phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của luận án bao gồm 4 chƣơng, 10 tiết. h ơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu h ơng 2: Bối cảnh ra đời tƣ tƣởng cải cách của Fukuzawa Yukichi h ơng 3: Tƣ tƣởng cải cách của Fukuzawa Yukichi h ơng 4: Một số giá trị của tƣ tƣởng cải cách Fukuzawa Yukichi 8 NỘI DUNG CHƢƠNG : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Với tƣ cách là một trong những đại biểu tƣ tƣởng có vai trò quan trọng trong quá trình cải cách thời Minh Trị của Nhật Bản, Fukuzawa Yukichi trở thành chủ đề của rất nhiều công trình nghiên cứu của các học giả trong và ngoài Nhật Bản cũng nhƣ ở Việt Nam. Do vậy, chƣơng này tạm chia thành hai nội dung: 1. Những v n ề ã nghi n u; và 1.
Những v n ề ã kế th v ần tiếp tụ giải quyết Trong phần 1.1 tập trung tổng quan, phân tích và xử lý tài liệu và các kết quả nghiên cứu đi trƣớc theo mảng vấn đề chính: 1. Các công trình đề cập đến vai trò của Fukuzawa Yukichi từ góc độ lịch sử tƣ tƣởng Nhật Bản; 1. Các công trình đề cập đến tƣ tƣởng cải cách giáo dục của Fukuazawa Yukichi; 1. Các công trình đề cập đến tƣ tƣởng cải cách ngoại giao và cải cách Nhà nƣớc của Fukuzawa Yukichi; và 1.
Các công trình đề cập đến Fukuzawa Yukichi từ các phƣơng diện khác.2 sẽ làm rõ sự tiếp thu, vận dụng và triển khai mới của luận án này.Những vấn đề đ đƣợc nghiên cứu 1.Về các công trình đề cập đến vai trò của Fukuzawa Yukichi từ phương diện lịch sử tư tưởng Nhật Bản Nhiều công trình tiêu biểu nhƣ: Nh t Bản t t ởng sử (1973) của Ishida KazuYoshi, Châm Vũ, Nguyễn Văn Tần dịch, Tủ sách Kim Văn; Japansese thought in the Tokugawa period 1600-1868 Methods and Metaphors (1978) của Tetsuo Majita và Irwin Scheiner, Nxb The University of Chicago Press; L sử văn h sử Nh t Bản (1990) George Sansom, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội; Văn h sử Nh t Bản (2003) Ienaga Saburou, Lê Ngọc Thảo dịch, Nxb Mũi Cà Mau; Nh t Bản n ại (1990), Vĩnh Sính, Nxb Văn hóa tùng thƣ;. Các công 9 trình chủ yếu nghiên cứu quá trình phát triển Nhật Bản về xã hội, chính trị, kinh tế, văn học,. và luận giải các trào lƣu tƣ tƣởng qua các thời kỳ lịch sử. * nghi n u h giả Nh t Bản Nh t Bản t t ởng sử (1973) của Ishida Kazuyoshi (石田一良, 1913- 2006) (tập 2) đã nêu một cách có hệ thống lịch sử hình thành và phát triển tƣ tƣởng Nhật Bản ở các phƣơng diện khác nhau nhƣ kinh tế, chính trị, tôn giáo,.
Trong đó, ở phần chƣơng bốn “Tƣ tƣởng thời cận đại” (1870-1925) có phần trình bày về tƣ tƣởng của Phúc Trạch Dụ Cát (Fukuzawa Yukichi) và Gia Đẳng Hoằng Chi (Kato Hiroyuki, 加藤弘行) (tr. Tác giả đã tóm lƣợc thân thế, sự nghiệp của Fukuzawa Yukichi, đặc biệt có nhắc đến chủ trƣơng thực học, thực hành và thúc đẩy văn minh hóa đất nƣớc, xây dựng nhà nƣớc bằng Hiến pháp. Tác giả đƣa ra ý kiến về tƣ tƣởng của Fukuzawa Yukichi: Về qu n ni m xã hội ng h tr ơng một xã hội m no ng ều Với lị h sử ng qu n ni m một xã hội ã kh i h l phải nền hính trị qu ng minh x y d ng ằng Hiến ph p ể ph n ịnh r thế trị v thế loạn h p Hiến y l trị m phản Hiến y l loạn [22, tr. uộ h mạng Minh Trị: s th y ổi ơ u những tổn th t v v i trò h nghĩ d n tộ (1996) của Mitani Hiroshi, tạp chí nghiên cứu Nhật Bản, số 2, tr.32-36 cho thấy đây là thời kỳ diễn ra cuộc duy tân làm thay đổi toàn bộ diện mạo của đất nƣớc Nhật Bản từ đời sống xã hội đến hệ tƣ tƣởng, một thời kỳ chuyển đổi ngoạn mục đạt nhiều thành tựu to lớn, làm tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của Nhật Bản từ đó đến ngày nay.
Tác giả đánh giá vai trò tƣ tƣởng giáo dục của Fukuzawa Yukichi, cho rằng ông đã làm thay đổi nền giáo dục Nhật Bản bằng các tri thức phƣơng Tây. Nh t Bản t t ởng sử - Handbook (日本思想史ハンドブック) (2008) của Karube Tadashi và Kataoka Ryu đề cập các trƣờng phái tƣ tƣởng Nhật Bản từ khởi nguồn bằng các câu chuyện thần thoại đến thời kỳ cổ đại, trung 10 đại và cận đại. Trong đó, phần chuyển biến của thế kỷ XIX giới thiệu các nhà tƣ tƣởng thời kỳ cận đại, đã giới thiệu tóm tắt về tƣ tƣởng của Fukuzawa Yukichi: nhà tƣ tƣởng của độc lập, điều kiện để Nhật Bản hình thành nhà nƣớc quốc dân và “văn minh”, Fukuzawa nhà khoa học xã hội [115, tr. Thực chất tác giả đi vào phân tích tƣ tƣởng của ông trong tác phẩm Kh i l về văn minh.
Tác giả đã đƣa ra nhận xét: Qu n iểm văn minh ph ơng T y Fukuz w th tế h nh th nh t i nh n h khắ i với h nh vi những on ng ời d ới “ hế ộ dòng tộ ” m ng ã sinh r trong t kh t v ng i ến xã hội t do gi u m ng ã nh n th y nghe th y ở Âu Mỹ v ằng ảnh h ởng qu n iểm h u Á h nghĩ t do ph ơng T y J S Mill Guizot. * nghi n u h giả n ớ ngo i T t ởng Nh t Bản thời k Tokug w 1600-1868 Ph ơng ph p v Ẩn dụ (1978) (Japansese thought in the Tokugawa period 1600-1868 Methods and Metaphors) của Tetsuo Najita và Irwin Scheiner đã luận giải sự phát triển tƣ tƣởng Nhật Bản và ảnh hƣởng của những tƣ tƣởng đó đến đời sống xã hội Nhật Bản thời kỳ Tokugawa. Fukuzawa Yukichi đƣợc tác giả giới thiệu về tƣ tƣởng học tập phƣơng Tây và sự thúc đẩy cải cách của ông cuối thời kỳ Tokugawa. * nghi n u h giả Vi t N m Nh t Bản n ại (1990) của Vĩnh Sính đã đề cập đến những nét đặc trƣng văn hóa của Nhật Bản.
Những di sản văn hóa, chính trị, kinh tế, văn hóa của Nhật Bản trƣớc thời kỳ Minh Trị và những cải cách nào đã tạo nền móng đƣa nƣớc Nhật tiến lên cƣờng quốc trong khoảng 50 năm sau đó. Xã hội Nhật Bản đã thay đổi nhƣ thế nào trong hơn 100 năm qua? Nguyên nhân nào đƣa Nhật Bản đến cuộc chiến tranh đại Đông Á và đi đến thất bại hoàn toàn năm 1945? Giải thích sự phục hồi và phát triển kinh tế của Nhật bản sau thế chiến 11 thứ hai. Trong đó, tác giả nhận xét về Fukuzawa Yukichi là “Ngƣời có ảnh hƣởng lớn nhất trong việc truyền bá tƣ tƣởng Tây - phƣơng ở Nhật trong thời Minh Trị là Fukuzawa Yukichi” [65, tr. Nh t Bản Duy T n 30 năm (2015) của Đào Trinh Nhất, Nxb Thế giới.
Cuốn sách giới thiệu quá trình cải cách trong 30 năm của Nhật Bản, những thành công của công cuộc cải cách. Tác giả Trinh Nhất khâm phục sự bứt phá ngoạn mục của Nhật Bản, ông viết: T triều nh mạ ph qu n lại ho ến sĩ phu h o ki t nh n d n hết thảy ều tỉnh gi th u d lòng t t n i n y hăm hở nh nh u D n tộ ã sẵn t hl l ng r i lại vu qu n sĩ th ng t m nh t th nh r ng y n y h l n ng y m i l m liền ng uộ duy t n phăng phăng i tới nh s ng tr n gi thổi: on ờng văn minh Âu Mỹ i h m dãi trên thế kỷ ng ời Nh t rút lại hụ năm! [57, tr. Trong chƣơng V: Công phu giáo hóa, tác giả đã có một phần trình bày tóm tắt thân thế sự nghiệp của Fukuzawa Yukichi nhà cải cách chính trị xã hội, nhà giáo dục tiên phong, nhà tƣ tƣởng tiêu biểu của Nhật, Fukuzawa đƣợc đánh giá “không phải là ngƣời ở ngôi cao, nắm quyền lớn, nhƣng vậy mà dạy học, làm sách, viết báo, là ba cơ quan trọng yếu trong xã hội, ông đều nắm đủ trong tay, cho nên có thế lực đối với triều đình và quốc dân, có oai vọng hơn là nhà chính trị nhiều”[57, tr. Tác giả luận án đồng ý với nhận xét của tác giả Trinh Nhất.
Về các công trình đề cập đến tư tưởng cải cách giáo dục của Fukuzawa Yukichi * nghi n u h giả Nh t Bản Fukuzawa Yukichi và Nh t Bản c n ại (近代日本と福沢諭吉) (2013), Komuro Masaki (小室正紀), Nxb Đại học Khánh Ứng Nghĩa Thục (慶應義塾 12 大学出版会). Cuốn sách Komuro Masaki chủ biên có nhiều bài viết của nhiều tác giả, trong đó tƣ tƣởng giáo dục của Fukuzawa đƣợc tác giả Yoneyama Mitsunori (米山光則) trình bày ở chƣơng 4 (tr.69-84) và chƣơng 5 (tr. Chƣơng 4 tác giả bàn về giáo dục của Fukuzawa với việc hình thành nền giáo dục cận đại. Chƣơng 5 tác giả so sánh sự tƣơng đồng và dị biệt giữa Khuyến h c và Sắc l nh giáo dục, xem xét thái độ của Fukuzawa đối với sự thay đổi chính sách giáo dục của chính phủ Minh Trị.
Tác giả đã khẳng định: Với mụ í h l phú qu ờng inh nu i d ỡng nhân tài vì mụ í h ho n n h suy nghĩ gi o dục là ph ơng ti n c a phú qu ờng inh ã huyển biến th nh t t ởng “ ộc l p nh n” v o những năm ầu thời k Minh Trị. Kết quả c a s chuyển biến n y ã c kế th a trong “Khuyến h ” [121, tr. Qu n iểm giáo dụ v t t ởng th c h c c a Fukuzawa Yukichi (福沢 諭吉の実学思想と教育観) (1970) của tác giả Kawahara Miyako (河原美耶 子 ) đăng trên tạp chí Nghiên cứu Giáo dục (Journal of educational reasearch), số 3 & 4, tr. Trong bài viết này tác giả trình bày tƣ tƣởng giáo dục thực học và nguyên lý của văn minh cận đại cũng nhƣ trình bày góc nhìn giáo dục cận đại của Fukuzawa Yukichi.
Tác giả cho rằng tự chủ, độc lập là nội dung căn bản của tƣ tƣởng giáo dục của Fukzuawa và cá nhân độc lập là đơn vị cơ bản của một quốc gia độc lập, dựa vào đơn vị cơ bản đó ông đƣa ra cơ cấu của thể chế nhà nƣớc mới. Và nhƣ vậy, ông đã làm thay đổi tƣ duy của ngƣời Nhật Bản [116, tr. Tƣ tƣởng giáo dục của Fukuzawa Yukichi (2002) (福沢諭吉の教育思 想) của tác giả Fujita Tomoji (藤田友治) đăng trên tạp chí Kinh tế Đại học Osaka (大阪経大論集・第 53 巻第 2 号), tr.