Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính quốc gia, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế, đảm nhận chức năng trung gian tài chính quan trọng nhằm điều hòa và luân chuyển nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế. Sau các biến động của nền kinh tế và đặc biệt là tác động từ đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020 – 2021, việc duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) trở thành yêu cầu cấp thiết. Tỷ lệ thu nhập lãi thuần và tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin - NIM) là thước đo then chốt phản ánh năng lực quản lý tài sản - nợ, khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh cốt lõi, vốn chiếm từ 70% đến 85% tổng thu nhập của các NHTMCP Việt Nam.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và lý luận về quản trị ngân hàng, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Lê Võ Thuý Nga (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) đã tập trung phân tích các yếu tố tác động đến tỷ lệ NIM tại các NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2021.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng thương mại.
- Thứ hai, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng, từ đó xác định kết quả mô hình đánh giá thực nghiệm hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2009 – 2021.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 03 câu hỏi nghiên cứu:
- Thứ nhất: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần tại Việt Nam?
- Thứ hai: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần tại Việt Nam như thế nào?
- Thứ ba: Giải pháp nào phù hợp để cải thiện tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) và các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các NHTMCP Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ 26 NHTMCP đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 13 năm, từ năm 2009 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính - ngân hàng về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Angbazo, 1997; Peter Rose, 2013). Tỷ lệ NIM được xác định theo công thức:
$$\text{NIM} = \frac{\text{Thu nhập lãi} - \text{Chi phí lãi}}{\text{Tổng tài sản sinh lời bình quân}}$$
Trong đó, tổng tài sản sinh lời bao gồm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác, chứng khoán đầu tư, cho vay khách hàng và chứng khoán kinh doanh.
Khung phân tích của đề tài kế thừa và phát triển từ mô hình nghiên cứu của Hassan Hamadi & Ali Awdeh (2012), Bektas (2014), Rahman và các cộng sự (2015), Maudos & Guevara (2004), Lanine & Vander Vennet (2006). Mô hình tích hợp 09 biến giải thích thuộc hai nhóm:
- Nhóm nhân tố nội tại ngân hàng: Quy mô ngân hàng (SIZE - logarit tự nhiên của tổng tài sản), Quy mô vốn chủ sở hữu (CAP - vốn chủ sở hữu/tổng tài sản), Chi phí hoạt động (OC - chi phí hoạt động/tổng tài sản), Tính thanh khoản (LIQ - tài sản thanh khoản/tổng tài sản), Tỷ lệ tiền gửi (DEP - tiền gửi khách hàng/tổng tài sản), Tỷ lệ nợ xấu (NPL - tổng nợ xấu/tổng dư nợ cho vay), Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi (NI - thu nhập ngoài lãi/tổng tài sản).
- Nhóm nhân tố kinh tế vĩ mô: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP - tốc độ tăng trưởng GDP thực tế hàng năm) và Tỷ lệ lạm phát (INF - tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng CPI hàng năm).
| Ký hiệu biến |
Tên biến |
Công thức tính toán |
Kỳ vọng dấu |
| NIM |
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên |
(Thu nhập lãi – Chi phí lãi) / Tổng tài sản sinh lời bình quân |
Biến phụ thuộc |
| SIZE |
Quy mô ngân hàng |
Logarit tự nhiên của tổng tài sản (Ln(Total Assets)) |
- |
| CAP |
Quy mô vốn chủ sở hữu |
Tổng vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản |
+ |
| OC |
Chi phí hoạt động |
Chi phí hoạt động / Tổng tài sản |
+ |
| LIQ |
Tính thanh khoản |
Tài sản thanh khoản / Tổng tài sản |
- |
| DEP |
Tỷ lệ tiền gửi |
Tiền gửi của khách hàng / Tổng tài sản |
- |
| NPL |
Tỷ lệ nợ xấu |
Tổng nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay khách hàng |
- |
| NI |
Thu nhập ngoài lãi |
Thu nhập ngoài lãi / Tổng tài sản |
- |
| GDP |
Tăng trưởng kinh tế |
Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm |
- |
| INF |
Tỷ lệ lạm phát |
Tỷ lệ lạm phát hàng năm |
+ |
Phương pháp nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng trên dữ liệu bảng cân bằng (Balanced Panel Data) với 338 quan sát (26 ngân hàng $\times$ 13 năm), được xử lý qua phần mềm kinh tế lượng Stata 14. Quy trình ước lượng và kiểm định bao gồm:
- Thống kê mô tả và phân tích ma trận hệ số tương quan để phát hiện dấu hiệu đa cộng tuyến bước đầu.
- Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) theo tiêu chuẩn Farrar & Glauber (1967).
- Ước lượng hồi quy qua ba mô hình: Hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM).
- Thực hiện các kiểm định lựa chọn mô hình: Kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier để lựa chọn giữa Pooled OLS và REM; Kiểm định Hausman để lựa chọn giữa FEM và REM.
- Thực hiện các kiểm định khuyết tật mô hình: Kiểm định phương sai sai số thay đổi (Heteroscedasticity) và Kiểm định tự tương quan (Autocorrelation).
- Khắc phục các khuyết tật của mô hình bằng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát (Feasible Generalized Least Squares - GLS) nhằm đảm bảo các ước lượng thu được là vững, không chệch và hiệu quả.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu vi mô của 26 NHTMCP được thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán công bố trên website chính thức của từng ngân hàng và cơ sở dữ liệu Vietstock.vn.
- Dữ liệu kinh tế vĩ mô (GDP, CPI) được trích xuất từ cơ sở dữ liệu mở của Ngân hàng Thế giới (World Bank).
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được cấu trúc thành 05 chương với các nội dung học thuật chuyên sâu:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể, nêu bật tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với biến động vĩ mô và dịch bệnh Covid-19. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, 03 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là tỷ lệ NIM của 26 NHTMCP, phạm vi dữ liệu giai đoạn 2009 – 2021, cùng ý nghĩa đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan
Chương 2 trình bày hệ thống lý thuyết về trung gian tài chính, bản chất của tỷ lệ NIM và cơ chế hình thành thu nhập lãi thuần. Tác giả phân tích cơ chế tác động của từng nhân tố vi mô (quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu, chi phí hoạt động, thanh khoản, tiền gửi, nợ xấu, thu nhập ngoài lãi) và vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, lạm phát). Đồng thời, chương này tổng quan 12 công trình nghiên cứu tiêu biểu:
- Nghiên cứu quốc tế: Naceur & Goaied (2008 - Tunisia), Angori, Aristei & Gallo (2019 - Eurozone), Yuksel & Zengin (2017 - Thổ Nhĩ Kỳ), Hassan Hamadi & Ali Awdeh (2012 - Lebanon), Leykun (2016 - Ethiopia), Bektas (2014 - 24 NHTM).
- Nghiên cứu trong nước: Nguyen Duy Suu và cộng sự (2020), Cao Hồng Phúc (2016), Hoàng Vũ Chính (2017), Đặng Thị Xuân Hồng (2017), Nguyễn Kim Thu & Đỗ Thị Thanh Huyền (2014), Nguyễn Hồng Quân (2018), Phạm Minh Điển và cộng sự.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng phương trình hồi quy đa biến:
$$NIM_{it} = \beta_0 + \beta_1 SIZE_{it} + \beta_2 CAP_{it} + \beta_3 OC_{it} + \beta_4 LIQ_{it} + \beta_5 DEP_{it} + \beta_6 NPL_{it} + \beta_7 NI_{it} + \beta_8 GDP_{it} + \beta_9 INF_{it} + \varepsilon_{it}$$
Chương này trình bày chi tiết công thức đo lường của 10 biến số, xây dựng hệ thống 09 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_9$) kèm dấu kỳ vọng. Mẫu nghiên cứu gồm 26 NHTMCP được liệt kê đầy đủ (ABB, ACB, BAB, BID, BVB, CTG, EIB, HDB, KLB, LPB, MBB, MSB, NAB, NVB, OCB, PGB, SGB, SHB, SSB, STB, TCB, TPB, VAB, VCB, VIB, VPB). Tác giả thiết lập quy trình kiểm định kinh tế lượng từ Pooled OLS, FEM, REM, kiểm định Breusch-Pagan, kiểm định Hausman đến phương pháp ước lượng GLS nhằm xử lý triệt để hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố kết quả thực nghiệm từ mẫu 338 quan sát giai đoạn 2009 – 2021:
- Thống kê mô tả:
- Tỷ lệ NIM trung bình đạt 3,20%, giá trị nhỏ nhất là -0,70%, giá trị lớn nhất đạt 11,00%, độ lệch chuẩn 1,87%. Diễn biến NIM bình quân tăng từ 2,83% (2009) lên đỉnh 3,67% (2012), giảm xuống 2,81% (2014), sau đó phục hồi và dao động trong khoảng 3,13% – 3,43% giai đoạn 2018 – 2021.
- Quy mô ngân hàng (SIZE) có giá trị trung bình là 8,011 (logarit tự nhiên), độ lệch chuẩn 52,43%, dao động từ 6,522 đến trên 9,000.
- Tỷ lệ vốn chủ sở hữu (CAP) trung bình là 9,60%, độ lệch chuẩn khoảng 4,00%; có xu hướng giảm từ 12,43% (2009) xuống 7,69% (2017) trước khi phục hồi lên mức 8,18% (2021).
- Chi phí hoạt động (OC) trung bình đạt 1,53%, độ lệch chuẩn 0,75%, đạt đỉnh 1,96% vào năm 2013 và giảm dần xuống 1,18% vào năm 2021.
- Tính thanh khoản (LIQ) trung bình đạt 18,60%, độ lệch chuẩn trên 8,00%, giá trị lớn nhất đạt 61,03%.
- Kết quả kiểm định và hồi quy: Các kiểm định chẩn đoán xác nhận mô hình FEM/REM xuất hiện hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan. Mô hình GLS được lựa chọn làm kết quả sau cùng. Kết quả ước lượng GLS chỉ ra tác động có ý nghĩa thống kê của các biến: Quy mô ngân hàng (SIZE), Quy mô vốn chủ sở hữu (CAP), Chi phí hoạt động (OC), Tính thanh khoản (LIQ), Tỷ lệ nợ xấu (NPL) và Tỷ lệ lạm phát (INF) đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các NHTMCP.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đưa ra 05 nhóm khuyến nghị thực tiễn:
- Mở rộng quy mô ngân hàng: Tăng cường quy mô tổng tài sản đi đôi với việc nâng cao hiệu quả quản trị và đa dạng hóa danh mục đầu tư.
- Quản lý chi phí hoạt động: Tối ưu hóa chi phí vận hành, ứng dụng công nghệ để nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản.
- Phòng ngừa rủi ro thanh khoản: Duy trì cơ cấu tài sản thanh khoản hợp lý, cân đối giữa mục tiêu an toàn thanh khoản và khả năng sinh lời.
- Giải quyết vấn đề nợ xấu: Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, giám sát dòng tiền vay chặt chẽ nhằm kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn.
- Đối phó với biến động kinh tế vĩ mô: Chủ động dự báo tỷ lệ lạm phát để linh hoạt điều chỉnh biên độ lãi suất huy động và cho vay phù hợp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực nghiệm:
- Phản ánh bức tranh toàn diện về NIM của 26 NHTMCP Việt Nam trong suốt 13 năm với mức trung bình 3,20%, biên độ dao động từ -0,70% đến 11,00%.
- Xác lập bằng chứng thực nghiệm về tác động đa chiều của các yếu tố nội tại và vĩ mô đến NIM thông qua mô hình hồi quy GLS khắc phục hoàn toàn các khuyết tật thống kê.
- Khẳng định vai trò quyết định của vốn chủ sở hữu, năng lực kiểm soát chi phí hoạt động và quản trị rủi ro nợ xấu trong việc cải thiện biên lãi ròng của các ngân hàng.
Đóng góp của nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu nhập lãi cận biên, bổ sung bằng chứng thực nghiệm đối với các NHTMCP tại một thị trường mới nổi như Việt Nam trong chuỗi thời gian dài (2009 – 2021), bao gồm cả giai đoạn tái cơ cấu hệ thống ngân hàng và biến động dịch bệnh.
- Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng tin cậy giúp các nhà quản trị NHTMCP đưa ra các quyết định điều hành về chính sách lãi suất, quản trị tài sản có - tài sản nợ, kiểm soát chi phí và nợ xấu; đồng thời hỗ trợ Ngân hàng Nhà nước trong việc tham khảo điều hành chính sách tiền tệ và quy chế an toàn vốn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận đã thẳng thắn chỉ ra các hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Mẫu nghiên cứu mới dừng lại ở 26 NHTMCP công bố đầy đủ dữ liệu liên tục; chưa bao gồm các ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài do tính chất khác biệt về cấu trúc báo cáo tài chính, chuẩn mực hạch toán và ảnh hưởng tỷ giá từ ngân hàng mẹ.
- Một số ngân hàng thương mại bị loại khỏi mẫu do thiếu hụt dữ liệu công khai trong một số năm của giai đoạn 2009 – 2021.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi mẫu sang toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng, bao gồm ngân hàng có vốn nhà nước chi phối, ngân hàng 100% vốn nước ngoài khi điều kiện dữ liệu cho phép.
- Bổ sung các biến số mới như chỉ số cạnh tranh thị trường (Lerner Index), mức độ đa dạng hóa thu nhập, hoặc ứng dụng các mô hình kinh tế lượng động (như GMM) để kiểm soát tính nội sinh tiềm ẩn của các biến tài chính.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên cao học ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học ứng dụng: Cung cấp phương pháp luận chặt chẽ trong việc xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng, thực hiện chuỗi kiểm định chẩn đoán vi phạm giả định hồi quy (Breusch-Pagan, Hausman, VIF, Heteroscedasticity, Autocorrelation) và kỹ thuật xử lý bằng GLS trên phần mềm Stata.
- Nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài về hiệu quả hoạt động ngân hàng: Cung cấp hệ thống tổng quan nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước phong phú, cùng bộ tiêu chí đo lường các biến số tài chính vi mô và vĩ mô chuẩn xác.
- Chuyên viên phân tích tài chính, cán bộ quản trị rủi ro tại các NHTM: Tham khảo khung phân tích các nhân tố tác động đến biên lãi thuần để ứng dụng vào công tác lập kế hoạch kinh doanh và hoạch định chiến lược lãi suất.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) trong khóa luận được tính toán như thế nào?
NIM được xác định bằng chênh lệch giữa tổng thu nhập từ lãi và tổng chi phí trả lãi (thu nhập lãi thuần) chia cho tổng tài sản sinh lời bình quân của ngân hàng. Tài sản sinh lời bao gồm tiền gửi tại NHNN, tiền gửi tại các TCTD khác, cho vay khách hàng và chứng khoán đầu tư/kinh doanh.
2. Mẫu nghiên cứu của đề tài gồm bao nhiêu ngân hàng và thuộc giai đoạn nào?
Mẫu nghiên cứu gồm 26 Ngân hàng Thương mại Cổ phần tại Việt Nam với dữ liệu bảng cân bằng thu thập trong giai đoạn 13 năm (2009 – 2021), tạo thành tổng cộng 338 quan sát.
3. Vì sao tác giả sử dụng phương pháp ước lượng GLS thay vì chỉ dừng lại ở Pooled OLS, FEM hoặc REM?
Sau khi thực hiện kiểm định Breusch-Pagan và kiểm định Hausman, mô hình được chọn tiếp tục trải qua các kiểm định khuyết tật và phát hiện có hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Do đó, phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) được áp dụng để khắc phục triệt để các khuyết tật này, đảm bảo hệ số ước lượng chính xác và tin cậy.
4. Giá trị trung bình của NIM và quy mô vốn chủ sở hữu (CAP) của các ngân hàng trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo kết quả thống kê mô tả, tỷ lệ NIM trung bình của 26 NHTMCP giai đoạn 2009 – 2021 đạt 3,20% (dao động từ -0,70% đến 11,00%); tỷ lệ quy mô vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (CAP) trung bình đạt 9,60% (dao động từ 12,43% năm 2009 xuống mức đáy 7,69% năm 2017 trước khi tăng lên 8,18% năm 2021).
5. Những ngân hàng nào bị loại khỏi phạm vi nghiên cứu của khóa luận?
Khóa luận loại trừ các ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và các NHTMCP không công bố hoặc công bố không đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán trong suốt giai đoạn 2009 – 2021.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Võ Thuý Nga đã nghiên cứu có hệ thống các nhân tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) tại 26 NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2009 – 2021 thông qua mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng và phương pháp ước lượng GLS. Kết quả thực nghiệm đã xác định rõ vai trò và chiều hướng tác động của các nhân tố nội tại ngân hàng (quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu, chi phí hoạt động, thanh khoản, nợ xấu) cùng biến số vĩ mô lạm phát. Công trình đưa ra hệ thống 05 nhóm giải pháp quản trị khả thi, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị biên lãi ròng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.