Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam giai đoạn 2009 2021

Chuyên khảo kinh tế phân tích Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại cổ phần việt, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Đặt vấn đề và tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Nội dung nghiên cứu

1.7. Đóng góp của đề tài

1.8. Kết cấu Khoá Luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. Cơ sở lý thuyết về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

2.2. Các nhân tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

2.3. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

2.4. Các công trình nghiên cứu nước ngoài

2.5. Các công trình nghiên cứu trong nước

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Mô tả biến

3.2.1. Biến phụ thuộc

3.2.2. Biến độc lập

3.3. Dữ liệu nghiên cứu

3.4. Phương pháp ước lượng

3.5. Phân tích thống kê mô tả

3.6. Phân tích tương quan

3.7. Phân tích hồi quy

3.8. Kiểm định các khuyết tật của mô hình nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả phân tích thống kê mô tả

4.1.1. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

4.1.2. Quy mô vốn chủ sở hữu

4.1.3. Chi phí hoạt động

4.1.4. Tính thanh khoản

4.1.5. Tỷ lệ tăng trưởng tiền gửi

4.1.6. Tỷ lệ nợ xấu

4.1.7. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi

4.2. Phân tích tương quan mô hình nghiên cứu

4.3. Kết quả hồi quy và mô hình kiểm định

4.3.1. Mô hình Pool OLS

4.3.2. Mô hình FEM

4.3.3. Mô hình REM

4.3.4. Kiểm định lựa chọn mô hình

4.3.5. Kết quả hồi quy của mô hình nghiên cứu theo GLS

4.4. Thảo luận về kết quả nghiên cứu

4.4.1. Quy mô ngân hàng

4.4.2. Quy mô vốn chủ sở hữu

4.4.3. Chi phí hoạt động

4.4.4. Tính thanh khoản

4.4.5. Tỷ lệ nợ xấu

4.4.6. Tỷ lệ lạm phát

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Một số khuyến nghị

5.1.1. Khuyến nghị về mở rộng quy mô ngân hàng

5.1.2. Quản lý chi phí hoạt động

5.1.3. Phòng ngừa rủi ro thanh khoản

5.1.4. Giải quyết vấn đề nợ xấu

5.1.5. Đối phó với nền kinh tế vĩ mô

5.2. Hạn chế của nghiên cứu

5.3. Các hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng quan về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng Việt Nam

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) là một chỉ số quan trọng trong ngành ngân hàng, phản ánh khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại. Giai đoạn 2009-2021, NIM của các ngân hàng Việt Nam đã có những biến động đáng kể do ảnh hưởng của nhiều yếu tố kinh tế và chính sách. Việc hiểu rõ về NIM không chỉ giúp các ngân hàng đánh giá hiệu quả hoạt động mà còn hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định chiến lược.

1.1. Khái niệm và vai trò của tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) được tính bằng chênh lệch giữa tổng thu nhập từ lãi và tổng chi phí trả lãi trên tổng tài sản sinh lời. NIM cao cho thấy ngân hàng có khả năng sinh lời tốt, từ đó thu hút được nhiều nhà đầu tư và khách hàng.

1.2. Tình hình NIM của ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2009 2021

Trong giai đoạn này, NIM của các ngân hàng thương mại Việt Nam đã có sự thay đổi đáng kể, phản ánh sự biến động của nền kinh tế và các chính sách tiền tệ. Các số liệu cho thấy NIM có xu hướng giảm trong những năm gần đây, điều này đặt ra nhiều thách thức cho các ngân hàng.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

Nhiều yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng, bao gồm các yếu tố nội tại và ngoại tại. Việc phân tích các yếu tố này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về hiệu quả hoạt động của mình.

2.1. Yếu tố nội tại Chi phí hoạt động và quy mô ngân hàng

Chi phí hoạt động và quy mô ngân hàng là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến NIM. Ngân hàng có chi phí hoạt động thấp và quy mô lớn thường có khả năng tạo ra lợi nhuận cao hơn.

2.2. Yếu tố ngoại tại Chính sách tiền tệ và tình hình kinh tế

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước và tình hình kinh tế vĩ mô cũng có ảnh hưởng lớn đến NIM. Lãi suất cho vay và huy động vốn là những yếu tố then chốt trong việc xác định NIM của ngân hàng.

III. Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

Để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, các phương pháp định lượng được áp dụng. Các mô hình hồi quy và phân tích thống kê sẽ giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố.

3.1. Mô hình hồi quy Pooled OLS và FEM

Mô hình hồi quy Pooled-OLS và mô hình tác động cố định (FEM) được sử dụng để phân tích dữ liệu. Các mô hình này giúp xác định mối quan hệ giữa NIM và các yếu tố ảnh hưởng.

3.2. Phân tích dữ liệu bảng và kiểm định giả thuyết

Phân tích dữ liệu bảng cho phép xem xét nhiều ngân hàng trong cùng một thời gian, từ đó đưa ra kết luận chính xác hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến NIM.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng thương mại Việt Nam. Những phát hiện này có thể được áp dụng để cải thiện hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

4.1. Kết quả phân tích thống kê mô tả

Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại Việt Nam có sự khác biệt rõ rệt giữa các ngân hàng lớn và nhỏ. Các ngân hàng lớn thường có NIM cao hơn do khả năng tiết kiệm chi phí.

4.2. Khuyến nghị cho các ngân hàng thương mại

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các ngân hàng nên tập trung vào việc giảm chi phí hoạt động và tối ưu hóa quy trình cho vay để cải thiện tỷ lệ thu nhập lãi cận biên.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng thương mại Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã xác định được các yếu tố chính ảnh hưởng đến NIM, từ đó đưa ra những khuyến nghị cụ thể cho các ngân hàng.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ra các yếu tố khác như tác động của công nghệ thông tin đến NIM, hoặc so sánh giữa các ngân hàng trong khu vực Đông Nam Á.

24/07/2025
Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam giai đoạn 2009 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề và tính cấp thiết khi chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Bên cạnh đó, Chƣơng 1 còn đề xuất, đƣa ra phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp với đề tài khoá luận. Ngoài ra, nghiên cứu còn nêu lên nội dung của khoá luận đƣợc phân bổ theo từng chƣơng khác nhau và kèm theo đó là ý nghĩa của từng chƣơng cũng nhƣ tính đóng góp của đề tài để tác giả áp dụng để phân tích nghiên cứu một cách phù hợp. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.

Cơ sở lý thuyết về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên: 2. Khái niệm: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM – Net Interest Margin) đƣợc xác định bằng chênh lệch giữa tổng thu nhập từ lãi và tổng chi phí trả lãi hay còn gọi là thu nhập lãi thuần trên tài sản sinh lời bình quân (Angbazo, 1997). Tỷ lệ NIM càng cao thì càng thể hiện khả năng sinh lời của ngân hàng đó tốt. Thông qua tỷ lệ này, ngân hàng có thể kiểm soát đƣợc tài sản tạo ra lợi nhuận và đánh giá đƣợc nguồn vốn nào có chi phí thấp nhất.

Công thức của NIM đƣợc thể hiện nhƣ sau: NIM = Trong đó: - Thu nhập lãi của ngân hàng gồm các khoản thu từ hoạt động cho vay khách hàng và các tổ chức tín dụng, tiền gửi, nghiệp vụ mua bán nợ, chứng khoán nợ, nghiệp vụ bảo lãnh,… - Chi phí lãi là chi phí mà ngân hàng phải trả bao gồm tiền gửi, tiền vay, phát hành giấy tờ có giá và những chi phí hoạt động tín dụng khác. - Tổng tài sản sinh lời bao gồm tiền gửi tại NHNN, tiền gửi lại các TCTD khác, chứng khoán đầu tƣ, cho vay khách hàng, chứng khoán kinh doanh. Các số này đƣợc lấy trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng. Ý nghĩa: Trong những năm qua, các NHTM tích cực trong việc đổi mới chính sách, đa dạng hoá các dịch vụ, mở rộng thị trƣờng nhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Điều này giúp cho nền kinh tế phát triển và ổn định, cũng giúp giảm thiểu rủi ro trƣớc những cú sốc kinh tế của các ngân hàng. Bên cạnh đó, mức độ cạnh tranh cũng ngày càng khốc liệt hơn, vì vậy những thƣớc đo chỉ số kinh tế để đo lƣờng 9 những tiêu chuẩn từ lợi nhuận cũng góp phần kiểm soát vào hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng. Ở đây, một trong những thƣớc đo đƣợc coi là quan trọng đối với các NHTM là NIM - tỷ lệ thu nhập lãi cận biên. Tỷ lệ này cho thấy phần chênh lệch giữa khoản thu từ lãi và chi phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt đƣợc thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi nguồn vốn có chi phí thấp (Peter Rose, 2013).

Bên cạnh đó, ngân hàng đã tối đa hóa các nguồn thu từ lãi và giảm thiểu chi phí từ lãi. NIM càng cao là dấu hiệu quan trọng cho thấy ngân hàng đang thành công trong việc quản lý tài sản và nợ, lợi nhuận của ngân hàng ngày càng đƣợc gia tăng. Ngƣợc lại, NIM thấp sẽ cho thấy ngân hàng đang làm việc một cách kém hiệu quả và đang gặp khó khăn trong việc duy trì và gia tăng lợi nhuận. Đây đƣợc coi là thƣớc đo quan trọng nhằm phản ánh hiệu quả kinh doanh cũng nhƣ khả năng sinh lời của ngân hàng.

Tỷ lệ này chiếm một phần khá cao nói lên ngân hàng kinh doanh hiệu quả nhƣ thế nào và thƣờng chiếm từ 70 – 85% tổng thu nhập của các NHTM Việt Nam. Các nhân tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên: Dựa trên những bài nghiên cứu về các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên trƣớc đây, có thể thấy rằng ngoài các nhân tố tác động từ công thức tính tỷ lệ thu nhập lãi cận biên trên thì còn bị ảnh hƣởng bởi các nhân tố vi mô và vĩ mô khác nhƣ sau: 2. Quy mô ngân hàng: Quy mô ngân hàng là một nhân tố quan trọng để thấy đƣợc sự khác biệt trong hoạt động của nhóm ngân hàng có quy mô lớn với nhóm ngân hàng có quy mô nhỏ hơn. Quy mô ngân hàng đƣợc hiểu là tổng tài sản của ngân hàng đƣợc đo lƣờng bằng logarit tự nhiên của giá trị tổng tài sản (Lanine và Vander Vennet, 2006).

Quy mô phản ánh đƣợc sức mạnh và lợi thế của ngân hàng. Quy mô ngân hàng càng lớn thì càng có nhiều lợi thế trong hoạt động kinh doanh, dễ dàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng hay huy động đƣợc các nguồn vốn với chi phí thấp. Khi quy mô ngân hàng tăng 10 đến một mức nhất định kéo theo lợi nhuận của ngân hàng tăng, tăng hiệu quả hoạt động và lợi thế cạnh tranh của ngân hàng. Quy mô vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu là khoản tiền mà các cổ đông, các chủ sở hữu đóng góp ban đầu để đƣợc hƣởng các thu nhập của ngân hàng trong tƣơng lai.

Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn ban đầu, vốn bổ sung trong quá trình hoạt động kinh doanh và các quỹ. Ở nghĩa rộng hơn, vốn chủ sở hữu ngân hàng đƣợc nhìn nhận nhƣ các khoản nguồn vốn của chủ ngân hàng dành cho việc hỗ trợ các hoạt động ngân hàng. Trải qua quá trình hoạt động, vốn chủ sở hữu có thể đƣợc bổ sung từ các cổ đông, các chủ sở hữu. Quy mô vốn chủ sở hữu đƣợc đo lƣờng bằng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản là thƣớc đo mức độ ngại rủi ro do ảnh hƣởng của quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu (Maudos và Guevara, 2004).

Vốn chủ sở hữu đƣợc coi là công cụ có giá trị thể hiện tình trạng vốn, sự an toàn và lành mạnh về tài chính của ngân hàng. Nếu ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn thì đây thể hiện cho sự an toàn vốn và sức mạnh tài chính và đi kèm với mức độ rủi ro thấp. Tuy nhiên việc tăng quy mô vốn chủ sở hữu không ảnh hƣởng trực tiếp đến vốn chủ sở hữu mà thông qua áp lực tăng trƣởng tín dụng. Ngoài ra vốn đƣợc coi là tấm đệm giúp NHTM chống đỡ rủi ro phá sản.

Chi phí hoạt động: Chi phí hoạt động đƣợc đo lƣờng bằng tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản của ngân hàng (Maudos và Guevara, 2004). Chi phí hoạt động ở đây bao gồm các khoản nhƣ chi nộp thuế, chi cho nhân viên, chi cho tài sản, chi dự phòng và một số khoản chi khác. Khoản chi phí mà phát sinh trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng đƣợc đại diện cho chất lƣợng quản lý của ngân hàng. Việc kiểm soát tốt chi phí hoạt động sẽ giúp quản lý hoạt động của ngân hàng một cách hiệu quả và giúp cho ngân hàng gia tăng lợi nhuận.

Chi phí hoạt động sẽ tác động trực tiếp với tỷ lệ thu nhập lãi cận biên, đặc biệt là các ngân hàng có nguồn thu chủ yếu từ lãi. Thanh khoản: 11 Tính thanh khoản là khả năng chuyển đổi thành tiền với giá trị tƣơng đƣơng và đƣợc coi là nghĩa vụ nợ đƣợc thanh toán tức thì. Thanh khoản là đáp ứng các nghĩa vụ nhƣ nhu cầu chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán và các giao dịch tài chính khác một cách nhanh chóng. Tỷ lệ thanh khoản đƣợc tính dựa vào các tài sản có tính thanh khoản trên tổng tài sản của ngân hàng (Bektas, 2014).

Tài sản có tính thanh khoản cao bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại Ngân hàng nhà nƣớc, tiền gửi không kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng khác, tài khoản kinh doanh chứng khoán, giấy tờ có giá và trái phiếu Chính phủ. Ngân hàng sẽ đối diện với rủi ro thanh khoản khi đến một thời điểm nào đó ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp thời các tài sản thành tiền mặt hoặc huy động nguồn vốn với chi phí cao để đáp ứng nghĩa vụ tức thì. Rủi ro thanh khoản sẽ khiến các NHTM bị tổn thất về cơ hội đầu tƣ và ảnh hƣởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Tiền gửi: Tiền gửi là tiền đƣợc gửi trong các tài khoản ở ngân hàng.

Đây đƣợc coi là một trong những nguồn huy động vốn của ngân hàng. Tỷ lệ này đƣợc đo lƣờng dựa trên tiền gửi của khách hàng trên tổng tài sản (Nguyen Duy Suu, Thu-Quang Luu, Kim- Hung Pho, Michael McAleer, 2020). Đây đƣợc coi là khoản nợ của ngân hàng đối với khách hàng và khi đến thời hạn nhất định, ngân hàng phải trả lãi cho khách hàng dựa trên lãi suất tiền gửi đã cam kết ban đầu. Nếu ngân hàng có nhiều khách hàng gửi tiền thì tiền gửi sẽ đƣợc chuyển thành tiền vay, lợi nhuận ngân hàng thu đƣợc ngày càng nhiều.

Tuy nhiên, nếu số tiền gửi quá lớn thì ngân hàng cũng phải trả lãi suất tƣơng ứng. Vấn đề này cho thấy ngân hàng trả lãi suất cao cho các khoản tiền gửi này, bên cạnh đó tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ giảm khi chi phí lãi vay tăng. Nợ xấu: Tỷ lệ của các khoản nợ xấu là một lƣợng lớn các khoản cho vay kém hiệu quả tại một ngân hàng so với tổng các khoản cho vay (Raharjo, Hakim, Manurung, Maulana, 12 2014). Chỉ tiêu nợ xấu đƣợc đo lƣờng bằng tổng nợ xấu trên tổng số dƣ cho vay.

Nợ xấu là nợ quá hạn, nợ dƣới tiêu chuẩn là nợ nghi ngờ hoặc có khả năng mất vốn. Vì nợ xấu đƣợc định nghĩa là khoản cho vay không thể trả lại đƣợc, nên thu nhập từ lãi của ngân hàng sẽ giảm khi ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao. Do đó, mối quan hệ giữa nợ xấu và tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đƣợc kỳ vọng là ngƣợc chiều. Thu nhập ngoài lãi: Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi đƣợc coi là yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng sinh lời của ngân hàng đƣợc tính dựa trên tỷ lệ thu nhập ngoài lãi của ngân hàng chia cho tổng tài sản (Rahman và các cộng sự, 2015).

Thu nhập ngoài lãi của ngân hàng bao gồm nhiều hoạt động khác nhau và đƣợc chia thành 4 thành phần chính là thu nhập ủy thác, phí dịch vụ, lệ phí và các khoản thu nhập khác. Hiện nay hầu hết các ngân hàng đang đẩy mạnh nguồn thu nhập ngoài lãi, nhằm mục đích hạn chế nhiều vào nguồn thu nhập chính từ lãi. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi càng cao thì ngân hàng sẽ giảm đƣợc chi phí dự phòng rủi ro và thu đƣợc lợi nhuận từ những nguồn kinh doanh khác của ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ