Luận Văn Đề Tà Robot Công Nghiệp: Khám Phá Lịch Sử và Phân Loại

Chuyên khảo phân tích Luận văn đề tà robot công nghiệp, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Robot

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
135
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ROBOT CÔNG NGHIỆP

1.1. Lịch sử phát triển

1.2. Phân loại rôbốt công nghiệp

1.3. Sơ đồ cấu trúc chức năng của Robot

1.4. Ứng dụng Robot trong công nghiệp

1.4.1. Mục tiêu ứng dụng Robot trong công nghiệp

1.4.2. Các bước ứng dụng Robot

1.4.3. Các lĩnh vực ứng dụng robot trong công nghiệp

1.5. Nội dung nghiên cứu phát triển Robot công nghiệp

1.5.1. Nhận xét về quá trình phát triển robot công nghiệp

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Robot Công Nghiệp Lịch Sử Phát Triển Đầy Thú Vị

Robot công nghiệp đã trải qua một hành trình phát triển dài từ những năm 1920. Thuật ngữ 'robot' được giới thiệu lần đầu tiên bởi nhà văn Karel Čapek. Đến những năm 1960, robot công nghiệp đầu tiên mang tên Versatran được ra mắt tại Mỹ. Sự phát triển này không chỉ diễn ra ở Mỹ mà còn lan rộng ra nhiều quốc gia khác như Nhật Bản, Đức và các nước Tây Âu. Hiện nay, có hơn 200 công ty sản xuất robot công nghiệp trên toàn thế giới.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Robot Những Mốc Quan Trọng

Robot công nghiệp đã có những bước tiến lớn từ những năm 1950 với sự ra đời của viện nghiên cứu đầu tiên. Sản phẩm đầu tiên, Versatran, đã mở ra một kỷ nguyên mới cho ngành công nghiệp chế tạo robot.

1.2. Sự Phát Triển Của Robot Tại Các Quốc Gia Khác Nhau

Từ những năm 1960, nhiều quốc gia như Nhật Bản và các nước Tây Âu đã bắt đầu nghiên cứu và phát triển robot công nghiệp, tạo ra một cuộc cách mạng trong sản xuất.

II. Phân Loại Robot Công Nghiệp Cách Phân Biệt Đơn Giản và Hiệu Quả

Robot công nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm chủng loại, mức độ điều khiển và khả năng nhận biết thông tin. Các thế hệ robot từ thế hệ 1 đến thế hệ 3 đã thể hiện sự tiến bộ trong công nghệ điều khiển và khả năng nhận biết thông tin.

2.1. Phân Loại Theo Thế Hệ Từ Cơ Bản Đến Tinh Khôn

Thế hệ 1 là robot có kiểu điều khiển theo chu kỳ cứng, trong khi thế hệ 2 đã bắt đầu có khả năng nhận biết thông tin. Thế hệ 3 là những robot tinh khôn với chức năng lý trí tương tự con người.

2.2. Phân Loại Theo Cấu Trúc Các Kiểu Tay Máy Khác Nhau

Cấu trúc tay máy công nghiệp thường được mô hình hóa dưới dạng chuỗi động với các khâu và khớp. Các khớp động có thể là khớp quay, khớp tịnh tiến hoặc khớp vít.

III. Ứng Dụng Robot Trong Công Nghiệp Từ Nâng Cao Năng Suất Đến Cải Thiện Điều Kiện Lao Động

Robot công nghiệp được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như hàn, lắp ráp và gia công. Việc sử dụng robot không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân.

3.1. Lợi Ích Của Việc Ứng Dụng Robot Trong Sản Xuất

Robot có khả năng thực hiện các quy trình phức tạp một cách ổn định, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất.

3.2. Cải Thiện Điều Kiện Lao Động Giảm Thiểu Rủi Ro Cho Công Nhân

Việc sử dụng robot trong môi trường làm việc độc hại giúp giảm thiểu rủi ro cho công nhân, đồng thời cải thiện điều kiện lao động.

IV. Thách Thức Trong Việc Ứng Dụng Robot Công Nghiệp Những Vấn Đề Cần Giải Quyết

Mặc dù robot công nghiệp mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc ứng dụng chúng. Các vấn đề như chi phí đầu tư, đào tạo nhân lực và tích hợp công nghệ mới cần được giải quyết.

4.1. Chi Phí Đầu Tư Rào Cản Đối Với Doanh Nghiệp

Chi phí đầu tư cho robot công nghiệp có thể cao, điều này khiến nhiều doanh nghiệp ngần ngại trong việc áp dụng công nghệ mới.

4.2. Đào Tạo Nhân Lực Cần Thiết Để Tối Ưu Hóa Hiệu Suất

Đào tạo nhân lực là yếu tố quan trọng để đảm bảo việc sử dụng robot hiệu quả. Doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo để nhân viên có thể vận hành và bảo trì robot.

V. Tương Lai Của Robot Công Nghiệp Xu Hướng Phát Triển Mới

Tương lai của robot công nghiệp hứa hẹn sẽ có nhiều bước tiến mới với sự phát triển của công nghệ trí tuệ nhân tạo và tự động hóa. Các robot sẽ ngày càng thông minh và linh hoạt hơn trong việc thực hiện các nhiệm vụ.

5.1. Xu Hướng Tích Hợp Trí Tuệ Nhân Tạo Vào Robot

Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo sẽ giúp robot có khả năng học hỏi và thích nghi tốt hơn với môi trường làm việc.

5.2. Tương Lai Của Robot Trong Các Ngành Công Nghiệp Khác Nhau

Robot không chỉ dừng lại ở ngành sản xuất mà còn có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác như y tế, nông nghiệp và dịch vụ.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ROBOT CÔNG NGHIỆP 1.1 Lịch sử phát triển: Thuật ngữ Robot xuất hiện vào năm 1920 trong một tác phẩm văn học của nhà văn tiệp khắc có tên là Karel Capek. Thuật ngữ Inducstrial Robot (IR) xuất hiện đầu tiên ở mỹ do công ty AMF (Americal Machine and Foundry Company) quảng cáo mô phỏng một thiết bị mang dáng dấp và có một số chức năng như tay người được điều khiển tự động thực hiện một số thao tác để sản xuất thiết bị có tên gọi Versatran. Quá trình phát triển của IR được tóm tắt như sau: - Từ những năm 1950 ở mỹ xuất hiện viện nghiên cứu đầu tiên. - Vào đầu những năm 1960 xuất hiện sản phẩm đầu tiên có tên gọi là Versatran của công ty AMF.

- Ở Anh người ta bắt đầu nghiên cứu và chế tạo IR theo bản quyền của mỹ từ những năm 1967. - Ở các nước tây âu khác như: Đức, ý, Pháp, Thuỵ Điển thì bắt đầu chế tạo IR từ những năm 1970. - Châu á có Nhật Bản bắt đầu nghiên cứu ứng dụng IR từ năm 1968. Đến nay, trên thế giới có khoảng trên 200 công ty sản xuất IR trong số đó có 80 công ty của Nhật, 90 công ty của tây âu, 30 công ty của Mỹ và một số công ty của Nga, Tiệp… 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp 1.2 Phân loại rôbốt công nghiệp 1.1 Theo chủng loại, mức độ điều khiển, và nhận biết thông tin của tay máy-người máy đã được sản xuất trên thế giới có thể phân loại các IR thành các thế hệ sau: Thế hệ 1: Thế hệ có kiểu điều khiển theo chu kỳ dạng chương trình cứng không có khả năng nhận biết thông tin.

Thế hệ 2: Thế hệ có điều khiển theo chu kỳ dạng chương trình mềm bước đầu đã có khả năng nhận biết thông tin. Thế hệ 3: Thế hệ có kiều điều khiển dạng tinh khôn, có khả năng nhận biết thông tin và bước đầu đã có một số chức năng lý trí của con người.2 Phân loại tay máy theo cấu trúc sơ đồ động: Thông thường cấu trúc chấp hành của tay máy công nghiệp được mô hình hoá trong dạng chuỗi động với các khâu và các khớp như trong nguyên lý máy với các giả thuyết cơ bản sau: - Chỉ sử dụng các khớp động loại 5 ( khớp quay, khớp tịnh tiến, khớp vít). - Trục quay hướng tịnh tiến của các khớp thì song song hay vuông góc với nhau. - Chuỗi động chỉ là chuỗi động hở đơn giản: Ta ví dụ một chuỗi động của một tay máy công nghiệp có 6 bậc tự do, các khớp A, B, F là các khớp tổng quát, có nghĩa là chúng có thể là khớp quay, cũng có thể là khớp tịnh tiến, các khớp D, E, K chỉ là những khớp quay.

Các khâu được đánh số bắt đầu từ 0-giá cố định, tiếp đến là các khâu 1, 2, .n- các khâu động, khâu tổng quát ký hiệu là khâu i, (i= 1, 2, 3, .n), khâu n cuối cùng mang bàn kẹp của tay máy. Tương tự như bàn tay người để bàn kẹp gồm có 3 loại chuyển động, tương ứng với các chuyển động này là 3 dạng của cấu trục máy như sau: 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp - Cấu trúc chuyển động toàn bộ (chân người) cấu trúc này thực hiện chuyển động đem toàn bộ tay máy (tay người) đến vị trí làm việc. Cấu trúc này hết sức đa dạng và thông thường nếu không phải là tay máy hoạt động trong hệ thống mà chuyển động này cần có sự kiểm soát. Người ta thường coi tay máy là đứng yên, khâu 0 gọi là giá cố định của tay máy.

- Cấu trúc xác định bàn kẹp bao gồm các khớp A,B và F các khâu 1, 2 và 3, chuyển động của cấu trúc này đem theo bàn kẹp với vị trí làm việc. Do giả thiết về loại khớp động dùng trong chế tạo máy thông thường ta có những phối hợp sau đây của các khớp và từ đó tạo nên những cấu trúc xác định vị trí của bàn kẹp trong các không gian vị trí khác nhau của bản kẹp. Phối hợp TTT nghĩa là 3 khớp đều là khớp tịnh tiến và một khớp quay. Đây là cấu trúc hoạt động trong hệ toạ độ Đề Các so với các toạ độ So vì 3 điểm M nằm trên khâu 3 khớp đều là khớp tịnh tiến và một chuyển động quay ( tức là hai toạ độ dài).

Phối hợp TRT, RTT, hay TTR nghĩa là một khớp tịnh tiến hai khớp quay( các cấu trúc 2, 3, và 4). Đây là cấu trúc hoạt động trong hệ toạ độ trụ so với điểm M trên khâu 3 được xác định bởi 2 chuyển động tịnh tiến và một chuyển động quay( tức là hai toạ độ dài một toạ độ gốc). Phối hợp RTR, RRT, TTR nghĩa là hai khớp tịnh tiến và hai khớp quay( các cấu trúc 5, 6, 7, 8, 9 và 10). Đây là cấu trúc hoạt động trong hệ toạ độ cầu so với hệ So, vì điểm M trên khâu 3 được xác định bởi một chuyển động tịnh tiến và hai chuyển động quay( tức là một toạ độ dài hai toạ độ gốc).

Phối hợp RRR tức là 3 khớp quay( các cấu trúc 11,12) đây là các cấu trúc hoạt trong toạ độ góc so với hẹ So, vì điểm M trên khâu 3 được xác định bởi ba chuyển động quay( tức là ba toạ độ góc), cấu trúc này được gọi là cấu trúc phỏng sinh học. Tuy nhiên trong thực tế, đối với các tay máy chuyên dùng ta chuyên môn hoá và đặc biệt đảm bảo giá thành và giá đầu tư vào tay máy thấp, người ta không nhất thiết lúc nào cũng phải chế tạo tay máy có đủ số ba khớp động cho cấu trúc xác định vị trí. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp Đối với tay máy công nghiệp đã có hơn 250 loại, trong số đó có hơn 40% là loại tay máy có điều khiển đơn giản thuộc thế hệ thứ nhất. Sự xuất hiện của IR và sự gia tăng vai trò của chúng trong sản xuất và xã hội loài người làm xuất hiện một nghành khoa học mới là nghành Robot học(Robotic).

Trên thế giới nhiều nời đã xất hiện những viện nghiên cứu riêng về Robot. Ở Việt Nam, từ những năm giữa thập kỷ 80 đã có viện nghiên cứu về Robot.3 Sơ đồ cấu trúc chức năng của Robot: Vậy Robot là gì? cho tới hiện nay chưa có một định nghĩa chính xác về Robot, và cứ hai năm một lần người ta lại tổ chức một hội nghị khoa học bàn về Robot, nhằm thông tin những thành tựu đã đạt được trong nghiên cứu và chế tạo Robot đồng thời thống kê các thuật ngữ về Robotic, để hiểu được về IR trước hết chúng ta quan sát sở đồ cấu trúc và chức năng của IR như sau: Người vận hành Thiết bị liên hệ với người vận hành Hệ thống điều khiển Hệ thống Hệ thống Hệ thống truyền động chịu lực biến tín hiệu Môi trường bên ngoài Hình 1-1. Sơ đồ cấu trúc và chức năng của Robot. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp Trong sơ đồ trên, các đường chỉ mối quan hệ thông tin thuận, thông tin chỉ huy nhiệm vụ Robot.

Các đường chỉ mối liên hệ thông tin ngược, thông tin phản hồi về quá trình làm việc của Robot. Chức năng của bộ phận giao tiếp là liên lạc với người vận hành là thực hiện quá trình “dạy học” cho Robot, nhờ đó Robot biết được nhiệm vụ phải thực hiện. Chức năng của hệ thống điều khiển là thực hiện việc tái hiện lại các hành động nhiệm vụ đã được “học”. Bộ phận chấp hành giúp cho Robot có đủ “sức” chịu được tải trọng mà Robot phải chịu trong quá trình làm việc, bộ phận này bao gồm: Phần 1: Bộ phận chịu chuyển động , phần tạo các khả năng chuyển động cho Robot.

Phần 2: Bộ phận chịu lực, phần chịu lực của Robot. Bộ cảm biến tín hiệu: làm nhiệm vụ nhận biết, đo lường và biến đổi thông tin các loại tín hiệu như : các nội tín trong bản thân Robot, đó là các tín hiệu về vị trí, vận tốc, gia tốc, trong từng thành phần của bộ phận chấp hành các ngoại tín hiệu, là các tín hiệu từ môi trường bên ngoài có ảnh hưởng tới hoạt động của Robot. Với cấu trúc và chức năng như trên, Robot phần nào mang tính “người” còn phần máy chính là trạng thái vật lý của cấu trúc. Với IR tính chất “ người” và “máy”cũng được thể hiện đầy đủ như trên, duy trì hình thức mang dáng dấp của tay “người”.

Tay máy công nghiệp thường có những bộ phận sau: Hệ thống điều khiển: thường là loại đơn giản làm việc có chu kỳ vận hành theo nguyên lý của hệ thống điều khiển hở hoặc kín. Hệ thống chấp hành: bao gồm các nguồn động lực, hệ thống truyền động, hệ thống chịu lực như: các động cơ thuỷ, khí nén, cơ cấu servo điện tử, 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp động cơ bước. Mỗi chuyển động của IR thường có một động cơ riêng và các thanh chịu lực. - Bàn kẹp: là bộ phận công tác cuối cùng của tay máy, nơi cầm nắm các thiết bị công nghệ háy vật cần di chuyển.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tố ốt nghiệp 1.4 Ứngg dụng Roobot trong công nghiiệp: 1.1 Mụ ục tiêu ứngg dụng Roobot trong công c nghiiệp: Nhằm góp g phần nâng n cao năng suấtt dây truyềền công nghệ, n giảm m giá thàành, nâng cao ượng và khhẩ năng cạạnh tranh ccủa sản phhẩm, đồng thời c chất lư cảii thiện lao động. Điều đó xuất phát từ nh hững ưu điểm cơ bản n của Roboot và đã được đúc kếtk qua nhhiều năm đưược ứng dụụng ở nhiềều nước. Những ưu ư điểm đóó là: - Robot có thể thhực hiện một m quy trìn nh thao tácc hợp lý, bằng b hoặc hơn mộột người thhợ lành nghhề một cácch ổn địnhh trong suốốt thời gian n làm việcc. Vì thếế Robot cóó thể nâng cao chất lư ượng và khẳ k năng cạạnh tranh của sản phhẩm.

Hơ ơn thế nữaa Robot còòn có thể nnhanh chó óng thay đổổi công viiệc, thích nghi n nhaanh với việc thay đổ ổi mẫu mã,, kích cỡ của c sảm phhẩm theo yêuy cầu củaa thị trư ường cạnh tranh. t - Có khảả năng giảảm giá thàành sản phẩẩm do ứngg dụng Robbot là bởi vvì giảm đượ ợc đáng kểk chi ph hí cho ngư ười lao độnng nhất là ở các nướ ớc có mức cao về tiềnn lương củủa người laao động, cộộng các khooản phụ cấpc và bảảo hiểm xxã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ