BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------- BÙI TÁ ANH HOÀI TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------- BÙI TÁ ANH HOÀI TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012 LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả với sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Số liệu thống kê được lấy từ nguồn tin cậy, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình hay bài báo nào cho tới thời điểm hiện nay. Hồ Chí Minh, ngày Tháng Năm 2012 Tác giả Bùi Tá Anh Hoài LỜI CẢM ƠN Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy hướng dẫn khoa học, TS.
Nguyễn Khắc Quốc Bảo về những ý kiến đóng góp, những chỉ dẫn có giá trị khoa học giúp tác giả hoàn thành luận văn. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã chia sẻ kinh nghiệm, tài liệu, góp ý, hết lòng ủng hộ và động viên tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012 Học viên Bùi Tá Anh Hoài Danh mục từ viết tắt: ADF: Augmented Dickey-Fuller. ADL: mô hình điều chỉnh độ trễ hồi quy (Autoregressive Distributed Lag), DR: Lãi suất tiền gửi (Deposit rates).
ECM: Mô hình hiệu chỉnh lỗi (Error Correction Model). GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) IFS: Tổ chức thống kê tài chính quốc tế (International Financial Statistics). LR: Lãi suất tiền vay (Lending rates). LLNH: Lãi suất thị trường liên ngân hàng.
LTCK: Lãi suất tái chiết khấu. LTCV: Lãi suất tái cấp vốn. LTPCP: Lãi suất trái phiếu chính phủ. NHNN: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
NHTM: Ngân hàng thương mại. TAR: Mô hình tự hồi quy ngưỡng (Threshold Autoregressive). VAR: Mô hình véc tơ tự hồi quy (Vector Autoregressive Model) Danh mục bảng: Bảng 1: Các nhân tố tác động đến truyền dẫn lãi suất--------------------------------------5 Bảng 3.1: Dữ liệu thống kê lãi suất ở Việt Nam từ năm 2000 đến 2012-----------------18 Bảng 4.1: Kết quả kiểm định tính dừng theo phương pháp ADF Test-------------------19 Bảng 4.2: Kiểm định tính dừng theo phương pháp Phillip-Perron Test------------------20 Bảng 4.3: Kiểm định đồng liên kết theo phương pháp Jonhansen test giữa lãi suất chính sách và lãi suất thị trường---------------------------------------------------------------21 Bảng 4.4: Kiểm định đồng liên kết theo phương pháp Jonhansen test giữa lãi suất thị trường và lãi suất bán lẻ-------------------------------------------------------------------------22 Bảng 4.5: Lựa chọn phương pháp ước lượng truyền dẫn----------------------------------23 Bảng 4.6: Hệ số truyền dẫn từ lãi suất chính sách đến lãi suất thị trường---------------23 Bảng 4.7: Tốc độ điều chỉnh từ lãi suất chính sách đến lãi suất thị trườn---------------25 Bảng 4.8: Hệ số truyền dẫn từ lãi suất chính sách đến lãi suất bán lẻ--------------------27 Bảng 4.9: Tốc độ điều chỉnh từ lãi suất thị trường đến lãi suất bán lẻ-------------------29 Bảng 4.10: Hệ số truyền dẫn lãi suất của một số nước khu vực Châu Á-----------------33 Danh mục hình vẽ: Hình 4.1: Diễn biến lãi suất chính sách và lãi suất liên ngân hàng-----------------------25 Hình 4.2: Diễn biến lãi suất chính sách và lãi suất trái phiếu chính phủ-----------------27 Hình 4.3: Diễn biến lãi suất liên ngân hàng và lãi suất bán lẻ-----------------------------30 Hình 4.4: Diễn biến lãi suất trái phiếu chính phủ và lãi suất bán lẻ----------------------31 Hình 4.5: Hệ số truyền dẫn lãi suất của các nước và khu vực trên thế giới--------------32 MỤC LỤC Tóm tắt-----------------------------------------------------------------------------------------------------1 1. Tổng quan các nghiên cứu về truyền dẫn lãi suất-------------------------------------------------4 2.1 Tiếp cận truyền dẫn lãi suất---------------------------------------------------------------------4 2.2Cơ sở lý thuyết của truyền dẫn lãi suất---------------------------------------------------------6 2.1 Lập luận của Taylor về cách tính lãi suất danh nghĩa----------------------------------6 2.2 Mô hình kinh doanh chuẩn theo quan điểm của kinh tế học New Keyness--------7 2.3Các kết quả nghiên cứu trước đây về truyền dẫn lãi suất------------------------------------11 2.1 Nghiên cứu tại các nước phát triển------------------------------------------------------11 2.2 Nghiên cứu tại các nước có thu nhập thấp và các nước đang phát triển----------------12 2.3 Các nghiên cứu trong nước---------------------------------------------------------------13 3.
Phương pháp, mô hình và dữ liệu nghiên cứu truyền dẫn lãi suất------------------------------15 3.1 Phương pháp và mô hình nghiên cứu truyền dẫn lãi suất----------------------------------15 3.2 Dữ liệu nghiên cứu-------------------------------------------------------------------------------17 4. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm truyền dẫn lãi suất ở Việt Nam------------------------------19 4.1 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị chuỗi dữ liệu---------------------------------------------19 4.2 Kết quả kiểm định nghiệm đồng liên kết-----------------------------------------------------20 4.3Kết quả xác định hệ số truyền dẫn lãi suất ở Việt Nam--------------------------------------23 4.4 So sánh kết quả truyền dẫn lãi suất ở Việt Nam và các nước trên thế giới--------------31 5. Đóng góp của luận văn và một số thảo luận về gợi ý chính sách-------------------------------36 6.1 Tổng kết kết quả nghiên cứu-------------------------------------------------------------------38 6.2Một số hạn chế của luận văn và khuyến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo-------38 Tài liệu tham khảo----------------------------------------------------------------------------------------39 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu này nghiên cứu thực nghiệm truyền dẫn lãi suất (Interest Rate Pass- Through) trên khía cạnh xác địnhmức độvà tốc độ truyền dẫn trong ngắn hạn và dài hạn. Bài nghiên cứu tiến hành kiểm định nghiệm đơn vị chuỗi dữ liệu thời gian, kiểm định tính đồng liên kết của các cặp lãi suất từ đó lựa chọn phương pháp phù hợp để xác định hệ số truyền dẫn.
Kết quả thưc nghiệm cho thấy truyền dẫn từ lãi 1 suất chính sách đến lãi suất thị trường thì không hoàn toàn, hệ số truyền dẫn trong ngắn hạn thì lớn hơn trong dài hạn, riêng chỉ có hệ số truyền dẫn từ lãi suất tái chiết khấu đến lãi suất thị trường liên ngân hàng có hệ số truyền dẫn dài hạn lớn hơn trong ngắn hạn. Truyền dẫn từ lãi suất thị trường đến lãi suất bán lẻ thì hoàn toàn trong dài hạn và ở mức thấp trong ngắn hạn. Từ khóa: truyền dẫn lãi suất, kênh truyền dẫn lãi suất, đồng liên kết, hiệu chỉnh sai số, độ trễ. (1) Lãi suất chính sách bao gồm lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tái cấp vốn, lãi suất thị trường bao gồm lãi suất thị trường liên ngân hàng và lãi suất trái phiếu chính phủ, lãi suất bán lẻ gồm lãi suất tiền vay và lãi suất tiền gửi.
GIỚI THIỆU Theo lý thuyết, một khi nền kinh tế có mức tăng trưởng nóng, lạm phát cao hoặc suy thoái, giảm phát thì chính phủ các nước thường sử dụng hai công cụ để điều tiết nền kinh tế đó là chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ thường được sử dụng trước vì nó có hiệu quả nhanh hơn chính sách tài khóa. Kênh tác động đầu tiên của chính sách tiền tệ thường được sử dụng đó là kênh lãi suất, tác động đến lãi suất chính sách. Hiểu được mức độ và tốc độ truyền dẫn từ lãi suất chính sách đến lãi suất thị trường và từ lãi suất thị trường đến lãi suất bán lẻ thì rất quan trọng, qua đó giúp chính phủ lựa chọn thời điểm điều chỉnh lãi suất và mức độ điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả điều tiết của chính sách tiền tệ, tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định để phát triển nền kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn. Một quốc gia có truyền dẫn lãi suất nhanh và hoàn toàn thì việc sử dụng công cụ lãi suất để tác động vào nền kinh tế có tác dụng nhanh chóng trong ngắn hạn để đạt được mục đích điều tiết.
Ngược lại, một quốc gia có truyền dẫn lãi suất chậm chạp và không hoàn toàn thì việc sử dụng công cụ lãi suất để điều tiết nền kinh tế không mang lại hiệu quả trong ngắn hạn, lúc này chính phủ thường kết hợp thêm một số công cụ chính sách khác để tác động vào nền kinh tế.Việc nghiên cứu về truyền dẫn lãi suất thu hút sự quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm về truyền dẫn lãi suất có sự khác biệt lớn ở mỗi quốc gia, mỗi thể chế chính trị. Những nhân tố nào tác động và tác động như thế nào đến sự truyền dẫn lãi suất tiếp tục là chủ đề tiếp tục được nghiên cứu. Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam có những xu hướng và diễn biến phức tạp, chính phủ liên tục sử dụng công cụ chính sách tiền tệ đặc biệt là công cụ lãi suất để điều tiết vĩ mô nền kinh tế trong giai đoạn từ cuối năm 2007 đến nay.
Giai đoạn này chứng kiến sự đảo chiều liên tục của các yếu tố vĩ mô trong đó lạm phát và tỷ giá là trung tâm. Việc liên tục sử dụng công cụ lãi suất để tác động vào nền kinh tế đã mang lại những thành quả nhất định nhưng qua đó cũng bộc lộ những vấn đề cần được nghiên cứu. Truyền dẫn lãi suất diễn ra với tốc độ và mức độ ra sao? 3 Giải quyết được câu hỏi này sẽ là tiền đề tốt để đánh giá hiệu quả chính sách tiền tệ và qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ chính sách. Mục tiêu của bài nghiên cứu này tập trung chủ yếu nghiên cứu định lượng về truyền 2 dẫn lãi suất , từ lãi suất chính sách (lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu) đến lãi suất thị trường (lãi suất thị trường liên ngân hàng, lãi suất trái phiếu chính phủ) và từ lãi suất thị trường đến lãi suất bán lẻ của hệ thống ngân hàng thương mại (lãi suất tiền gửi, lãi suất tiền vay).
Bài nghiên cứu sử dụng các mô hình OLS (Ordinary Least Squares),ADL (Autoregressive Distributed Lag), ECM (Error Correction Model), TAR (Threshold AutoRegressive) để xác định mức độ và tốc độ truyền dẫn lãi suất trong ngắn hạn và dài hạn. (2) nghiên cứu truyền dẫn lãi suất theo từng cặp lãi suất, VD: từ lãi suất tái chiết khấu đến lãi suất thị trường liên ngân hàng, từ lãi suất tái cấp vốn đến lãi suất trái phiếu chính phủ; từ lãi suất thị trường liên ngân hàng đến lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay…. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT 2.1 Tiếp cận truyền dẫn lãi suất. Chính sách tiền tệ là một trong những công cụ truyền thống, chủ yếu để điều tiết nền kinh tế vĩ mô của chính phủ ở hầu hết các nước.
Sử dụng công cụ chính sách tiền tệ để điều tiết nền kinh tế mang lại hiệu quả khác nhau ở mỗi quốc gia, điều này phụ thuộc vào điều kiện chủ quan và khách quan ở mỗi nền kinh tế và thể chế chính trị.