Tổng quan luận án

Công cuộc cải cách Minh Trị khởi đầu từ năm 1868 là một dấu mốc lịch sử quan trọng, đưa Nhật Bản từ một quốc gia châu Á lạc hậu chuyển mình thành một cường quốc khu vực và thế giới trong vòng chưa đầy nửa thế kỷ. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản từ một nước bại trận tiếp tục phục hồi và phát triển kinh tế nhanh chóng dựa trên nền tảng tư tưởng cải cách được xác lập từ thời kỳ Minh Trị. Từ góc độ lịch sử tư tưởng, bên cạnh vai trò của bộ máy điều hành, đóng góp của tầng lớp trí thức giữ vị trí trọng yếu, trong đó Fukuzawa Yukichi (1835-1901) là một gương mặt tiêu biểu. Tư tưởng cải cách của ông không chỉ định hình đường lối phát triển của Nhật Bản đương thời mà còn tạo ảnh hưởng sâu rộng đến phong trào Canh tân và giới sĩ phu yêu nước tại Việt Nam đầu thế kỷ XX. Trong bối cảnh công cuộc đổi mới hiện nay tại Việt Nam đang đặt ra yêu cầu hoàn thiện lý luận về giáo dục, xây dựng Nhà nước pháp quyền và hoạch định chiến lược ngoại giao, việc nghiên cứu tư tưởng của Fukuzawa Yukichi mang tính cấp thiết về mặt học thuật và thực tiễn. Khoảng trống nghiên cứu lớn nhất được luận án xác định là: tại Việt Nam, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận tư tưởng giáo dục một cách riêng lẻ, chưa có công trình chuyên khảo nào hệ thống hóa và luận giải toàn diện tư tưởng cải cách của Fukuzawa Yukichi trên cả ba phương diện giáo dục, Nhà nước và ngoại giao dưới góc độ Triết học.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ hệ thống tư tưởng cải cách của Fukuzawa Yukichi; từ đó đánh giá giá trị của hệ tư tưởng này đối với công cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và phong trào Canh tân ở Việt Nam đầu thế kỷ XX, đồng thời đề xuất một số gợi mở cho công cuộc Đổi mới tại Việt Nam hiện nay.

Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cuộc đời, sự nghiệp, tác phẩm tiêu biểu của Fukuzawa Yukichi trong bối cảnh lịch sử, kinh tế - xã hội thời kỳ Duy tân Minh Trị.
  2. Phân tích các tư tưởng cải cách của Fukuzawa Yukichi, tập trung vào ba phương diện chủ yếu là: giáo dục, Nhà nước và ngoại giao.
  3. Phân tích ảnh hưởng của tư tưởng cải cách của Fukuzawa Yukichi tới thành công của công cuộc cải cách Minh Trị.
  4. Làm rõ những ảnh hưởng của tư tưởng Fukuzawa đối với phong trào Canh tân ở Việt Nam đầu thế kỷ XX, từ đó rút ra một số gợi mở cho công cuộc Đổi mới và hội nhập ở Việt Nam ngày nay.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là tư tưởng cải cách của Fukuzawa Yukichi và tác động của hệ tư tưởng này đối với Nhật Bản cũng như ảnh hưởng đến Việt Nam trong giai đoạn cận đại.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về không gian và thời gian tại Nhật Bản: Khảo sát các tư tưởng cải cách về giáo dục, Nhà nước, ngoại giao của Fukuzawa Yukichi và những tác động cụ thể trong thời kỳ Minh Trị từ năm 1868 đến năm 1912.
  • Về không gian và thời gian tại Việt Nam: Khảo sát tác động và sự lan tỏa của tư tưởng cải cách Fukuzawa Yukichi đối với phong trào Canh tân ở Việt Nam giai đoạn đầu thế kỷ XX.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Hệ thống tài liệu nghiên cứu về Fukuzawa Yukichi được luận án phân loại và điểm luận theo bốn nhóm nội dung chính:

Nhóm các công trình nghiên cứu về Fukuzawa Yukichi từ phương diện lịch sử tư tưởng:

  • Học giả Nhật Bản: Ishida Kazuyoshi (1973) trong Nhật Bản tư tưởng sử (tập 2) phân tích tư tưởng thời cận đại (1870-1925), so sánh Fukuzawa Yukichi với Kato Hiroyuki, nhấn mạnh chủ trương thực học, thực hành và việc xây dựng chính trị bằng Hiến pháp; Mitani Hiroshi (1996) trong bài viết Cuộc cách mạng Minh Trị: sự thay đổi cơ cấu những tổn thất và vai trò chủ nghĩa dân tộc đánh giá sự thay đổi diện mạo xã hội và giáo dục Nhật Bản bằng tri thức phương Tây; Karube Tadashi và Kataoka Ryu (2008) trong Nhật Bản tư tưởng sử - Handbook phân tích tác phẩm Khái lược về văn minh, chỉ ra các điều kiện hình thành nhà nước quốc dân và sự tiếp thu tư tưởng tự do từ J.S. Mill và Guizot.
  • Học giả quốc tế: Tetsuo Najita và Irwin Scheiner (1978) trong Japanese thought in the Tokugawa period 1600-1868 Methods and Metaphors luận giải sự phát triển tư tưởng và việc học tập phương Tây cuối thời Tokugawa; George Sansom (1990) với Lịch sử văn hóa Nhật Bản; Ienaga Saburo (2003) với Văn hóa sử Nhật Bản.
  • Học giả Việt Nam: Vĩnh Sính (1990) trong Nhật Bản cận đại khẳng định Fukuzawa là người có ảnh hưởng lớn nhất trong việc truyền bá tư tưởng phương Tây ở Nhật thời Minh Trị; Đào Trinh Nhất (2015) trong Nhật Bản Duy Tân 30 năm phân tích vai trò kết hợp giữa dạy học, làm sách và viết báo của ông đối với triều đình và quốc dân.

Nhóm các công trình nghiên cứu về tư tưởng cải cách giáo dục:

  • Học giả Nhật Bản: Komuro Masaki chủ biên (2013) trong Fukuzawa Yukichi và Nhật Bản cận đại, với các chương của Yoneyama Mitsunori phân tích sự chuyển biến từ mục tiêu "phú quốc cường binh" sang tư tưởng "độc lập cá nhân" trong Khuyến học; Kawahara Miyako (1970) trong Quan điểm giáo dục và tư tưởng thực học của Fukuzawa Yukichi khẳng định cá nhân độc lập là nền tảng của quốc gia độc lập; Fujita Tomoji (2002) trong Tư tưởng giáo dục của Fukuzawa Yukichi nêu bật tinh thần độc lập tự tôn và tôn trọng tự do ngôn luận; Koizumi Takashi (1990) với Thuyết học vấn của Fukuzawa Yukichi; Usui Mineo (1971) với Thuyết Thiên Hoàng và Thuyết giáo dục của Fukuzawa Yukichi.
  • Học giả quốc tế: Margaret Mehl (2003) trong Private Academies of Chinese learning in Meiji Japan khảo sát trường Khánh Ứng Nghĩa Thục (Keio Gijuku) như một hình mẫu tư thục áp dụng tri thức phương Tây; Herbert Passin (1982) trong Society and Education in Japan nhấn mạnh giáo dục là nhân tố then chốt đưa Nhật Bản phát triển; Mengchen Zhang (2013) nghiên cứu sự phát triển của giáo dục đại học tư thục Nhật Bản giai đoạn chuyển giao Tokugawa - Minh Trị.
  • Học giả Việt Nam: Nguyễn Tiến Lực (2010, 2013) so sánh tư tưởng cải cách giáo dục của Fukuzawa Yukichi và Nguyễn Trường Tộ, làm rõ chủ trương thực học và phê phán hư học; Nguyễn Việt Phương (2011) phân tích tư tưởng khai sáng trong Khuyến học, gắn với quan niệm thoát khỏi tình trạng vị thành niên theo tinh thần của Immanuel Kant; Vũ Dương Ninh chủ biên (2007) trong Phong trào cải cách ở một số nước Đông Á giữa thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX phân tích nội dung và tác động của cải cách giáo dục Minh Trị.

Nhóm các công trình về tư tưởng cải cách Nhà nước và ngoại giao:

  • Học giả Nhật Bản: Watanabe Naoki (2003) trong Nhật Bản cận đại và Fukuzawa Yukichi luận giải sự tiếp thu chủ nghĩa khai sáng châu Âu để phá vỡ chế độ thân phận sĩ - nông - công - thương và xác lập quyền bình đẳng giữa người với người, giữa các quốc gia; Ogawara Masamichi (2012) trong Tư tưởng chính trị của Fukuzawa Yukichi phân tích quan điểm về Hiến pháp, nghị viện và ngoại giao quốc tế; Tokura Takeyuki (trong sách của Komuro Masaki, 2013) phân tích ba đặc trưng chính trị (thúc đẩy tranh luận, hòa hợp dân - chính quyền, tương đối hóa chính trị) và hai góc nhìn ngắn hạn - dài hạn trong Thoát Á luận; Noriyuki Ishii (2012) trong Japan be number one, Internationalism and History of Japan Diplomacy, 1853-2006 phân tích chủ trương đuổi kịp phương Tây để bảo vệ chủ quyền.
  • Học giả quốc tế: Khu Kiến Anh (1989) so sánh tác phẩm Lân Thảo của Kato Hiroyuki và Tây dương sự tình của Fukuzawa Yukichi; Helen M. Hopper (2005) trong Fukuzawa Yukichi: from Samurai to Capitalist phân tích việc kết hợp tri thức phương Tây với bản sắc truyền thống; Alan Macfarlane (2002) trong Fukuzawa Yukichi and the making of the modern world làm rõ thông điệp tiếp thu khoa học kỹ thuật và quyền cá nhân nhằm phục vụ mục tiêu quốc gia giàu mạnh.
  • Học giả Việt Nam: Nguyễn Tiến Lực trong Nhật Bản - Những bài học lịch sử khái quát quan điểm xây dựng nền chính trị dân quyền, tổ chức quốc hội và tuyển cử của Fukuzawa.

Nhóm các công trình nghiên cứu từ các phương diện khác:

  • Nguyễn Tiến Lực (1995) trên Tạp chí Triết học phân tích năm nội dung khai sáng của Fukuzawa; Trần Thị Hạnh (2011) nghiên cứu quan niệm về con người độc lập, bình đẳng và ảnh hưởng đến nho sĩ duy tân Việt Nam; Toshiko Nakamura (2007) khảo sát lịch sử văn minh và quan hệ gia đình; Matthew Jones (2015) so sánh học thuyết văn minh của Fukuzawa Yukichi và Sun Yat-sen (Tôn Trung Sơn).
Nhóm công trình Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu
Lịch sử tư tưởng Ishida Kazuyoshi (1973), Vĩnh Sính (1990), Karube Tadashi & Kataoka Ryu (2008), Đào Trinh Nhất (2015) Vị trí của Fukuzawa trong dòng chảy tư tưởng cận đại Nhật Bản; vai trò truyền bá văn minh phương Tây.
Cải cách giáo dục Komuro Masaki (2013), Kawahara Miyako (1970), Margaret Mehl (2003), Nguyễn Tiến Lực (2013) Tư tưởng thực học, độc lập tự tôn; mô hình trường Keio Gijuku; so sánh với Nguyễn Trường Tộ.
Nhà nước và ngoại giao Ogawara Masamichi (2012), Watanabe Naoki (2003), Tokura Takeyuki (2013), Noriyuki Ishii (2012) Tư tưởng lập hiến, dân quyền, nghị viện; quan điểm ngoại giao quốc tế và luận điểm Thoát Á luận.
Phương diện khác Trần Thị Hạnh (2011), Toshiko Nakamura (2007), Matthew Jones (2015), Nguyễn Tiến Lực (1995) Quan niệm về con người; cấu trúc gia đình; so sánh lý thuyết văn minh giữa Fukuzawa Yukichi và Sun Yat-sen.

Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết là tổng hợp, hệ thống hóa toàn diện các luận điểm cải cách của Fukuzawa Yukichi trên cả ba lĩnh vực giáo dục, Nhà nước và ngoại giao dưới góc nhìn Triết học, đồng thời luận giải giá trị lịch sử và rút ra những bài học tham khảo cụ thể cho thực tiễn đổi mới của Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được triển khai dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Phương pháp luận này cho phép xem xét tư tưởng cải cách của Fukuzawa Yukichi như một hiện tượng ý thức xã hội phản ánh các biến chuyển kinh tế - xã hội cụ thể của Nhật Bản thời kỳ chuyển giao từ chế độ phong kiến Mạc phủ sang thời kỳ Minh Trị.

Các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành được áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lịch sử Triết học: Phân tích tư tưởng của Fukuzawa Yukichi từ góc độ triết học chính trị - xã hội; so sánh với các trào lưu tư tưởng truyền thống trước đó (như Nho giáo, Cổ học, Quốc học) để làm rõ tính chất kế thừa và phê phán; từ đó đánh giá tác động của hệ tư tưởng này đối với con đường phát triển của Nhật Bản và giá trị liên hệ với Việt Nam.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích nhận thức lý luận và hoạt động thực tiễn của Fukuzawa Yukichi để rút ra các nội dung cải cách cốt lõi về giáo dục, thể chế Nhà nước và ngoại giao; tổng hợp những điểm tương đồng và dị biệt trong bối cảnh lịch sử cận đại giữa Nhật Bản và Việt Nam để đề xuất các bài học kinh nghiệm.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu bối cảnh lịch sử thời cận đại giữa Nhật Bản và Việt Nam; so sánh quan điểm của Fukuzawa với các nhà tư tưởng Nhật Bản đương thời (như Kato Hiroyuki) và với các nhà cải cách Việt Nam đầu thế kỷ XX (như Nguyễn Trường Tộ, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh).
  • Phương pháp lôgíc - lịch sử: Khảo sát quy luật vận động và sự chuyển biến tư tưởng của tác giả đặt trong tiến trình cải cách tổng thể của xã hội Nhật Bản, làm rõ mối liên hệ tác động qua lại giữa cải cách giáo dục và cải cách thể chế Nhà nước.
  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Kết hợp Triết học với Đông phương học, Sử học, Văn hóa học, Chính trị học và Giáo dục học nhằm bảo đảm tính toàn diện của các kết luận nghiên cứu.

Về nguồn tư liệu gốc, Fukuzawa Yukichi để lại hơn 100 tác phẩm thuộc nhiều thể loại, được tập hợp đầy đủ nhất trong bộ Toàn tập gồm 21 tập do Đại học Keio Gijuku biên tập và xuất bản giai đoạn 1958-1964. Luận án khai thác các trước tác tiêu biểu bằng tiếng Nhật, tiếng Anh và các bản dịch tiếng Việt, bao gồm:

  • Tây dương sự tình (Seiyo Jijo, 2 cuốn xuất bản năm 1866 và 1867): Ghi chép về phong tục, chế độ xã hội, lịch sử, chính trị, tài chính công, hải quân và tóm lược kinh tế học phương Tây.
  • Khuyến học (Gakumon no Susume, 1872-1876, gồm 17 chương): Tác phẩm phê phán lối học hư văn, đề cao "thực học" và phương pháp tư duy độc lập.
  • Khái lược về văn minh (Bunmeiron no Gairyaku, 1875): Tác phẩm trình bày lý luận về các giai đoạn văn minh, xác định phương Tây đạt trình độ văn minh còn Nhật Bản ở mức bán văn minh, khẳng định con đường bảo vệ độc lập dân tộc là tiếp thu văn minh phương Tây.
  • Thoát Á luận (Datsu-A Ron, 1885): Bài báo 2000 chữ đăng trên tờ Thời sự tân báo, phân tích tính tất yếu của việc Nhật Bản thoát khỏi ảnh hưởng của Hán học và mô hình phong kiến Á Đông.
  • Phúc Ông tự truyện (Fukuo Jiden, 1899): Tác phẩm tự thuật cuộc đời và quá trình chuyển biến tư tưởng từ thời niên thiếu dưới chế độ phong kiến đến cuối đời.
  • Hệ thống các chuyên luận khác: Bàn về dân quyền, Bàn về quốc hội, Bàn về kinh tế tư nhân, Bàn về ngoại giao, Bàn về phụ nữ Nhật Bản.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của luận án gồm phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục và 4 chương chính với 10 tiết.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về Fukuzawa Yukichi theo các nhóm chủ đề: lịch sử tư tưởng, cải cách giáo dục, cải cách Nhà nước - ngoại giao và các phương diện liên quan khác. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước đã làm rõ tiểu sử và tư tưởng giáo dục của Fukuzawa, nhưng mảng tư tưởng về Nhà nước pháp quyền, thể chế chính trị và ngoại giao chưa được phân tích hệ thống dưới góc độ triết học. Chương này xác lập cơ sở lý thuyết, phạm vi và hướng tiếp cận để triển khai các nội dung tiếp theo của luận án.

Chương 2: Bối cảnh ra đời tư tưởng cải cách của Fukuzawa Yukichi

Chương 2 phân tích các điều kiện lịch sử khách quan và nhân tố chủ quan dẫn đến sự hình thành tư tưởng cải cách của Fukuzawa Yukichi:

  • Bối cảnh quốc tế: Giữa thế kỷ XIX, các nước phương Tây tăng cường xâm lược châu Á. Triều đình Mãn Thanh ký Hiệp ước Nam Kinh với Anh (1842); Xiêm ký hiệp ước với Anh (1855) và Pháp (1856). Tại Nhật Bản, chính sách "tỏa quốc" (Sakoku) của Mạc Phủ bị phá vỡ sau khi Đô đốc Mỹ Matthew C. Perry đưa tàu chiến cập cảng Uraga năm 1853 và năm 1856. Tháng 6/1858, Nhật Bản ký điều ước với Mỹ, tiếp đó ký "Ngũ quốc điều ước" với Hà Lan, Nga, Anh (tháng 7) và Pháp (tháng 9/1858), mở các cảng Kanagawa, Nagasaki, Yokohama, Niigata, Hyogo, Hakodate và chấp nhận mức thuế quan xuất nhập khẩu bất bình đẳng (thuế xuất khẩu sang Mỹ 5%, nhập khẩu 20%, một số mặt hàng 35%).
  • Bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước: Cơ chế Mạc - Phiên (Baku-Han) chia đất nước thành 265 Phiên (Han) với ba nhóm Đại danh (Daimyo): Thân phiên (Shinpan), Phổ đại (Fudai) và Ngoại dạng (Tozama). Sản lượng nông nghiệp tăng từ 19,7 triệu koku (năm 1600) lên 46,8 triệu koku (năm 1870) (1 koku tương đương 120kg). Chính sách luân phiên trình diện (Sankinkoutai) buộc các lãnh chúa chuyển dịch qua lại giữa lãnh địa và Edo, thúc đẩy giao thông (5 tuyến quốc lộ chính), mở rộng thị trường hàng hóa và hình thành các trung tâm thương mại lớn tại Osaka, Edo, Kyoto, Nagasaki. Khoảng 80% nông dân chuyển sang sản xuất hàng hóa. Mâu thuẫn xã hội gia tăng dẫn đến 2089 cuộc đấu tranh nông dân nổ ra trong giai đoạn 1590-1867. Tầng lớp võ sĩ bị phân hóa sâu sắc thành thượng lưu và hạ lưu.
  • Bối cảnh văn hóa, tư tưởng: Sự suy thoái của Nho giáo chính thống Chu Tử học (do Hayashi Razan khởi xướng thời Edo) tạo điều kiện cho các trào lưu mới phát triển: phái Cổ học (Yamaga Soko, Ito Jinsai, Ogyu Sorai), phái Quốc học (Keichu, Kamo no Mabuchi, Motoori Norinaga), Hà Lan học (Rangaku) tại Nagasaki và Tây học (Yogaku). Xung đột tư tưởng diễn ra gay gắt giữa phái mở cửa tiếp thu tri thức Khai sáng phương Tây và phái Nhượng di (Joi) bảo thủ.
  • Cuộc đời và sự nghiệp của Fukuzawa Yukichi: Sinh ngày 10/1/1835 tại Nakatsu (Kyushu) trong gia đình võ sĩ cấp thấp; cha là Fukuzawa Hakusuke (1792-1836), mẹ là Ojun. Thuở nhỏ học Hán học với Shiraishi Tetsuno (đọc tác phẩm Tả truyện 11 lần). Năm 1854, ông đến Nagasaki học tiếng Hà Lan và kỹ thuật pháo binh; năm 1855 theo học trường Tekijuku của Ogata Koan tại Osaka. Tháng 10/1858, ông mở trường Khánh Ứng Nghĩa Thục (Keio Gijuku) tại Edo và bắt đầu tự học tiếng Anh sau khi khảo sát cảng Yokohama. Ông tham gia ba chuyến đi nước ngoài: năm 1860 sang Mỹ trên tàu Kimura Kaishu; năm 1861-1862 đi châu Âu (ở Anh 44 ngày, Pháp 42 ngày, Đức 20 ngày, Hà Lan 35 ngày, Bồ Đào Nha 20 ngày, Nga 46 ngày); năm 1867 quay lại Mỹ. Năm 1873, ông đồng sáng lập hội Minh Lục Xã (Meirokusha) cùng 9 học giả khác; sáng lập báo Thời sự tân báo (Jiji Shimpo). Ông từ trần ngày 3/2/1901 tại Mita do xuất huyết não, an táng tại chùa Hongan-ji làng Osaki-mura với pháp danh Đại Quán viện Độc lập Tự tôn Cư sĩ.

Chương 3: Tư tưởng cải cách của Fukuzawa Yukichi

Chương 3 tập trung phân tích nội dung tư tưởng cải cách trên ba phương diện cốt lõi:

  • Mục tiêu và phương châm cải cách: Fukuzawa Yukichi xác định độc lập dân tộc là mục tiêu tối thượng, còn văn minh hóa xã hội là phương tiện tất yếu để đạt được mục tiêu đó. Việc mở cửa tiếp thu khoa học kỹ thuật và thể chế phương Tây là bước chuyển mang tính quy luật để bảo vệ chủ quyền quốc gia trước nguy cơ bị xâm lược.
  • Tư tưởng cải cách giáo dục:
    • Phê phán lối giáo dục Nho học giáo điều ("hư học"), nặng về tầm chương trích cú, xa rời thực tế đời sống.
    • Khởi xướng và xây dựng nền "thực học" (Jitsugaku) gắn liền với khoa học tự nhiên, toán học, vật lý, kinh tế học và tri thức ứng dụng thực tiễn.
    • Đề cao nguyên lý "cá nhân độc lập thì quốc gia mới độc lập"; xác định giáo dục là công cụ giải phóng con người, xây dựng tinh thần tự chủ, bình đẳng và độc lập tự tôn, giúp cá nhân thoát khỏi tâm lý phục tùng thụ động.
  • Tư tưởng cải cách Nhà nước:
    • Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền dựa trên nền tảng Hiến pháp. Ông quan niệm Hiến pháp là văn bản ràng buộc quyền lực của bộ máy lãnh đạo và bảo đảm quyền tự do, nghĩa vụ của nhân dân; lấy Hiến pháp làm tiêu chí phân định thể chế ổn định ("trị") và hỗn loạn ("loạn").
    • Đề xuất mô hình chính trị dân quyền, thúc đẩy sự hòa hợp giữa chính quyền và nhân dân; chủ trương thành lập nghị viện, tổ chức tổng tuyển cử để đại diện nhân dân tham gia lập pháp và thảo luận ngân sách quốc gia.
  • Tư tưởng cải cách ngoại giao:
    • Luận điểm Thoát Á luận: Đề xuất Nhật Bản phải dứt khoát thoát khỏi ảnh hưởng của hệ tư tưởng phong kiến Á Đông và tư duy Hán học lạc hậu để chủ động hội nhập vào chuẩn mực văn minh thế giới.
    • Xác lập nguyên tắc ngoại giao quốc tế: Xem quan hệ quốc tế tương đồng với quan hệ xã hội, trong đó các quốc gia phải ràng buộc quyền lợi và nghĩa vụ thông qua điều ước quốc tế, thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao và duy trì quyền bình đẳng giữa các nước bất kể quy mô mạnh yếu.

Chương 4: Một số giá trị của tư tưởng cải cách Fukuzawa Yukichi

Chương 4 luận giải những giá trị lịch sử và ý nghĩa thực tiễn của tư tưởng Fukuzawa Yukichi:

  • Giá trị đối với công cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản: Đặt nền tảng lý luận cho việc chuyển đổi hệ thống giáo dục quốc gia; cung cấp cơ sở tư tưởng cho phong trào đòi quyền tự do dân quyền và quá trình ban hành Hiến pháp Minh Trị (1889); thúc đẩy việc thực thi chiến lược "phú quốc cường binh".
  • Giá trị đối với phong trào Canh tân ở Việt Nam đầu thế kỷ XX: Tác phẩm Khuyến học và mô hình trường Khánh Ứng Nghĩa Thục đã ảnh hưởng trực tiếp đến tư tưởng của các sĩ phu yêu nước như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, tạo tiền đề cho sự ra đời của phong trào Đông Du, phong trào Duy Tân và trường Đông Kinh Nghĩa Thục (1907).
  • Gợi mở đối với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay:
    • Về giáo dục: Chuyển dịch mạnh mẽ từ giáo dục truyền thụ lý thuyết sang giáo dục thực học, phát triển tư duy phản biện, kỹ năng thực hành và tinh thần tự chủ của người học.
    • Về Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, thượng tôn Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm quyền làm chủ và quyền con người của nhân dân.
    • Về ngoại giao: Xây dựng đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa, kết hợp giữa kiên định nguyên tắc bảo vệ chủ quyền với ứng xử linh hoạt trong bối cảnh quốc tế biến động.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học như sau:

  • Về mặt lý luận: Phân tích và hệ thống hóa tư tưởng cải cách của Fukuzawa Yukichi trên ba phương diện then chốt gồm giáo dục, Nhà nước và ngoại giao từ góc độ Triết học; luận giải mối quan hệ biện chứng giữa mục tiêu độc lập dân tộc và phương tiện văn minh hóa, giữa độc lập cá nhân và độc lập quốc gia.
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá khách quan tác động của tư tưởng Fukuzawa đối với thành công của cuộc Duy tân Minh Trị tại Nhật Bản và sự lan tỏa đến phong trào Canh tân ở Việt Nam đầu thế kỷ XX; đồng thời luận chứng các bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho công cuộc Đổi mới tại Việt Nam hiện nay trên ba phương diện: cải cách giáo dục - đào tạo, hoàn thiện thể chế Nhà nước pháp quyền và hoạch định chính sách ngoại giao mềm dẻo, chủ động hội nhập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do điều kiện tiếp cận nguồn tài liệu nguyên bản tại Việt Nam còn hạn hẹp, luận án chưa thể bao quát toàn bộ 21 tập trong bộ Toàn tập Fukuzawa Yukichi mà tập trung khảo sát chủ yếu qua các tác phẩm tiêu biểu đã được xuất bản, dịch thuật sang tiếng Anh và tiếng Việt (Tây dương sự tình, Khuyến học, Khái lược về văn minh, Thoát Á luận, Phúc Ông tự truyện).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục khai thác sâu hơn hệ thống văn bản gốc tiếng Nhật trong toàn bộ văn nghiệp của Fukuzawa Yukichi; mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu tư tưởng chính trị - xã hội của Fukuzawa với các trào lưu cải cách khác ở khu vực Đông Á cùng thời kỳ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và học tập chuyên ngành Triết học, Lịch sử Triết học, Lịch sử, Đông phương học, Nhật Bản học và Giáo dục học.

Nội dung luận án cung cấp tư liệu tham khảo có giá trị đối với:

  • Giảng viên và học viên cao học, nghiên cứu sinh khi nghiên cứu lịch sử tư tưởng phương Đông cận đại và các mô hình cải cách xã hội.
  • Các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách trong việc tham khảo kinh nghiệm phát triển giáo dục thực nghiệp, xây dựng thể chế quản trị nhà nước bằng pháp luật và xử lý các mối quan hệ ngoại giao quốc tế trong bối cảnh hội nhập.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu cốt lõi và phương tiện thực hiện cải cách của Fukuzawa Yukichi được xác định như thế nào?
Trong tác phẩm Khái lược về văn minh (1875), Fukuzawa Yukichi khẳng định độc lập dân tộc là mục tiêu cao nhất, còn văn minh hóa xã hội là phương tiện bắt buộc để đạt được mục tiêu đó. Muốn giữ vững chủ quyền quốc gia trước nguy cơ xâm lược của phương Tây, Nhật Bản buộc phải tiếp thu khoa học kỹ thuật, dân quyền và thể chế tiến bộ.

2. Quan niệm của Fukuzawa Yukichi về mối quan hệ giữa cá nhân và quốc gia trong giáo dục là gì?
Fukuzawa Yukichi quan niệm "cá nhân độc lập thì quốc gia mới độc lập". Trong tác phẩm Khuyến học, ông chỉ ra rằng một đất nước không thể tự chủ nếu người dân mang tâm lý nô lệ, ỷ lại và thiếu năng lực tư duy độc lập; giáo dục thực học chính là con đường bồi dưỡng tinh thần tự tôn và phẩm cách độc lập cho mỗi công dân.

3. Bối cảnh kinh tế Nhật Bản cuối thời Mạc Phủ được mô tả qua những dữ kiện cụ thể nào?
Nền kinh tế thời Edo duy trì cơ chế Mạc - Phiên với 265 Phiên. Sản lượng lúa tăng từ 19,7 triệu koku (năm 1600) lên 46,8 triệu koku (năm 1870). Chính sách luân phiên trình diện (Sankinkoutai) thúc đẩy giao thông và thương mại hóa, dẫn đến khoảng 80% nông dân chuyển sang sản xuất hàng hóa; từ năm 1590 đến 1867 đã nổ ra 2089 cuộc đấu tranh của nông dân.

4. Fukuzawa Yukichi đưa ra quan điểm gì về vai trò của Hiến pháp trong cải cách Nhà nước?
Theo Fukuzawa Yukichi, Hiến pháp có bản chất ràng buộc quyền lực của bộ máy lãnh đạo và bảo đảm quyền tự do cho nhân dân, thừa nhận quyền và nghĩa vụ công dân, quy định cấu trúc quản lý nhà nước. Ông xem sự tuân thủ Hiến pháp là ranh giới phân định trạng thái ổn định ("hợp Hiến ấy là trị") và hỗn loạn ("phản Hiến ấy là loạn").

5. Luận án chỉ ra tư tưởng của Fukuzawa Yukichi tác động đến Việt Nam đầu thế kỷ XX qua những kênh nào?
Tư tưởng của ông lan tỏa qua các tác phẩm như Khuyến học, tác động trực tiếp đến giới sĩ phu duy tân Việt Nam (Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh), thúc đẩy phong trào Đông Du, phong trào Duy Tân và trở thành hình mẫu cho sự thành lập trường Đông Kinh Nghĩa Thục năm 1907.

Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa một cách khách quan và toàn diện tư tưởng cải cách của Fukuzawa Yukichi trên ba phương diện giáo dục, Nhà nước và ngoại giao dưới góc nhìn Triết học. Thông qua việc phân tích bối cảnh lịch sử thời kỳ chuyển giao Mạc phủ - Minh Trị, công trình làm rõ logic nội tại của tư tưởng thực học và nhà nước lập hiến trong việc bảo vệ độc lập dân tộc. Các kết quả nghiên cứu không chỉ làm sáng tỏ tác động của tư tưởng Fukuzawa đối với tiến trình cận đại hóa Nhật Bản và phong trào Canh tân ở Việt Nam đầu thế kỷ XX, mà còn cung cấp cơ sở luận cứ tham khảo cho sự nghiệp đổi mới giáo dục, hoàn thiện thể chế và hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay.