BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH BÙI ĐÌNH PHƢƠNG DUNG ỨNG DỤNG BASEL III TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP Hồ Chí Minh tháng 09/2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH BÙI ĐÌNH PHƢƠNG DUNG ỨNG DỤNG BASEL III TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - ngân hàng Mã số 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. MAI THANH LOAN TP Hồ Chí Minh tháng 09/2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Mục lục. Lời cam Ďoan. Danh mục các từ viết tắt.
Danh mục bảng và hình vẽ. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trƣớc Ďây…………………………………. Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………………… 10 4. Nội dung và kết quả nghiên cứu……………………………………………….
13 Lý thuyết về quản trị rủi ro thanh khoản ………………………………….1 Rủi ro thanh khoản ……………………………………………………… 13 4.2 Quản trị thanh khoản …………………………………………………….3 Các nguyên nhân dẫn Ďến thanh khoản có vấn Ďề ……………………….4 Các phƣơng pháp quản trị rủi ro thanh khoản …………………………… 14 4.2 Các quy Ďịnh của Basel III trong việc tính LCR và NSFR………………….1 Quy Ďịnh của Basel III trong việc tính LCR……………………………… 15 4.2 Quy Ďịnh của Basel III trong việc tính NSFR……………………….3 Mô hình Stress-testing thanh khoản của Van Den End ……………….1 Cơ sở lý thuyết của mô hình …………………………………………….2 Mô hình Stress-testing thanh khoản của Van Den End……………… 22 4.3 Những bƣớc chạy của mô hình……………………………………….4 Đánh giá hoạt Ďộng quản trị thanh khoản của câc ngân hàng thƣơng mại theo hai tiêu chí thanh khoản của Basel III ……………………………………………….5 Kết quả chạy mô hình cho ACB và VCB…………………………………….1 Phân loại tài sản và nợ của ………………………………………………. 40 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Một số kiến nghị …………………………………………………………….3 Thảo luận và hƣớng phát triển……………………………………………… 50 Tài liệu tham khảo Phụ lục 1: 100 mô phỏng cho VCB Phụ lục 2: Bảng cân Ďối kế toán hợp nhất năm 2011 của Ngân hàng ACB Phụ lục 3: Bảng cân Ďối kế toán hợp nhất năm 2011 của Ngân hàng VCB Phụ lục 4: Mẫu B05/TCTD-HN: Thuyết minh báo cáo tài chính Hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 của ngân hàng ACB Phụ lục 5: Mẫu B05/TCTD-HN: Thuyết minh báo cáo tài chính Hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 của ngân hàng VCB LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam Ďoan nội dung và số liệu phân tích trong Luận văn này là kết quả nghiên cứu Ďộc lập của tác giả với sự giúp Ďỡ của Cô hƣớng dẫn. Số liệu trong Luận văn có nguồn gốc rõ ràng, Ďáng tin cậy và kết quả nghiên cứu của Luận văn chƣa Ďƣợc công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 9 năm 2012.
Tác giả Bùi Đình Phƣơng Dung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Ďã tạo Ďiều kiện tốt cho tôi học và hoàn thành luận văn. Tôi chân thành cảm ơn TS. Mai Thanh Loan, vì những gì Cô hƣớng dẫn và giúp Ďỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi gửi lời cảm ơn Ďến những ngƣời bạn luôn Ďộng viên, lắng nghe, và dành cho tôi những giây phút trải lòng quý giá mỗi lúc tôi thấy mệt mỏi.
Tôi dành tặng cho ba mẹ và tất cả những ngƣời tôi yêu thƣơng! Bùi Đình Phƣơng Dung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com I would like to thank Van Den End at De Nederlandsche Bank, Chantal Comanne at Zanders, Treasury and Finance Solutions for the helpful discussions about liquidity stress testing, Basel III, LCR and NSFR. Bui Dinh Phuong Dung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT LCR Tỷ số Ďảm bảo khả năng thanh khoản (Liquidity Coverage Ratio). NSFR Tỷ lệ Ďảm bảo của nguồn tài trợ ổn Ďịnh (Net Stable Funding Ratio). ASF Nguồn tài trợ ổn Ďịnh hiện có (Available stable funding).
RSF Nguồn tài trợ ổn Ďịnh cần phải có (Required stable funding). LA Tài sản có tính thanh khoản cao (stocks of hight-quality Liquid assets). CO Dòng tiền ra theo Basel III (Cash outflow). CI Dòng tiền vào theo Basel III (Cash inflow).
ACB Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Á Châu. VCB Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Ngoại Thƣơng Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ Bảng 4.1 Trọng số của dòng tiền vào (cash inflow) ………………………… 17 Bàng 4.2 Trọng số của dòng tiền ra (cash outflow).3 Trọng số của ASF và RSF.4 Tóm tắt các tham số trong stress-testing.5 Bảng tổng hợp tính thanh khoản của một số ngân hàng………….6 Tài sản của VCB.7 Nợ của VCB.8 Tài sản của ACB.9 Nợ của ACB.10 Các giá trị trọng số của tài sản theo Basel III cho ACB .11 Các giá trị trọng số của nợ theo Basel III cho ACB.12 Giá trị của các trọng số cho tài sản của VCB.13 Các giá trị trọng số của nợ theo Basel III cho VCB.14 Các giá trị St2, Rt2 của ngân hàng ACB.15 Các giá trị St2, Rt2 của ngân hàng VCB.16 100 kịch bản mô phỏng cho ACB.1 Mô hình Stress-testing thanh khoản của Van Den End …………… 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Trong luận văn này, tác giả tìm hiểu và ứng dụng các quy Ďịnh của Basel III Ďối với vấn Ďề thanh khoản của Ngân hàng. Qua Ďó, tác giả bƣớc Ďầu kiểm tra mức Ďộ Ďáp ứng các tiêu chí thanh khoản Basel III của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam dựa trên 2 biến LCR và NSFR.
Tác giả sử dụng mô hình stress-testing thanh khoản Ďƣợc Ďề xuất bởi Van den End1 Ďể khảo sát Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á Châu và Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại Thƣơng dựa trên các bảng cân Ďối kế toán năm 2011 của chúng. Quan trọng hơn, tác giả dùng mô hình Ďể Ďánh giá mức Ďộ chịu Ďựng của các ngân hàng Ďó trƣớc các cú sốc giả Ďịnh. Kết quả mô phỏng cho thấy khi chƣa có cú sốc, hai ngân hàng trên Ďáp ứng tốt yêu cầu của Basel III. Tuy nhiên, khi bị tác Ďộng bởi các cú sốc, hai ngân hàng này phải phản ứng thật mạnh mới có thể vƣợt qua chúng.
Hơn nữa, nếu cùng lúc nhiều ngân hàng phản ứng với cú sốc thì chắc chắn các ngân hàng sẽ phải Ďối mặt với tình trạng rất xấu, không thể tự vƣợt qua nếu không nhận Ďƣợc sự hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. 1 Tiến sĩ kinh tế, Chuyên viên của bộ phận kinh tế và nghiên cứu tại ngân hàng Hà Lan (DNB). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. GIỚI THIỆU Một hệ thống ngân hàng mạnh mẽ và linh hoạt là nền tảng cho sự tăng trƣởng bền vững của nền kinh tế.
Các ngân hàng cung cấp các dịch vụ quan trọng Ďể ngƣời tiêu dùng, doanh nghiệp và chính phủ sử dụng nhằm hỗ trợ cho quá trình hoạt Ďộng của họ, cả ở cấp Ďộ trong nƣớc và quốc tế. Để Ďảm bảo cho sự phát triển của hệ thống ngân hàng Ďƣợc ổn Ďịnh, năm 1974, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng Ďã Ďƣợc thành lập bởi một nhóm các Ngân hàng Trung ƣơng và cơ quan giám sát của 10 nƣớc phát triển tại thành phố Basel, Thụy Sỹ. Năm 1988, Ủy ban Ďã Ďề xuất Hiệp ƣớc Basel I. Hệ thống này cung cấp khung Ďo lƣờng rủi ro tín dụng với tiêu chuẩn vốn tối thiểu 8%.
Basel I không chỉ Ďƣợc phổ biến ở các quốc gia thành viên mà còn Ďƣợc phổ biến ở hầu hết các quốc gia khác có các ngân hàng hoạt Ďộng quốc tế. Đến năm 1996, Basel I Ďƣợc sửa Ďổi với rất nhiều Ďiểm mới. Tuy vậy, Hiệp ƣớc vẫn có khá nhiều Ďiểm hạn chế. Để khắc phục những hạn chế của Basel I, ngày 26/06/2004, Hiệp ƣớc quốc tế về vốn Basel II Ďã chính thức Ďƣợc ban hành.
Tuy nhiên, cuộc Ďại khủng hoảng tài chính năm 2008 cho thấy chính việc không chú trọng Ďến vấn Ďề thanh khoản Ďã làm sụp Ďổ hàng loạt ngân hàng ở Mỹ và các quốc gia Châu Âu. Cuộc khủng hoảng này Ďã cho thấy những thiếu sót, bất cập cơ bản của Basel II. Nhằm khắc phục những nhƣợc Ďiểm của Basel II, Ủy ban giám sát Basel Ďã Ďƣa ra Hiệp ƣớc Basel III với những quy Ďịnh nghiêm ngặt nhằm cải thiện chất lƣợng và số lƣợng vốn của các Ngân hàng, Ďồng thời thắt chặt các yêu cầu về thanh khoản Ďể các Ngân hàng có thể ngăn ngừa và ứng phó tốt hơn Ďối với các cuộc khủng hoảng tài chính mà không cần Ďến sự hỗ trợ từ chính phủ. Basel III Ďề xuất các tiêu chuẩn vốn, thanh khoản mới Ďể tăng cƣờng giám sát rủi ro với mục tiêu Ďảm bảo hệ thống ngân hàng phát triển vững vàng hơn.
Nhƣ vậy mục tiêu của gói cải cách Basel III là tăng khả năng hấp thụ các cú sốc tài chính và kinh tế, qua Ďó góp phần giảm nguy cơ lan truyền từ khu vực tài chính Ďến nền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 kinh tế thực. Tỷ lệ thanh khoản mới Ďảm bảo Ďủ vốn Ďƣợc duy trì trong trƣờng hợp khủng hoảng. Song song với quá trình phát triển của Hiệp ƣớc Basel, nhiều cuộc nghiên cứu tìm kiếm những khuôn khổ, công cụ và kỹ thuật Ďủ Ďể Ďánh giá sự ổn Ďịnh của hệ thống tài chính Ďã ra Ďời, trong Ďó có stress stest. Mặc dù bắt Ďầu xuất hiện từ những năm 1990 nhƣng mãi Ďến năm 2008, mô hình stress testing thanh khoản mới Ďƣợc Ďề xuất.
Nó có sự kết hợp chặt chẽ với những quy Ďịnh của Basel III trong quá trình thực hiện. Hiện nay có 5 cách tiếp cận chính có sử dụng mô hình stress testing thanh khoản, tác giả có thể liệt kê nhƣ sau: Việc ứng dụng mô hình stress testing thanh khoản Ďầu tiên là vào năm 2008, Ďƣợc khảo sát cho Ngân hàng quốc gia Czech, tiếp nối hƣớng này là cách tiếp cận của Christian Schmieder năm 2009 và 2010 [4]. Cách tiếp cận của Van Den End vào năm 2008 và năm 2010, Ďƣợc khảo sát cho Ngân hàng Hà Lan [7,8]. Cách tiếp cận của Eric Wong và Cho-Hoi Hui năm 2009, ở Cơ quan tiền tệ Hồng Kông [5].
Cách tiếp cận tại IMF, bắt Ďầu từ chuyên Ďề Čihák năm 2007, Ďến nhóm của Barnhill và Schumacher năm 2010 [2]. Cách tiếp cận mới nhất là của nhóm Christian Schmieder vào Ďầu năm 2012 [4]. Ngoài ra còn có những cách tiếp cận kết hợp các cách tiếp cận trên, nhƣ vào tháng 11/2011, nhóm của Zlatuše Komárková, Ďã áp dụng mô hình của Van Den End, kếp hợp với khung mô hình của Eric Wong và Cho-Hoi Hui.