Chương 1. Một số van dé lý luận về pháp luật vé trách nhiệm bổi thường, thiệt hai do nguôn nguy hiểm cao độ gây ra Chương 2. Thực trang quy đính pháp luật về trách nhiệm béi thường thiệt ‘hai do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra. Thực tiễn thi hanh pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại đo nguồn nguy hiểm cao độ gây ra vả một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật Chương1:MỘT $6 VAN BE LÝ LUẬN VE PHÁP LUAT VE TRÁCH NHIEM BOI THUONG THIET HAI DO NGUỎN NGUY HIỂM CAO BO GAYRA 111.
Khái quát chung về nguôn nguy hiểm cao độ LLL Khái lệm nguôn nguy hiểm hiểm cao độ Trong bô luật của nhiều quốc gia, các quy đính liên quan đến nguồn nguy hiểm cao đô đã được dé cập dén nhưtrong B 6 luật dân sự vả thương mại Thái Lan, pháp luật của Liên Bang Nga, pháp luật của Hoa Kỳ. Đối với pháp luật dân sw "Việt Nam, nguồn nguy hiểm cao độ đã được để cập dén trong Bộ luật dân sự năm 1995 (Điều 627), Bộ luật đân sự năm 2005 (Diéu 623) và tiép đền là Bồ luật dân. sự năm 2015 Khoản 1 Điển 601 BLDS năm 2015 quy định: “Nguồn nguyr hiểm cao đô bao gồm phương tiện giao thông vận tai cơ giới, hệ thống tat điền, nhà má công nghiệp dang hoạt động. vũ khi, chất nỗ.
chất cháy, chất độc, chất phóng xa, thit đữvà các nguồn nguy hiểm cao đô Rhác do pháp luật quy dink” Quy định này kế thừa hoán toan quy định tại khoản 1 Điển 623 BLDS năm 2005 vả có điểm tương đông với pháp luật của một s6 nước khác. Theo đó, nguồn nguy hiểm cao độ không được khái quất hóa thành một khai niêm mà được liệt kế theo các loại cụ thể. Trong đó, Điều 601 xuất hiên các cum từ "phương tiên giao thông vân tai cơ giới”, “hệ thông tai điện”, "nhà máy công nghiệp đang hoạt đông", "vũ khí”, “chat nổ”, "chất chấy", “chất độc", “chất phóng xa”, “thú dif” và các "nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định”. Như vậy, để hiểu rõ về nguồn nguy hiểm cao độ, ta cần phải lam rõ các khải niệm được liệt kê ở trên ‘Thi nhất, về phương tiện giao thông vận tải cơ giới Theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP về Hướng áp dung một số quy đính của Bộ luật dân sự về trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng có hiện lực từ ngày 01/01/2023 đưa ra Ví dụ 1 hướng dẫn như sau: “Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm xe 6 13; máy kéo; ro mode hoặc sơ mi ro mode được kẻo bat xe 6 tô, máy kéo; xe 1n6 tô hat bánh; Xe mô tô ba bánh: xe gắn máy (Rễ cä xe may điện) và các loại xe tương tự theo quy dinh tại khoản 18 Điều 3 của Tuật Giao thông đường bộ năm 2008 là nguồn nguy hiểm cao đô.
Đối với phương tiên giao thông cơ giới đường thủy, tại khoăn7 Điều 3 Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004, sửa đổi b sung năm 2015 quy định: “Phương tiện ting nội địa là tàu, tayén và các cẩu trúc nỗi khác, có động cơ Toặc không có đông cơ, chuyén hoạt động trên đường tha? nội địa “ Khoăn 1 Điều 4 Bộ luật hang hai Việt Nam năm 2015 quy định “ Tàu thuyén id phương tiện hoat đông trên mặt nước hoặc đưới mặt nước bao gỗm tàu, thuyén và các phương tiện khác có động cơ hoặc kiông có đông co.” Đối với phương tiện vận tai đường sắt, khoản 26 Điều 3 Luật đường sắt năm. 2017 quy dink: “Phương tiên giao thông đường sắt là đầu máy. toa xe, phương tiện chuyên ding di chuyễn trên đường sắt Đối với phương tiện vận ti bảng không, khoăn 1 Điều 13 Luật hàng không dan dụng Việt Nam năm 2006, sửa đổi bé sung năm 2014 quy định: “Tân bay ià tiết bt được nâng gifttrong Rhí quyễn nhờ tác động tương hỗ với không khí, bao gém máy bay, trực thăng, tàu lượn, ki cầu và các thiết bị bay khác, trừ tiết bị được nâng giữ trong khi quyén nhờ tác động tương hỗ với không khí phản lai te ba mặt trái đắt: ‘Thi hai, về hệ thống tải điện và nhà máy công nghiệp Theo Điều 3 của Thông tư số 25/2016/TT- BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công thương có gii thích về hệ thống tãi điên quy định tại Điểu 601 Bộ luật dân sử được hiểu. Hệ thống tãi điện là hé thông điện bao gồm lưới điên truyén tai va các nhà máy điện đầu nỗi vao lưới điện truyền tải.
Hệ thống tãi điện là một phương pháp truyền tải điện năng công suất lớn trên khoảng cách xa ‘Nba máy công nghiệp có thể hiểu la một cơ sỡ sản xuất lớn được thiết kế và. xây dưng để chế tao, gia công, hoặc sin xuất hàng hóa trong quy mô công nghiệp. Nha máy công nghiệp thường được zây dựng để thực hiện các quy trình sản xuất 'phức tạp, chế tao sản phẩm hàng loạt, và đáp ứng nhu cầu thị trường đại chúng. 10 “Phương tiện giao thông van tải cơ giới”, “hé thông tải điện”, “nha may công nghiệp đang hoạt đông" chỉ được coi la nguồn nguy hiểm cao đô khi chúng ở trang thái "hoạt đông”, như vây nêu chúng đang ở trang thái “tinh” thi không được coi là nguồn nguy hiểm cao độ vi chúng sẽ không có khả năng gây nguy hiểm cho những người xung quanh Chang hạn như, một nha máy công nghiệp không còn hoạt đông hoặc đã bị bé hoang lâu ngày thi không được coi là nguồn nguy hiểm cao độ.
Thứ ba, về vũ khí ‘Vi du 2 Điều 12 Nghị quyết 02 xác định là nguôn nguy hiểm cao độ sẽ căn cứ vào Luật Quan lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nỗ và công cu hỗ trợ năm 2017, sửa đồi, bỗ sung năm 2019. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 3 Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nỗ va dụng cụ hỗ trợ năm. 2017, sửa đổi bỏ sung năm 2019 quy định: “Vit i thiết bị, phương tiện hoặc 16 hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gay sát thương, nguy hat cho tính mạng sức khỏe của con người, phá ly kết cấu vật chất, bao gém: vil khí quân đụng, súng săn, vii khi thô sơ, vit khí thé thao và vii khí khác có tinh năng tác chong tương tự”, trong đó. - Vit Rhí quân dung: là cc công cụ, thiết bị hoặc hệ thông được thiết kế va sử dung cho mục đích quân sự, như súng, tên lửa, tăng hình, may bay chién đầu, và các loại vũ khí khác} ~ Sting săn: là sing được chế tao, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, được sit dụng dé sin bắn, Dao gồm: súng kíp, súng hơi va đạn sử dụng cho các loại sing nay.
~ Vit khi thô sơ: là vũ khi có câu tạo, nguyên ly hoạt động đơn giãn vả được chế. tao, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, bao gồm: đao găm, kiếm, giáo, mắc, thương, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đầm, qua chủy, cung, nd, phi tiêu. ~ VI Rhi thễ thao: là vũ khí được ché tạo, săn xuất thủ công hoặc công nghiệp, được sử đụng để luyện tập, thi đầu thể thao. ‘Gm tất wittioin 2 Datu Tait qua, sử mg vita vit lu sổ vì mg cuhỔ wo năm 2017, đợc sa Givi in + Khoin 1 Đền Lut Quần ý sẽ mg vk vậ nd va công cụhổ ng sa dội 019 ‘em chit ikon5 Điễu 3 Lait qua sở aimg vid, vậ und vị ng cus wenden 2017 ” - Viti tic có tính năng tác đụng tương te: là vũ khí có tinh năng tác dung tương tự súng săn, vũ khi thô sơ, vũ khi thể thao là vũ khí được chế tạo, sin xuất thủ công hoặc công nghiệp, không theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế cia nha sin “uất hợp pháp, có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tinh mang, sức khỏe của con người, pha hủy kết câu vat chất tương tự như súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, ‘Thi tư, về chất nỗ, chất cháy.
Theo khoản 2 Điều 3 Luật phòng cháy chữa chây năm 2001 sửa đối, bỗ sung năm 2013 quy định: “Chất nguy iưễm về cháy, nỗ là chất lông.chất kh odehàng hoá vật từ đễ váy racháy, nỗ”. Theo Tòa án nhân dân Tải cao, tại tiền mục1, 2 phản ImucB Thông tư liên ngành số 01 ngày 7/1/1995 của Tòa án nhân dân tối cao — Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Nội vụ (hướng dan áp dụng Điều 95, Điều 96 BLHS 1985) có hướng dẫn Chất nỗ là chất cö khả năng gây nền một phan tmg hoá hoc nhanh, manh, toä nhiêu nhiệt và ảnh sáng, đồng thời sinh khí va tạo ra tiếng nỗ như kip min, các loại thuốc nỗ, dây nổ, dây cháy châm, thuốc phóng v. Chất chảy lả chất có đặc tính tự bốc chảy khi tiếp zúc với ôzy trong không khí, nước hoặc khi có tác đông của các yêu tổ khác và những chat dễ tự bốc cháy. ở nhiệt độ không cao, như.
diém tiêu (ka-li-ni trat), phốt pho, thuốc đạn. ‘Thi năm, về chất độc Căn cứ khoản 4, khoăn 5 Điều 4 Luật hóa chất năm 2007: Hoá chất độc là ‘hoa chat nguy hiểm có ít nhất một trong những đặc tính nguy hiểm như. độc cấp tính, độc mãn tinh; gây kích ứng với con người; gây tung thư hoặc có nguy cơ gây, tung thư. Hay trong Thông tư liên ngành sổ 01 ngày 7/1/1995 (tiéu mục 3 phan I mục B) cũng dé cập đến.
Chất độc a những chat có độc tinh rat cao và rất có hại đổi với sức khoẻ va tính mang cia con người, nếu bị nhiễm phải một liều lượng nhất định nao đó (có thé la rat ít) 'Thứ sáu, về chất phóng xa 1 Chất phóng sa 1a chất phát ra bức xa do quá trình phân rã hạt nhân, chuyển mức năng lượng hạt nhân, có hoạt đô phóng xa riêng hoặc tổng hoạt đô lớn hơn "ức miễn trừ (hoàn 8 Diéu 3 Luật năng lượng nguyên tử năm 2008). Chất phóng xa là những chất chuyển hóa năng lượng, giải phóng các bức xa từ quả trình phân rã hạt nhân Các hạt năng lượng được phát ra từ chất phóng xa có thể là photon, lectron, neutrino, proton, neutron hoặc alphas. Mét số hat được gọi là hạt ion hóa, ‘Ichi phát ra với van tốc lớn có thé tao thành các tia phóng xa hay Đức xa ion. Thứ bảy, về thú dit Hiện nay chưa có quy định nảo của pháp luật giải thích thú dirla gi ma cụm từ này mới chỉ được định nghĩa ở từ điễn Tiếng Việt.
Điền này đã ít nhiên gây khó khăn cho việc sác định đâu là thú dữ cho quá trình áp dung pháp luật giãi quyết các vụviệc liên quan.