Đặt vấn đề Hiện nay môi trường đang là vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu được toàn xã hội quan tâm. Trong những thập niên vừa qua sự phát triển về mặt khoa học kỹ thuật đã dẫn tới sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế. Các quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngày càng được đẩy mạnh. Chính vì sự phát triển này môi trường sống của con người cũng như các dạng sống trên trái đất đang bị đe dọa nghiêm trọng.
Những năm gần đây thế giới đã có nhiều hoạt động bảo vệ môi trường và cũng đã có rất nhiều thành tựu đạt được. Tuy nhiên vấn đề môi trường hiện nay vẫn đang là vấn đề nóng bỏng mang tính toàn cầu. Việt Nam hiện nay đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã có những tác động không nhỏ đến môi trường sống. Công tác bảo vệ môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững trong những thập niên đầu của thế kỷ XXI cũng đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi phải có giải pháp tổng thể và đồng bộ.
Trong đó có 8 giải pháp đã được đưa ra gồm: Nhanh chóng hoàn thiện và tăng cường hiệu lực thi hành của hệ thống pháp luật; Hoàn thiện cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; Sự tham gia tích cực của các tổ chức chính trị, xã hội, con người và cộng đồng; Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của dân cư; Tăng cường công tác bảo vệ quy hoạch môi trường; Thiết lập hệ thống giám sát; Đa dạng hóa các nguồn vốn và quản lý; Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường. Song trong thực tế việc thi hành pháp luật bảo vệ môi trường chưa chú trọng và quan tâm nhiều, vấn đề quản lý môi trường ở các cấp từ trung ương đến địa phương các cấp các ngành vẫn bộc lộ nhiều yếu kém, đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý môi trường chưa được đào tạo một cách toàn diện, ý thức tự giác bảo vệ môi trường và gìn giữ môi trường công cộng chưa trở thành thói quen trong cách sống, cách suy nghĩ của đại bộ phận dân cư. Phổ Yên là một huyện trung du nằm ở phía nam tỉnh Thái Nguyên. Trong những năm vừa qua cùng với sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n 3 nước nền kinh tế của huyện đã có nhiều sự phát triển vượt bậc nâng cao đời sống nhân dân.
Nguồn thu nhập chủ yếu của người dân trên địa bàn huyện là từ sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, các phế phụ phẩm nông nghiệp chưa được tận dụng tối đa, lãng phí. Để nâng cao khả năng xử dụng tài nguyên và nguồn nguyên liệu sẵn có, được sự đồng ý của Trường Đại Học Nông Lâm – Thái Nguyên, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phổ Yên, và sự hướng dẫn của cô giáo: Vương Vân Huyền, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng chế phẩm sinh học trong việc sản xuất phân hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp tại huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên” 1. Mục đích của đề tài - Điều tra, đánh giá, xác định số lượng, phân loại thành phần, tỷ lệ phế phụ phẩm nông nghiệp.
- Nghiên cứu sử dụng kiến thức về lên men tự nhiên và một số chế phẩm vi sinh vật để sản xuất phân bón hữu cơ tại chỗ từ phế phụ phẩm nông nghiệp, tăng hiệu quả kinh tế sử dụng tài nguyên là phế phụ phẩm nông nghiệp. Mục tiêu của đề tài - Tìm hiểu các kiến thức về lên men sinh học tự nhiên và chế phẩm vi sinh vật. -Tìm các phương pháp ủ phân hữu cơ hiệu quả đơn giản và nhanh chóng từ các phương thức lên men tự nhiên. -So sánh, đánh giá chất lượng phân sau khi ủ với các loại men khác nhau.
-Phân tích chất lượng và hiệu quả kinh tế, môi trường giữa phân ủ với phân hóa học. -Xây dựng mô hình sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ phế phụ phẩm sẵn có. Yêu cầu của đề tài -Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác. -Các mẫu nghiên cứu phải đại diện cho các mô hình thí nghiệm.
n 4 -Trước khi bố trí thí nghiệm phế phụ phẩm nông nghiệp phải được phân loại, băm nhỏ và trộn đều đẻ tăng tính đồng chất, tránh sai khác về các chỉ tiêu theo dõi giữa các mẫu nhắc lại trong cùng một công thức thí nghiệm. -Nơi bố trí thí nghiệm phải thoáng mát, không chịu trực tiếp ánh sáng mặt trời. Sản phẩm phân bón thu được phải được phơi khô để ở nhiệt độ phòng tránh sai sót trong kết quả phân tích mẫu. -Số liệu nghiên cứu phải được ghi chép đầy đủ , chính xác, thể hiện đầy đủ và đúng thực tế.
Kết thúc thí nghiệm số liệu phải được xử lý thống kê nhắm đưa ra các bảng số liệu cuối cùng. -Quy trình sản xuất phân phải rõ ràng để người dân dễ thực hiện, giá thành hợp lý. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học +Nâng cao ý thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này. +Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học và nghiên cứu.
+Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu tham khảo. - Ý nghĩa trong thực tiễn +Tạo nguồn phân bón hữu cơ tại chỗ, nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, giảm chi phí cho sản xuất nông nghiệp. n 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.
Sử dụng phân bón bền vững trong sản xuất nông nghiệp. Khi việc sử dụng phân bón hóa học một cách tràn lan như hiện nay thì việc sử dụng phân bón hữu cơ cho cây trồng tạo ra hướng sản xuất bền vững. Sản xuất bền vững là hướng phấn đấu của nghành nông nghiệp nhiều nước tiên tiến trên thế giới hiện nay. Tiêu chí của sản xuất nông nghiệp bền vững có nhiều vấn đề, nhưng tập trung là tạo ra sản phẩm sạch, an toàn và bảo vệ môi trường.
Khai thác, sử dụng hữu cơ là một biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất trong sản xuất nông nghiệp bền vững…. Rơm rạ nên được ủ trước khi đem bón cho cây trồng sẽ tốt hơn, vì cây trồng có thể hấp thu chất dinh dưỡng ngay. Nếu cày vùi rơm rạ tươi thì mất thời gian cho vi sinh vật trong đất phân hủy, như vậy cây trồng mới hấp thu được và một số trường hợp có thể xảy ra hiện tượng ngộ độc hữu cơ cho cây cho cây lúa nếu rơm, rạ không có thời gian phân hủy hoàn toàn… [24] 2. Khái niệm phân hữu cơ.
Là phân chứa những chất dinh dưỡng ở dạng những hợp chất hữu cơ như: Phân chuồng, phân xanh, phân than bùn, phế phụ phẩm nông nghiệp, phân rác… * Phân chuồng. - Đặc điểm: Phân chuồng là hỗn hợp chủ yếu của: Phân, nước tiểu gia súc vá chất độn. Nó không những cung cấp thức ăn cho cây trồng mà còn bổ sung chất hữu cơ cho đất được tơi xốp, tăng độ phì nhiêu, tăng hiệu quả sử dụng phân hóa học… - Chế biến phân chuồng: có 3 phương pháp + Ủ nóng (ủ xốp): Lấy phân ra khỏi chuồng, chất thành lớp, không được nén, tưới nước, giữ ẩm 60-70%, có thể trộn thêm 1% vôi bột và 1-2% super lân, sau đó trét bùn che phủ cho kín hàng ngày tưới nước, thời gian ủ ngắn 30-40 ngày, ủ xong là sử dụng được. n 6 + Ủ nguội (ủ chặt): Lấy phân ra khỏi chuồng xếp thành lớp mỗi lớp rắc khoảng (2%) lân, nén chặt.
Đống phân ủ rộng khoảng 2-3m, cao 1,5-2m, trét bùn bên ngoài tránh mưa. Thời gian ủ lâu, 5-6 tháng mới xong. + Ủ nóng trước nguội sau: Ủ nóng 5-6 ngày, khi nhiệt độ 50-600C nén chặt ủ tiếp lớp khác lên trên, trét bùn kín, có thể cho thêm vào đống phân ủ các loại phân khác như: phân thỏ, gà. vịt làm phân men để tăng chất lượng phân.
* Phân rác - Đặc điểm: Là phân hữu cơ được chế biến từ: Cỏ dại, rác, thân lá cây xanh, rơm rạ… Ủ với 1 số phân men như phân chuồng, lân, vôi. đến khi mục thành phân (thành phần dinh dưỡng thấp hơn phân chuồng). - Cách ủ: Nguyên liệu chính là phân rác 70%, cung cấp thêm đạm và kali 2% còn lại phân men ( phân chuồng, lân , vôi). Nguyên liệu được chặt ra thành đoạn ngắn 20-30cm xếp thành lớp cứ 30cm rắc 1 lơp vôi, trét bùn.
Ủ khoảng 20 ngày đảo lại rắc thêm phân men, xếp đủ cao trét bùn lại để hở lỗ tưới nước thường xuyên, ủ khoảng 60 ngày dùng bón lót, để lâu hơn khi phân hoại có thể dùng để bón thúc. *Phân xanh - Đặc điểm: Phân xanh là phân hữu cơ sử dụng các loại cây lá tươi bón ngay vào đất không qua quá trình ủ do đó chỉ dùng để bón lót. Cây phân xanh thường được dùng là cây họ đậu: điền thanh, muồng, keo đậu, cỏ stylo, điên điển… - Cách sử dụng: vùi cây phân xanh vào đất khi cây ra hoa, bón lót lúc làm đất. *Phân vi sinh - Đặc điểm: là chế phẩm phân bón được sản xuất bằng cách dùng các loại vi sinh vật hữu ích cấy vào môi trường là chất hữu cơ ( như bột than bùn).
Khi bón cho đất các chủng loại vi sinh vật sẽ phát huy vai trò của nó như phân giải chất dinh dưỡng khó tiêu thành dễ tiêu cho cây hấp thụ, hoặc hút đạm khí trời để bổ sung cho đất và cây. - Các loại phân trên thị trường: + Phân vi sinh cố định đạm: n 7 Phân vi sinh cố định đạm, sống cộng sinh với cây họ đậu: Nitragin, Rhidafo… Phân vi sinh cố định đạm, sống tự do: Azotobacterin… + Phân vi sinh phân giải lân: Phân lân hữu cơ vi sinh Komic và nhiều loại phân vi sinh phân giải lân khác có tính năng tác dụng giống như nhau. + Ngoài ra trên thị trường còn có những loại phân khác với tên thương phẩm khác nhau nhưng tính năng tác dụng thì cũng giống như các loại phân kể trên. - Cách sử dụng phân hữu cơ vi sinh: Thời gian sử dụng phân có hạn, tùy loại thường từ 1-6 tháng (chú ý xem thời hạn sử dụng).
Phân vi sinh phát huy hiệu lực ở: vùng đất mới, đất phèn, những vùng đất bị thoái hóa mất kết cấu do bón phân hóa học lâu ngày, vùng chưa trồng các cây có vi khuẩn cộng sinh… thì mới có hiệu quả cao. *Phân sinh học hữu cơ.