Chương 1. Kiến thức cơ bản về hệ mờ và lập luận xấp xỉ. Phương pháp trích rút luật mờ phân lớp dựa trên đại số gia tử. Cài đặt thử nghiệm và đánh giá.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 5 CHƢƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HỆ MỜ VÀ LẬP LUẬN XẤP XỈ 1. Khái quát về lập luận xấp xỉ (lập luận mờ) Từ năm 1965 Zadeh đưa ra lý thuyết tập mờ, logic mờ nhưng phải đến những thập niên cuối của thế kỷ XX lý thuyết tập mờ, logic mờ mới được đặc biệt quan tâm nghiên cứu và ứng dụng vào trong lý thuyết điều khiển, hệ thống và trí tuệ nhân tạo. Tập mờ và logic mờ dựa trên các suy luận của con người về các thông tin không đầy đủ để hiểu biết và điều khiển hệ thống. Điều khiển mờ chính là mô phỏng cách xử lý thông tin và điều khiển của con người đối với các đối tượng, do vậy điều khiển mờ đã giải quyết thành công rất nhiều vấn đề điều khiển phức tạp trước đây chưa giải quyết được.
Định nghĩa tập mờ Định nghĩa 1.1: [4] Cho tập vũ trụ U với các phần tử ký hiệu bởi x, U={x}. Một tập mờ A trên U là tập được đặc trưng bở một hàm (x) mà nó liên kết mỗi phần tử x U với một số thực trong đoạn [0,1]. Giá trị hàm (x) biểu diễn mức độ thuộc của x trong A. Hay A được gọi là tập mờ khi và chỉ khi: A = {(x, (x) x U, (x): U [0,1]} (1) Trong đó (x) được gọi là hàm thuộc của tập mờ A.
Giá trị hàm (x) càng gần tới 1 thì mức độ thuộc của x trong A càng cao. Tập mờ là sự mở rộng của khái niệm tập hợp kinh điển. Khi A là tập hợp kinh điển thì A có thể được biểu diễn như sau Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 6 A = {(x, (x) x U, (x): U {0,1}} (2) Khi đó hàm thuộc (x) chỉ nhận hai giá trị 0 và 1. Số mờ Định nghĩa 1.2: [4] Tập mờ A trên đường thẳng số thực R là một số mờ, nếu: 1.A chuẩn hóa, tức là có điểm x’ sao cho (x’) = 1.
Ứng với mỗi R, tập mức {x: (x) } là đoạn đóng trên R. (x) là hàm liên tục. Một số dạng số mờ thường được sử dụng là số mờ dạng tam giác, hình thang và dạng hàm Gauss. Số mờ dạng tam giác được xác định bởi 3 tham số.
Khi đó hàm thuộc của sô mờ tam giác A(a, b, c) cho bởi: 1 0 a z b c z Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.Số mờ hình thang A(a, b, c, d) được sác định bởi 4 tham số và hàm thuộc cho bởi: 1 0 z a b c d c.Số mờ dạng hàm Gauss có hàm thuộc cho bởi: Trong đó là số dương được chọn thích hợp. 1 0 z Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 8 Khái niệm về phân hoạch mờ (fuzzy partition) cũng là một trong khái niệm quan trọng trong việc tiếp cận giải quyết bài toán phân lớp. Định nghĩa phân hoạch mờ Theo [4] Cho p điểm cố định m1<m2<…<mp trong tập U = [a, b] R. Khi đó tập gồm p tập mờ A1, A2,…, Ap(với , , …, là các hàm thuộc tương ứng) định nghĩa trên U được gọi là một phân hoạch mờ của U nếu các điều kiện sau thỏa mãn, k=1,…,p: 1) (mk) = 1 (mk được gọi là một điểm trong nhân của Ak); 2) Nếu x [mk-1, mk+1], = 0 (trong đó m0 = m1 = a và mp+1 = mp =b); 3) (x) liên tục 4) (x) đơn điệu tăng trên [mk-1, mk] và đơn điệu giảm trên [mk,mk+1]; 5) U, , sao cho (x) > 0 (tất cả mọi điểm trong U đều thuộc một lớp của phân hoạch này với độ thuộc nào đó khác 0) 1.4 Các phép tính trên tập mờ Zadeh 1.1 Các phép toán tập hợp: Cho A, B là 2 tập mờ trên cùng tập nền U: Phép giao (Intersection): Phép giao của tập A và B là tập mờ C được định nghĩa như sau: C = A B = {(x, (x))| x U, (x) = min{ (x), (x)}} Ví dụ: Cho U = {1, 2, 3, 4, 5} và hai tập mờ A, B như sau: A = {(1,0), (2,1), (3,0.2)} Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.2 Phép phủ định: Phủ định (negation) là một trong những phép toán logic cơ bản.
Để suy rộng chúng ta cần tới toán tử v(Not P) xác định giá trị chân lý của Not P đối với mệnh đề P. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 10 Định nghĩa: Hàm n: [0, 1] [0, 1] không tăng thoả mãn các điều kiện n(0) = 1, n(1) =0 gọi là hàm phủ định. Hàm n là phép phủ định mạnh, nếu n giảm chặt và n(n(x)) = x với mỗi x Ví dụ: n(x) = 1- x, n(x) = 1- x2 1.3 Phép hội: Phép hội (vẫn quen gọi là phép AND – conjunction) là một trong những phép toán cơ bản nhất. Nó cũng là cơ sở để định nghĩa phép giao của hai tập mờ.4 Phép tuyển: Giống như phép hội, phép tuyển hay toán tử logic OR thông thường cần thoả mãn các tính chất sau: Định nghĩa 1.4: [4] Hàm S : [0, 1]x[0, 1] [0, 1] gọi là phép tuyển hay là t - đối chuẩn (t – conorm) nếu thoả mãn các tiên đề sau: 1) S(0, x) = x với mọi 0 x 1 2) S có tính giao hoán: S(x, y) = S(y, x) với mọi 0 x, y 1 3) S không giảm theo nghĩa s(x, y) s(u, v) với x u, y v Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 11 4) S có tính kết hợp S(x, S(y,z)) = S(S(x, y), z) với mọi 0 x, y, z 1 Ví dụ: Một số phép tuyển: S(x, y) = max(x, y) ; S (x, y) = x+ y – xy ; S(x, y) = min( x+ y -1 , 0), ….5 Phép kéo theo: Phép kéo theo là một hàm số I: [0,1]2 [0,1] thoả các điều kiện sau: 1) I(0,y)=1, y [0,1] 2) I(x,1)=1, x [0,1] 3) 0 x1, x2 1 I(x1,y) I(x2,y), y [0,1] 4) 0 y1, y2 1 I(x,y1) I(x,y2), x [0,1] 5) I(1,0)=0 Cho:T là t-chuẩn; S là t-đối chuẩn; n là phép phủ định mạnh Phép kéo theo thứ nhất: Hàm IS(x,y) xác định trên [0, 1]2 bằng biểu thức IS(x,y) =S(n(x),y) Phép kéo theo thứ hai: Cho T là t-chuẩn, xác định IT(x,y) =Sup{z | 0 z 1 và T(x,y) y},x,y [0,1] Phép kéo theo thứ ba: Cho (T, S, n) là bộ 3 De Morgan, T là t-chuẩn, S là t-đối chuẩn, n là phép phủ định mạnh Phép kéo theo thứ ba: Hàm ITS(x,y) xác định trên [0, 1]2 bằng biểu thức ITS(x,y) =S(n(x),T(x,y)) 1.
Biến ngôn ngữ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 12 Biến ngôn ngữ làm một loại biến mà giá trị của nó không phải là số mà là từ hay mệnh đề dưới dạng ngôn ngữ tự nhiên. Biến ngôn ngữ được định nghĩa như sau: Định nghĩa 1.5 [1]: Biến ngôn ngữ được xác định bởi một bộ 5 thành phần (X, T(X), U, R, M) trong đó: X – là tên biến T(X) – là tập các giá trị ngôn ngữ của biến X U – là không gian tham chiếu hay còn gọi là miền cơ sở của biến X R – là một số quy tắc cú pháp sinh các giá trị ngôn ngữ trong T(X) M – là quy tắc gán ngữ nghĩa biểu thị bằng tập mờ trên U cho các từ ngôn ngữ trong T(X) Ví dụ: Cho biến ngôn ngữ: Chiều cao X = Chiều cao T(X) = {Rất thấp, Thấp, Hơi Thấp, Bình thường, Hơi cao, Cao, Rất cao} U = [50,215] – miền đánh giá chiều cao R = Nếu chiều cao u là X thì Chiều cao có giá trị như sau: Rất thấp với hàm thuộc (u) Thấp với hàm thuộc (u) Hơi thấp với hàm thuộc (u) Bình thường với hàm thuộc (u) Hơi cao với hàm thuộc (u) Rất cao với hàm thuộc (u) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 13 Một số đặc trưng cơ bản của biến ngôn ngữ: a)Tính phổ quát: các biến ngôn ngữ khác nhau về các giá trị nguyên thủy nhưng ý nghĩa về mặt cấu trúc miền giá trị của chúng vẫn được giữ. Nói cách khác, cấu trúc miền giá trị của hai biếnngôn ngữ cho trước tồn tại một “đẳng cấu” sai khác nhau bởi giá trị sinh nguyên thủy b) Tính độc lập ngữ cảnh của giả tử và liên từ như AND, OR…: ngữ nghĩa của các gia tử và lien từ như AND, OR,… hoàn toàn độc lập với ngữ cảnh, khác với giá trị nguyên thủy của các biến ngôn ngữ phụ thuộc vào ngữ cảnh. Do đó, khi tìm kiếm các mô hình cho các gia tử và liên từ như AND, OR… chúng ta không phải quan tâm đến giá trị nguyên thủy của biến ngôn ngữ đang xét.
Các đặc trưng này cho phép chúng ta sử dụng cùng một tập gia tử và xây dựng một cấu trúc toán học duy nhất cho miền giá trị của các biến ngôn ngữ khác nhau. Suy luận xấp xỉ (suy luận mờ) Suy luận xấp xỉ hay còn gọi là suy luận mờ, là quá trình suy ra những kết luận dưới dạng các mệnh đề mờ trong điều kiện các quy tắc, các luật, các dữ liệu đầu vào cho trước cũng không hoàn toàn xác định. Mỗi luật mờ được biểu diễn bởi một biểu thức “if – then”, được phát biểu dưới dạng ngôn ngữ tự nhiên thể hiện sự phụ thuộc nhân quả giữa các biến. Ví dụ: If chuồn chuồn bay thấp then trời mưa Trong suy luận mờ, đầu ra thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố đầu vào.
Lúc đó ta có thể biểu diễn luật này dưới dạng luật mờ tổng hợp Gọi x1, x2, …, xn là các biến đầu vào và y là biến đầu ra (thường là các biến ngôn ngữ). Aki là các tập mờ ứng với các luật Rk trên không gian nền Ui có Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 14 hàm thuộc ký hiệu là Aki(xi) hoặc Aki(xi). Bk là tập mờ trên không gian nền V có hàm thuộc Bk(y)= Bk(y).