giới sử dụng đất: Thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội,.

- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố. - Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao hồ,. Trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy.

- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Toàn Đạc Điện Tử Đo Vẽ Bản Đồ Địa Chính Tờ 52 Tỷ Lệ 1:1000 Xã Phú Sơn là một tài liệu chuyên sâu về việc áp dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực đo đạc và thành lập bản đồ địa chính. Tài liệu này tập trung vào quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp với phần mềm tin học để đo vẽ bản đồ địa chính tờ số 52 với tỷ lệ 1:1000 tại xã Phú Sơn. Những lợi ích chính mà tài liệu mang lại bao gồm việc nâng cao độ chính xác, tiết kiệm thời gian và chi phí trong công tác đo đạc, đồng thời cung cấp cơ sở dữ liệu địa chính hiện đại, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý đất đai.

Để hiểu rõ hơn về các ứng dụng tương tự, bạn có thể tham khảo Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ bản đồ số 14 tỉ lệ 1 1000 tại xã vinh sơn thành phố sông công, hoặc Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ thành lập mảnh bản đồ địa chính số 44 xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc. Ngoài ra, Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 08 tỷ lệ 1 1000 xã biên sơn huyện lục ngạn cũng là một tài liệu đáng chú ý để mở rộng kiến thức về chủ đề này.