Đồ án học phần: Tổng quan chi tiết về thiết bị PLC S7-1200 và các module

Tổng quan chi tiết về bộ điều khiển PLC S7-1200, bao gồm tính năng, cấu hình các dòng CPU, bộ nhớ, I/O và các module mở rộng tín hiệu, truyền thông.

Chuyên ngành

Tự động hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án học phần
398
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về PLC S7 1200

PLC S7-1200 là một bộ điều khiển logic khả trình hiện đại được thiết kế để điều khiển nhiều thiết bị đa dạng trong các ứng dụng tự động hóa. Sự kết hợp hoàn hảo giữa thiết kế thu gọn, cấu hình linh hoạttập lệnh mạnh mẽ làm cho S7-1200 trở thành giải pháp lý tưởng cho các hệ thống điều khiển hiện đại. CPU trong S7-1200 tích hợp một bộ vi xử lý, bộ nguồn, các mạch ngõ vàomạch ngõ ra trong một kết cấu cực kỳ thu gọn. Sau khi tải chương trình điều khiển, CPU sẽ giám sát các ngõ vào và thay đổi ngõ ra theo logic của chương trình, có thể thực hiện logic Boolean, đếm, định thì, phép toán phức hợp và truyền thông với các thiết bị thông minh khác.

1.1. Các tính năng bảo mật của S7 1200

S7-1200 cung cấp các tính năng bảo mật toàn diện để bảo vệ hệ thống điều khiển. Mỗi CPU sở hữu bảo vệ bằng mật khẩu cho phép cấu hình quyền truy cập đến các chức năng. Chức năng know-how protection cho phép ẩn mã trong các khối xác định, bảo vệ bí mật công nghệ. CPU cung cấp cổng PROFINET để giao tiếp qua mạng, còn các module truyền thông hỗ trợ RS232 và RS485 cho các ứng dụng khác nhau.

1.2. Cấu trúc vật lý và kết nối

S7-1200 được thiết kế với cấu trúc thu gọn và các bộ phận kết nối thông minh. Hệ thống bao gồm bộ phận kết nối nguồn, bộ phận kết nối nối dây có thể tháo rời, khe cắm thẻ nhớ dưới cửa phía trên, và LED trạng thái cho I/O tích hợp. Bộ phận kết nối PROFINET nằm phía trên CPU, cung cấp khả năng kết nối mạng đầy đủ cho các ứng dụng công nghiệp phức tạp.

II. Các dòng CPU và so sánh thông số kỹ thuật

Họ S7-1200 cung cấp ba dòng CPU chính: 1211C, 1212C1214C, mỗi dòng đều có các đặc tính riêng biệt phù hợp với những ứng dụng khác nhau. CPU 1211C có kích thước 90 x 100 x 75mm với 25kB bộ nhớ làm việc1MB bộ nhớ nạp, hỗ trợ 6 ngõ vào/4 ngõ ra. CPU 1212C có kích thước 110 x 100 x 75mm với 50kB bộ nhớ làm việc2MB bộ nhớ nạp, hỗ trợ 8 ngõ vào/6 ngõ ra. CPU 1214C là mạnh nhất với 2MB bộ nhớ nạp14 ngõ vào/10 ngõ ra, có khả năng mở rộng tối đa 8 module tín hiệu.

2.1. Dung lượng bộ nhớ và tính toán

Mỗi CPU S7-1200 đều trang bị bộ nhớ bit (M) với dung lượng từ 4096 đến 8192 byte. Ảnh tiến trình cho ngõ vào và ngõ ra là 1024 byte mỗi cái. Tốc độ thực thi Boolean đạt 0,1 μs/lệnh, còn tốc độ tính toán thực là 18 μs/lệnh. CPU cung cấp bộ đếm tốc độ cao với tần số từ 20kHz đến 100kHz tùy theo kiểu, và hỗ trợ ngõ ra xung để điều khiển các thiết bị yêu cầu tín hiệu xung.

2.2. Khả năng mở rộng và bộ nhớ ngoài

S7-1200 hỗ trợ thẻ nhớ SIMATIC (tùy chọn) để lưu trữ dữ liệu mở rộng. CPU 1211C không thể mở rộng module tín hiệu, nhưng CPU 1212C cho phép 2 module và CPU 1214C cho phép tối đa 8 module. Thời gian lưu giữ đồng hồ thời gian thực là tối thiểu 6 ngày ở 40°C, đảm bảo tính liên tục hoạt động của hệ thống thậm chí khi mất điện.

III. Các module mở rộng và module tín hiệu

Để tăng cường khả năng của S7-1200, Siemens cung cấp nhiều loại module mở rộngmodule tín hiệu (SM). Các module ngõ vào có sẵn với 8, 16 digital inputs hoặc 4, 8 analog inputs. Các module ngõ ra hỗ trợ 8, 16 digital outputs hay relay outputs. Module kết hợp cho phép kết nối đồng thời ngõ vào và ngõ ra trong một module duy nhất. Bảng tín hiệu (SB) là giải pháp linh hoạt cho phép thêm I/O trực tiếp vào phía trước CPU. Tất cả các module đều có LED trạng thái để giám sát hoạt động và hỗ trợ bộ phận kết nối nối dây có thể tháo rời để dễ dàng lắp đặt và bảo trì.

3.1. Module tín hiệu kỹ thuật số và analog

Module tín hiệu kỹ thuật số được thiết kế với các loại ngõ vào DC, ngõ ra DC và ngõ ra relay, có sẵn với dung lượng 8 hoặc 16 I/O. Module tín hiệu analog cung cấp 2, 4 hoặc 8 ngõ vào analog và 2 ngõ ra analog, phù hợp với các ứng dụng đo lường tín hiệu analog. Mỗi module tích hợp LED trạng thái để hiển thị trạng thái hoạt động, bộ phận kết nối đường dẫn tiêu chuẩn, và bộ phận kết nối nối dây có thể tháo rời.

3.2. Bảng tín hiệu và module truyền thông

Bảng tín hiệu (SB) là lựa chọn lý tưởng để mở rộng I/O ngay trên phía trước CPU mà không cần thêm module bên phải. SB kỹ thuật số cung cấp 2x DC ngõ vào và 2x DC ngõ ra, trong khi SB analog cung cấp 1 ngõ ra analog. Module truyền thông (CM) hỗ trợ RS485RS232, cho phép kết nối tối đa 3 module truyền thông để giao tiếp với các thiết bị ngoại vi qua các giao thức khác nhau.

IV. Tích hợp phần mềm STEP 7 Basic và ứng dụng thực tế

STEP 7 Basic là môi trường lập trình chuyên nghiệp được phát triển bởi Siemens để hỗ trợ lập trình PLC S7-1200. Phần mềm cung cấp giao diện thân thiện cho người dùng ở mọi cấp độ kinh nghiệm, từ người mới bắt đầu đến các kỹ sư chuyên nghiệp. Người dùng có thể thiết kế, cấu hìnhnạp chương trình điều khiển với các công cụ trực quan. S7-1200 kết hợp với STEP 7 Basic tạo thành một hệ thống điều khiển hoàn chỉnh cho các ứng dụng từ tự động hóa nhỏ đến các hệ thống công nghiệp phức tạp. Khả năng giao tiếp PROFINET cho phép kết nối với các thiết bị thông minh khác, tạo nên các giải pháp IoT tiên tiến.

4.1. Tính năng lập trình và quản lý dự án

STEP 7 Basic cung cấp các công cụ lập trình mạnh mẽ bao gồm lập trình sơ đồ tiếp xúc, lập trình danh sách lệnhlập trình khối chức năng. Phần mềm hỗ trợ quản lý dự án toàn diện cho phép người dùng tổ chức, lưu trữ và quản lý tất cả các thành phần của hệ thống. Chức năng gỡ lỗi trực tuyến giúp phát hiện và khắc phục sự cố nhanh chóng. Phần mềm cũng cung cấp thư viện hàm phong phú để accelerate quá trình phát triển.

4.2. Ứng dụng thực tế và triển khai hệ thống

S7-1200 được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như tự động hóa nhà máy, điều khiển máy công cụ, xử lý chất lỏng, hệ thống quản lý năng lượngIoT công nghiệp. Sự linh hoạt của platform cho phép dễ dàng mở rộngnâng cấp hệ thống. Tính ổn địnhđộ tin cậy cao của S7-1200 làm cho nó trở thành lựa chọn hàng đầu cho các ứng dụng yêu cầu hiệu suất caothời gian uptime tối đa.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đ ÁN H C PHẦN 2A GVHD: ThS HOẨNG ĐÌNH KHỌI Ch ng 1 Tổng quan thiết b CH NG 1: T NG QUAN THI T B Trang 1 - 1 Đ ÁN H C PHẦN 2A GVHD: ThS HOẨNG ĐÌNH KHỌI 1. Giới thiệu về PLC S7-1200. Bộ điều khiển logic khả trình (PLC) S7-1200 mang lại tính linh hoạt và sức mạnh để điều khiển nhiều thiết bị đa dạng hỗ trợ các yêu cầu về điều khiển tự động. Sự kết hợp giữa thiết kế thu gọn, cấu hình linh hoạt và tập lệnh mạnh mẽ đã khiến cho S7- 1200 trở thành một giải pháp hoàn hảo dành cho việc điều khiển nhiều ứng dụng đa dạng khác nhau.

Kết hợp một bộ vi xử lý, một bộ nguồn tích hợp, các mạch ngõ vào và mạch ngõ ra trong một kết cấu thu gọn, CPU trong S7-1200 đã tạo ra một PLC mạnh mẽ. Sau khi người dùng tải xuống một chương trình, CPU sẽ chứa mạch logic được yêu cầu để giám sát và điều khiển các thiết bị nằm trong ứng dụng. CPU giám sát các ngõ vào và làm thay đổi ngõ ra theo logic của chương trình người dùng, có thể bao gồm các hoạt động như logic Boolean, việc đếm, định thì, các phép toán phức hợp và việc truyền thông với các thiết bị thông minh khác. Một số tính năng bảo mật giúp bảo vệ việc truy xuất đến cả CPU và chương trình điều khiển:  Mỗi CPU cung cấp một sự bảo vệ bằng mật khẩu cho phép người dùng cấu hình việc truy xuất đến các chức năng của CPU.

 Người dùng có thể sử dụng chức năng “know-how protection” để ẩn mã nằm trong một khối xác định. CPU cung cấp một cổng PROFINET để giao tiếp qua một mạng PROFINET. Các module truyền thông là có sẵn dành cho việc giao tiếp qua các mạng RS232 hay RS485. CH NG 1: T NG QUAN THI T B Trang 1 - 2 Đ ÁN H C PHẦN 2A GVHD: ThS HOẨNG ĐÌNH KHỌI  Bộ phận kết nối nguồn  Các bộ phận kết nối nối dây của người dùng có thể tháo được (phía sau các nắp che)  Khe cắm thẻ nhớ nằm dưới cửa phía trên  Các LED trạng thái dành cho I/O tích hợp  Bộ phận kết nối PROFINET (phía trên của CPU.

Các kiểu CPU khác nhau cung cấp một sự đa dạng các tính năng và dung lượng giúp cho người dùng tạo ra các giải pháp có hiệu quả cho nhiều ứng dụng khác nhau. Chức năng CPU 1211C CPU 1212C CPU 1214C Kích thước vật lý (mm) 90 x 100 x 75 110 x 100 x 75 Bộ nhớ người dùng:  Bộ nhớ làm việc  25 kB  50 kB  Bộ nhớ nạp  1 MB  2 MB  Bộ nhớ giữ lại  2 kB  2 kB I/O tích hợp cục bộ  6 ngõ vào / 4  8 ngõ vào / 6  14 ngõ vào /  Kiểu số ngõ ra ngõ ra 10 ngõ ra  Kiểu tương tự  2 ngõ ra  2 ngõ ra  2 ngõ ra Kích thước ảnh tiến trình 1024 byte ngõ vào (I) và 1024 byte ngõ ra (Q) Bộ nhớ bit (M) 4096 byte 8192 byte Độ mở rộng các module tín Không 2 8 hiệu Bảng tín hiệu 1 Các module truyền thông 3 (mở rộng về bên trái) CH NG 1: T NG QUAN THI T B Trang 1 - 3 Đ ÁN H C PHẦN 2A GVHD: ThS HOẨNG ĐÌNH KHỌI 3 4 6  3 tại 100 kHz  3 tại 100 kHz  3 tại 100 kHz Các bộ đếm tốc độ cao  Đơn pha 1 tại 30 kHz 3 tại 30 kHz  3 tại 80 kHz  3 tại 80 kHz  3 tại 80 kHz  Vuông pha 1 tại 20 kHz 3 tại 20 kHz Các ngõ ra xung 2 Thẻ nhớ Thẻ nhớ SIMATIC (tùy chọn) Thời gian lưu giữ đồng hồ Thông thường 10 ngày / ít nhất 6 ngày tại 400C thời gian thực PROFINET 1 cổng truyền thông Ethernet Tốc độ thực thi tính toán thực 18 μs/lệnh Tốc độ thực thi Boolean 0,1 μs/lệnh Họ S7-1200 cung cấp một số lượng lớn các module tín hiệu và bảng tín hiệu để mở rộng dung lượng của CPU. Người dùng còn có thể lắp đặt thêm các module truyền thông để hỗ trợ các giao thức truyền thông khác. Module Chỉ ngõ vào Chỉ ngõ ra Kết hợp In/Out 8 x DC In 8 x DC Out 8 x DC In / 8 x DC Out 8 x Relay Out 8 x DC In / 8 x Relay Out Kiểu số 16 x DC In / 16 x DC Out Module tín 16 x DC In 16 x DC Out 16 x DC In / 16 x Relay hiệu (SM) 16 x Relay Out Out Kiểu 4 x Analog In 2 x Analog In 4 x Analog In / 2 x Analog tương tự 8 x Analog In 4 x Analog In Out Kiểu số _ _ 2 x DC In / 2 x DC Out Bảng tín hiệu Kiểu (SB) _ 1 x Analog In _ tương tự Module truyền thông (CM)  RS485  RS232 CH NG 1: T NG QUAN THI T B Trang 1 - 4 Đ ÁN H C PHẦN 2A GVHD: ThS HOẨNG ĐÌNH KHỌI 1.

Một bảng tín hiệu (SB) cho phép người dùng thêm vào I/O cho CPU. Người dùng có thể thêm một SB với cả I/O kiểu số hay kiểu tương tự. SB kết nối vào phía trước của CPU.  SB với 4 I/O kiểu số (ngõ vào 2 x DC và ngõ ra 2 x DC)  SB với 1 ngõ ra kiểu tương tự.

 Các LED trạng thái trên SB  Bộ phận kết nối nối dây của người dùng có thể tháo ra 1. Người dùng có thể sử dụng các module tín hiệu để thêm vào CPU các chức năng. Các module tín hiệu kết nối vào phía bên phải của CPU.  Các LED trạng thái dành cho I/O của module tín hiệu  Bộ phận kết nối đường dẫn  Bộ phận kết nối nối dây của người dùng có thể tháo ra CH NG 1: T NG QUAN THI T B Trang 1 - 5 Đ ÁN H C PHẦN 2A GVHD: ThS HOẨNG ĐÌNH KHỌI 1.

Các module truyền thông. Họ S7-1200 cung cấp các module truyền thông (CM) dành cho các tính năng bổ sung vào hệ thống. Có 2 module truyền thông: RS232 và RS485.  CPU hỗ trợ tối đa 3 module truyền thông  Mỗi CM kết nối vào phía bên trái của CPU (hay về phía bên trái của một CM khác)  Các LED trạng thái dành cho module truyền thông  Bộ phận kết nối truyền thông 1.

Phần mềm STEP 7 Basic cung cấp một môi trường thân thiện cho người dùng nhằm phát triển, chỉnh sửa và giám sát mạng logic được yêu cầu để điều khiển ứng dụng, bao gồm các công cụ dành cho quản lý và cấu hình tất cả các thiết bị trong đề án, như các thiết bị PLC hay HMI. STEP 7 Basic cung cấp hai ngôn ngữ lập trình (LAD và FBD) để thuận tiện và có hiệu quả trong việc phát triển chương trình điều khiển đối với ứng dụng, và còn cung cấp các công cụ để tạo ra và cấu hình các thiết bị HMI trong đề án của người dùng. Để giúp người dùng tìm ra thông tin cần thiết, STEP 7 Basic cung cấp một hệ thống trợ giúp trực tuyến. Để cài đặt STEP 7 Basic, người dùng cần đưa đĩa CD vào trong ổ CD-ROM của máy tính.

Trình thuật sĩ cài đặt sẽ khởi động một cách tự động và nhắc người dùng trong suốt quá trình cài đặt. L uý CH NG 1: T NG QUAN THI T B Trang 1 - 6 Đ ÁN H C PHẦN 2A GVHD: ThS HOẨNG ĐÌNH KHỌI Để cài đặt STEP 7 Basic trên một máy tính cá nhân dùng hệ điều hành Windows 2000, Windows XP hay Windows Vista, người dùng cần phải đăng nhập với quyền hạn Administrator. Các kiểu xem khác nhau giúp công việc dễ dàng hơn. Nhằm giúp gia tăng hiệu suất công việc, phần Totally Intergrated Automation Portal cung cấp hai kiểu xem thiết lập công cụ khác nhau: một là thiết lập được định hướng theo công việc, thiết lập này được tổ chức trong chức năng của các công cụ (kiểu xem Portal), hai là kiểu xem được định hướng theo đề án gồm các phần tử bên trong đề án (kiểu xem Project).

Người dùng cần chọn kiểu xem nào giúp làm việc với hiệu quả tốt nhất. Với một cú nhấp chuột, người dùng có thể chuyển đổi giữa kiểu xem Portal và kiểu xem Project. Kiểu xem Portal cung cấp một kiểu xem theo chức năng đối với các nhiệm vụ và tổ chức chức năng của các công cụ theo nhiệm vụ để được hoàn thành, như là tạo ra việc cấu hình các thành phần và các mạng phần cứng. Người dùng có thể dễ dàng xác định cách thức để tiến hành và nhiệm vụ để chọn.

CH NG 1: T NG QUAN THI T B Trang 1 - 7 Đ ÁN H C PHẦN 2A GVHD: ThS HOẨNG ĐÌNH KHỌI Kiểu xem Project cung cấp việc truy xuất đến tất cả các thành phần nằm trong một đề án. Với tất cả các thành phần này nằm trong một vị trí, người dùng có một truy xuất dễ dàng đến mỗi phương diện của đề án. Đề án chứa tất cả các các phần tử đã vừa được tạo ra hay hoàn thành. Trợ giúp người dùng khi cần.

Nhanh chóng tìm kiếm tìm ra câu trả lời đến ng ời dùng. Để giúp người dùng giải quyết những phát sinh một cách nhanh chóng và có hiệu quả, STEP 7 Basic cung cấp phần trợ giúp thông minh đến từng yêu cầu:  Một trường nhập vào cung cấp trợ giúp kiểu “mở ra” để hỗ trợ người dùng nhập vào thông tin chính xác (các phạm vi và kiểu dữ liệu) đối với trường đó. Ví dụ, nếu người dùng đã nhập một giá trị không hợp lệ, một hộp văn bản thông điệp sẽ mở ra nhằm cung cấp phạm vị các giá trị hợp lệ.  Một số thủ thuật về công cụ trong giao diện (ví dụ đối với các lệnh) “xếp tầng” nhằm cung cấp thông tin bổ sung.

Các thủ thuật về công cụ này sẽ liên kết đến các chủ đề xác định trong hệ thống thông tin trực tuyến (trợ giúp trực tuyến). Thêm vào đó STEP 7 Basic có một hệ thống thông tin toàn diện miêu tả một cách đầy đủ chức năng của các công cụ SIMATIC. Trợ giúp kiểu mở ra và các thủ thuật về công cụ xếp t ng Các trường nhập vào gồm nhiều hộp thoại khác nhau và các thẻ nhiệm vụ sẽ cung cấp phản hồi dưới dạng một hộp thông điệp, hộp này mở ra và cho người dùng biết về phạm vi hay các kiểu của dữ liệu được yêu cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ