CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG NGHỆ TẠO MẪU NHANH BANG PHƯƠNG PHAP IN 3D 1-1. Lịch sử và ứng đụng cũa công nghệ tạo mẫu nhanh bằng phương pháp in 3D ‘Tao mẫu nhanh là một nhóm các kỹ thuật được sử dụng để chế tạo một cách nhanh chóng một mô hình thu nhỏ của một bộ phận vật lý hoặc lắp ráp bằng cách sử dụng dữ liệu thết kế ba chiều có sự hỗ trợ của máy tính (CAD), Các chỉ iết hay cụm lắp rấp được ch tạo bằng công nghệ in 3D hay sin xuất bằng ác lớp bồi dp. Phương pháp tạo mii nhanh đã tiên xuất hiện vào cuối những năm 80 và được sử: dụng để ch tạo các mô hình và các chỉ tết mẫu. Ney nay, chúng được sử dung cho nhiều ứng dụng sản xuất các chỉ tết chất lượng với số lượng tương đối nhỏ nêu cần mà không bị ảnh hưởng bởi các yu tổ kinh tế ngắn hạn gây bắt lợi.
Nem kinh tế này đã khuyến khích các văn phòng dịch vụ trực tuyến. Các nghiên cứu lịch sử về công nghệ RP bắt đầu với các cuộc thảo luận về kỹ thuật sin xuất simulacra được sử dung bởi các nhà điều khắc thé ký 19. Một số nhà điều khắc hiện đại sử dụng công nghệ con chấu để sản xuất triển lãm. Khả năng tái tạo các thiết kế từ một tập dữ liệu đã Lim nay sinh sắc vẫn để về quyền, vi bây giờ cỏ thể nội suy dữ liệu th tích tr các hình ảnh một chiều “Cũng như các phương pháp sin xuất trừ CNC, quy trình thiết kế với sự hỗ trợ máy tính - sản xuất CAD -CAM trong quy trình tạo mẫu nhanh truyễn thống bắt đầu bằng việc tạo đữ liệu hình học, hoặc là khỗi 3D bằng mãy tram CAD hoặc cắt lát 2D sử đụng thiết bị quét.
Bé tạo mẫu nhanh, dữ liệu này phải đại điện cho một mô hình hình học hợp lý; cụ t |, một mặt có các bề mặt biên bao quanh một khối lượng hữu han, khong chứa lỗ nào lộ ra bên trong, và không tự gập lại. Nói cách khác, đối tượng phải có "bên trong". Mô hình là hợp lệ nếu cho mỗi điểm trong không gian 3D, máy tính có. thể xác định duy nhất cho dù điểm đó nằm bên trong, trên hoặc bên ngoài bé mặt biên của mồ hình.
Các bộ xử lý CAD sẽ ước tính các dạng hinh học CAD bên trong của nhà sung cấp ứng dụng (sĩ dụ, Bsplines) với một dang toán học đơn giản, lẫn lượt được thể hiện dưới dang dữ liệu được chi định, một nh năng phổ biển trong sản xuất bồi dip: STL (stereolithography) một tiêu chuẩn thực tế để chuyển các mô hình hình học khối đặc sang các máy SFF. Để có được các q lạo didu khiển chuyển động cin thiết để điều khiển SEF thực tế, tạo mẫu nhanh, in 3D hoặc cơ chế sản xuất phụ gia, mô hình hình học được chun bị thường được cất thành các lớp và các lit được quết thành sắc đường (tạo bản vẽ 2D) quỹ đạo như đường chạy dao CNC), mô phỏng ngược lại cquá trinh xây dựng vật lý từng lớp. LLL Lịch sử công nghệ tao mẫu nhanh bằng phương pháp in 3D: C6 rit nhiễu thuật ngữ Khác nhau được ding để chỉ công nghệ sản xuất đắp dẫn, quen thuộc nhất là công nghệ in 3D (Three Dimension), bên cạnh những tên khác như công nghệ tạo mẫu nhanh, công nghệ chế tạo nhanh và công nghệ chế tạo trực tip. "Như vậy, hầu hết các thuật ngờ này đều ra đời dựa trên cơ chế hay tinh chất của công nghệ.
Thuật ngữ “in 3D" sẽ cho người nghe hình dung về việc sử dung máy in phun với đầu mực di chuyển trên giấy để tạo ra các sản phẩm hoàn thiện, giống như máy in bình thường biện nay vẫn hay sử dụng tại văn phòng. Trên thực tế tông nghệ sản xuất dip dần cũng có thé hoạt động tương tự như vay, nhưng nó còn cỏ những quá trình, kĩ thuật tiến bộ hơn. Một cách cụ thể, Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Mỹ' (American Society for Testing Materials- ASTM) đã đưa ra một khái niệm rõ rằng về công nghệ dip dẫn: "Công nghệ sản xuất dip din là một quá trinh sử dung các nguyên liệu để chế tạo nên mô hình 3D, thường là chồng từng lớp nguyên liệu lên nhau, vả qué tình này trái ngược với quá trình cắt gọt vẫn thường đùng để chế tạo xưa nay”. Có thể thấy đây là một phương pháp sin xuất hoàn toàn trấi ngược so với các phương pháp cất gọt - hay còn gọi là phương pháp gia công, mai git vật liêu nguyên khối - bằng cách loại bo hoặc cất got đi một phần vật lều.
nhằm có được sin phẩm cuỗi củng. Côn với sin xuất dip di „ ta có thể coi nó là công nghệ tạo hình như đúc hay ép, nhưng từ những nguyên liệu riêng lẻ để đắp dần thành sản phẩm cuỗi cùng. “Công nghệ sin xuất dip dẫn ra đời đã được hơn 30 năm nay, Năm 1986, Charles Hull sing tạo ra một quá trình gọi là Stereolithography — sản xuất vật thễ từ nhựa lỏng và làm cứng lại nhờ laser. Sau đỏ, ông Hull thành lập công ty 3DSystems, một trong những nhà cung cắp công nghệ lớn nhất hiện nay tong lĩnh vue sản xuất đắp dần _Nếu lập biểu thời gian thi chúng ta sẽ thấy công nghệ này phát triển theo một biểu đỏ.
logarit 1994 sp ‘998 t6 2m me HE Grane anid PB sem || Megsk | [in duong | | Thờ rowan | | huey a india |[&Emsml| wuạg | | h3D&p 4 knf | [hang aa || vaio || ees | | sedate ee | | ánMmẩn S0 bổ | agsLand đệm Lào ve chưng || ESTA | sứ ép đa§nm Tit 1986 đến 2007, trong 20 năm đầu tiên, công nghệ này mới chỉ có các bước đi nhỏ, chậm, đây được gọi là giai đoạn xâm nhập, bước nền cho công nghệ tạo mẫu nhanh Tuy nhiên đến năm 2009, đã có một sự biến động lớn trên thi trường, nhiều bằng sing chế về công nghệ này đã hết han bảo vệ bản quyền, trong đó có bằng sở hữu FDM. Quá trình Fuse Deposition Modelling (FDM) tạo hình sản phẩm nhờ nấu chảy vật liệu ri xếp đặt chẳng lớp, vin được sở hữu bởi hãng Stratasys, một trong những dối thủ cạnh tranh hàng đầu tong lĩnh vực. Khi bằng sáng chế về FDM hết giá tị, công nghệ này đã tha hút nhiều nhà sản xuất tham gia. Giá thành sẵn xuất giảm và FDM tr thành một trong những chia khỏa công nghệ cơ bản của các máy sản xuất đắp dần được tiêu thụ trên thị trường hiện nay.
Ngoài ra, đến năm 2014, các bằng sáng chế cho công nghệ Nung kết sử dụng laser (Selective Laser Sintring-SLS) cũng bắt đầu hết hạn, tạo cơ hội cho những sing chế mới phát triển hơn nữa ngành sản xuất dip din, mở đường cho một thời kỳ phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp này trong tương lai rất gần. Nam 2013, ngành công nghệ sản xuất đắp din tỉ giá khoảng 3,1 tỷ USD/năm, ting 35% so với năm 2012. Trong vòng sáu năm tới, tốc độ tăng trưởng trung bình được dự. đoán ở mức cao, khoảng 32%/nim và dat mức 21 ty USD vào năm 2020.
Trong vòng sáu năm tới, tốc độ tăng trưởng trung bình được dự đoán ở mức cao, khoảng 32%6/năm và đạt mức 21 tỷ USD vào năm 2020, C— __ Thị trường sản xuấtđấp dẫn (Tỷ USD) — Thị trường sản xuât dp dân (tỷ USD) 2400 100 170 230 340 20M 2012 2013 2016F 2018F 2020F Hình 1.2 Lịch sử phát triển thị trường của công nghệ in 3D 1. Ứng dung của công nghệ in 3D trong cuộc sống Ứng dụng công nghệ in 3D lo việc tạo mẫu vẫn là một ứng dung thực té lớn nhất hiện nay. Toàn bộ nén công nghiệp dang được hưởng lợi rit nhiều từ công nghiệp in 3D xuyên suốt tất cả ứng đụng in 3D theo diện rộng, 1.21 Ung dụng công nghệ in 3D trong không gian vã trụ “Tại triển lãm hàng không Berlin, hãng sản xuất máy bay Airbus đã đem đến demo một. chige mấy bay drone được tạo ra bằng công nghệ in 3D.
Chiếc drone này được đặt tên là Thốc, theo tên của thin sắm rong thin thoại Na-Uy hoặc rất quen thuộc với chúng {a trong truyện và phim của Marvel Hình 1.3 Chiếc máy bay drone được tạo ra bằng công nghệ in 3D 1.2 Ứng dung công nghệ in 3D trong xây dựng “Trong ngành xây đựng, in 3D trong xây dựng có thể được sử dụng để tạo ra các thành phần xây dựng hoặc in toin bộ tòa nhà. Sự xuất hiện gin đây của xây dưng mô hình thông tin (BIM) nói riêng có thé tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dung in 3D. In 3D trong xây dựng có thé cho phép, nhanh hơn và chính xác hơn việc xây dựng các. sông tình phức tạp hoặc theo yêu cầu cũng như giảm chỉ phí ao động và sản xuất ít chất thải.
Nó cũng có thể cho phép xây dựng được thực biện trong môi trường khắc nghiệt hoặc nguy hiểm không phù hợp với lực lượng lao động của con người như trong không gian Hình 1. Ứng dung công nghệ in 3D trong xây dựng 1.3 Ủng dung công nghệ Án 3D trong y học ‘Tai Pháp, các bác ĩ cấy ghép thành công đốt sống cổ với in 3D Hình 1.5 Ứng dụng công nghệ in 3D trong y học bằng công nghệ in 3D, cúc chuyên gia đã ta tạo được ti người có cả mạch máu và sụn tai. xem là một bước đột phá, tạo nền móng cho việc “in” ra các bộ phận thay thé trén cơ thé con người trong tương lai L124 Ngoài ra còn có một số ứng dụng khác trong công nghệ in 3D “Trong ngành công nghiệp điện tử: máy in 3D đã được sử dụng để chế tạo các bộ phận. phúc tạp đặc biệt từ các chấ iệu khác nhau và đã mở ra một trào lưu mới của ngành công nghiệp này, {Ung dụng công nghệ in 3D trong ngành thoi trang để tạo ra trang sức và trang phục thiết kế theo yêu cầu cá nhân được sin xuất bằng công nghệ in 3D hiện nay đã tử nên khá phổ biến trên thé giới.
‘Ung dung công nghệ in 3D trong ngành công nghiệp thực phẩm như có thể thiết kế các môn ăn như Socola hay bánh kẹo thành những hình dạng đẹp mắt và cầu kỳ, sau đồ sử cđụng các nguyên liệu thục phẩm ở dang lỏng hoặc dang bột để in thành món ăn theo những hình dạng đã được thiết kế. Ứng dung công nghệ in 3D trong ngành 6 tô để sin xuất thir nghiệm các thiết kể, tạo mẫu và sin xuất một số bộ phận, công cụ lip rấp đặc biệt.