Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Ngắn Hạn Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi Nhánh Hải Phòng

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu cải thiện kết quả cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh hải phòng, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2013

103
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

1.2.1. Hoạt động huy động vốn

1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn

1.2.3. Hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

1.3. Khái niệm và hoạt động cho vay của NHTM

1.4. Phân loại hoạt động cho vay của NHTM

1.4.1. Căn cứ vào chủ thể vay vốn

1.4.2. Căn cứ vào thời hạn cho vay

1.4.3. Căn cứ vào bảo đảm cho vay

1.4.4. Căn cứ mục đích cho vay

1.4.5. Căn cứ phương thức hoàn trả nợ vay

1.4.6. Căn cứ vào xuất xứ cho vay

1.5. Những vấn đề chung về cho vay ngắn hạn

1.5.1. Cơ sở pháp lý và phạm vi áp dụng

1.5.2. Nguyên tắc của cho vay ngắn hạn

1.5.3. Điều kiệu vay vốn

1.5.4. Lãi suất cho vay và thời hạn cho vay

1.5.5. Hồ sơ vay vốn

1.6. Các phương thức cho vay ngắn hạn

1.6.1. Bao thanh toán

1.6.2. Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD)

1.6.3. Cho vay từng lần

1.6.4. Cho vay dựa trên Tài sản đảm bảo (TSĐB)

1.6.5. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

1.7. Vai trò của cho vay ngắn hạn

1.7.1. Đối với nền kinh tế

1.7.2. Đối với doanh nghiệp

1.7.3. Đối với sự tồn tại và phát triển của NHTM

1.8. Hiệu quả cho vay ngắn hạn

1.8.1. Quan niệm về hiệu quả cho vay

1.8.2. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả cho vay

1.8.2.1. Các chỉ tiêu định tính
1.8.2.2. Các chỉ tiêu định lượng
1.8.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô và tăng trưởng cho vay ngắn hạn
1.8.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
1.8.2.2.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự an toàn
1.8.2.2.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời

1.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay

1.9.1. Về phía Ngân hàng

1.9.2. Về phía khách hàng

1.9.3. Về phía nền kinh tế

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.1.2. Sơ lược đặc điểm và quá trình hình thành phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải phòng

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải phòng

2.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ các bộ phận

2.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của phòng doanh nghiệp

2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của phòng cá nhân

2.2.3. Chức năng nhiệm vụ của phòng hỗ trợ kinh doanh

2.2.4. Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh

2.2.5. Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán hành chính

2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng

2.3.1. Hoạt động huy động vốn

2.3.2. Hoạt động sử dụng vốn

2.3.3. Các hoạt động dịch vụ

2.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.4. Thực trạng hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng

2.4.1. Thực trạng về quy trình cho vay ngắn hạn

2.4.2. Thực trạng các chỉ tiêu định tính

2.4.2.1. Trên cở sở pháp lý
2.4.2.2. Trên cơ sở hợp đồng tín dụng

2.4.3. Thực trạng các chỉ tiêu định lượng

2.4.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô và tăng trưởng cho vay ngắn hạn
2.4.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
2.4.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự an toàn
2.4.3.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời

2.5. Đánh giá thực trạng và nguyên nhân hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng

2.5.1. Những kết quả đạt được

2.5.2. Một số tồn tại

2.5.3. Nguyên nhân của những tồn tại

2.5.3.1. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
2.5.3.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng
2.5.3.3. Nguyên nhân khác

3. CHƯƠNG 3: NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

3.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mại

3.1.1. Đối với Ngân hàng thương mại

3.1.2. Đối với khách hàng

3.1.3. Đối với nền kinh tế

3.2. Định hướng và mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng

3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng

3.3.1. Tạo nguồn vốn ổn định

3.3.2. Đa dạng hoá phương thức cho vay ngắn hạn

3.3.3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay

3.3.4. Đảm bảo thực hiện tốt quy trình cho vay

3.3.5. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát và quản lý cho vay

3.3.6. Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng

3.3.7. Thực hiện marketing ngân hàng hiệu quả

3.4. Một số kiến nghị

3.4.1. Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Việt Nam

3.4.1.1. Về chính sách tín dụng
3.4.1.2. Về quy trình cho vay
3.4.1.3. Về nhân sự
3.4.1.4. Về chương trình hiện đại hoá Ngân hàng
3.4.1.5. Về phát triển hợp tác quốc tế
3.4.1.6. Về hình ảnh và văn hoá doanh nghiệp

3.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

3.4.3. Đối với Nhà Nước

BẢNG KÊ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tối Ưu Hiệu Quả Cho Vay Ngắn Hạn

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, việc tối ưu hóa hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín là một nhiệm vụ quan trọng. Ngân hàng không chỉ cần cung cấp vốn cho khách hàng mà còn phải đảm bảo rằng các khoản vay này mang lại lợi nhuận cao nhất có thể. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có những chiến lược và phương pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả cho vay.

1.1. Khái Niệm Về Cho Vay Ngắn Hạn

Cho vay ngắn hạn là hình thức cấp tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng. Đây là loại hình cho vay phổ biến, phục vụ nhu cầu vốn tạm thời của doanh nghiệp và cá nhân. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín cần hiểu rõ về đặc điểm và lợi ích của loại hình cho vay này để tối ưu hóa quy trình cho vay.

1.2. Vai Trò Của Cho Vay Ngắn Hạn Trong Kinh Tế

Cho vay ngắn hạn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, giúp họ duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời, nó cũng hỗ trợ cá nhân trong việc tiêu dùng và đầu tư. Việc tối ưu hóa cho vay ngắn hạn không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn cho cả nền kinh tế.

II. Thách Thức Trong Hoạt Động Cho Vay Ngắn Hạn

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín cũng đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay và khả năng sinh lời của ngân hàng.

2.1. Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Ngắn Hạn

Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất mà ngân hàng phải đối mặt. Việc khách hàng không trả nợ đúng hạn có thể dẫn đến tổn thất lớn cho ngân hàng. Do đó, việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng là rất quan trọng.

2.2. Cạnh Tranh Từ Các Ngân Hàng Khác

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong lĩnh vực cho vay ngắn hạn ngày càng gia tăng. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín cần có những chiến lược cạnh tranh hiệu quả để thu hút khách hàng và giữ vững thị phần.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Ngắn Hạn

Để tối ưu hóa hiệu quả cho vay ngắn hạn, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả cho vay mà còn giảm thiểu rủi ro.

3.1. Tăng Cường Công Tác Thẩm Định Khách Hàng

Việc thẩm định khách hàng là bước quan trọng trong quy trình cho vay. Ngân hàng cần áp dụng các tiêu chí đánh giá khách hàng một cách chặt chẽ để đảm bảo rằng các khoản vay được cấp phát cho những khách hàng có khả năng trả nợ tốt.

3.2. Đa Dạng Hóa Các Sản Phẩm Cho Vay

Ngân hàng nên phát triển nhiều sản phẩm cho vay khác nhau để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Việc này không chỉ giúp thu hút khách hàng mà còn tăng cường khả năng sinh lời cho ngân hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Việc áp dụng các phương pháp tối ưu hóa hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng này không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết Quả Từ Việc Tăng Cường Thẩm Định

Sau khi áp dụng các biện pháp thẩm định chặt chẽ, ngân hàng đã giảm thiểu đáng kể tỷ lệ nợ xấu. Điều này cho thấy rằng việc thẩm định kỹ lưỡng là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho hoạt động cho vay.

4.2. Phản Hồi Từ Khách Hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về các sản phẩm cho vay mới của ngân hàng. Sự đa dạng trong sản phẩm đã giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn, từ đó nâng cao doanh thu.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Cho Vay Ngắn Hạn

Tương lai của hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình cho vay và phát triển các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

5.1. Xu Hướng Thị Trường Trong Tương Lai

Thị trường cho vay ngắn hạn sẽ tiếp tục phát triển với nhiều cơ hội mới. Ngân hàng cần nắm bắt xu hướng này để tối ưu hóa hoạt động cho vay.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Tương Lai

Ngân hàng nên xem xét các chính sách tín dụng linh hoạt hơn để thu hút khách hàng. Việc này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao vị thế cạnh tranh của ngân hàng.

23/07/2025
Khóa luận nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình định chế tài chính trung gian hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Đây là loại định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường, góp phần tạo lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại.1 Hoạt động huy động vốn. Hoạt động huy động vốn là hoạt động thường xuyên, liên tục, đóng vai trò quyết định trong hoạt động của NHTM.

Bởi nếu so sánh với tổng tài sản thì vốn tự có của ngân hàng chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, chủ yếu nguồn vốn hoạt động của ngân hàng có được là nhờ huy động từ bên ngoài. Ngân hàng có thể huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành kì phiếu, trái phiếu, vay ngân hàng nhà nước (NHNN) và các tổ chức tín dụng (TCTD) khác. Thông thường với các ngân hàng có uy tín, có quy mô vốn tự có lớn thì khả năng huy động vốn lớn hơn và chi phí huy động vốn cũng ít tốn kém hơn.2 Hoạt động sử dụng vốn. Song song với hoạt động huy động vốn là hoạt động sử dụng vốn của NHTM.

Đây chính là việc ngân hàng sử dụng các nguồn vốn huy động được để tạo nên các tài sản khác nhau nhằm thu lợi nhuận. Các khoản mục tài sản của NHTM bao gồm tiền mặt và ngân phiếu thanh toán, tiền gửi tại NHNN và các TCTD khác, cho vay, đầu tư kinh doanh khác, trong đó tập trung chủ yếu vào cho vay và đầu tư. Đây là hoạt động cơ bản, có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế xã hội, vì thông qua hoạt động này mà hệ thống NHTM cung cấp một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế, nhờ khối lượng vốn này mà nền kinh tế sẽ phát triển nhanh hơn, bền vững hơn. Sv: Trị nh Thị Thu Hằng – QT1301T GvHD: Ths.

Nguyễn Thị Ngọc Mỹ Page 4 Đề tài: Nâng cao hiệ u quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ. Hiện nay ở hầu hết các quốc gia, ngân hàng (NH) là trung gian thanh toán lớn nhất. NH thay mặt cho khách hàng của mình thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ. Để việc thanh toán diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí, NH đã triển khai rất nhiều loại hình dịch vụ như chuyển tiền, thanh toán (bằng séc hoặc ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, hối phiếu, L/C), cung cấp các dịch vụ bảo lãnh, trung gian giải ngân và các dịch vụ tiện ích khác.

Đây là hoạt động quan trọng và có tính đặc thù của NHTM, nhờ hoạt động này mà các giao dịch thanh toán của toàn bộ nền kinh tế được thực hiện thông suốt và thuận lợi, đồng thời, qua hoạt động này mà góp phần làm giảm lượng tiền mặt lưu hành trong nền kinh tế.2 Khái niệm và hoạt động cho vay của NHTM. Cho vay trong hoạt động của NHTM được hiểu là giao dịch về tiền tệ giữa bên cho vay là ngân hàng và bên đi vay là các cá nhân, tổ chức. Trong đó, bên cho vay chuyển giao tiền cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Theo quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN về việc ban hành quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, cho vay được hiểu như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.2 Phân loại hoạt động cho vay của NHTM.

Kinh tế thị trường càng phát triển, xu hướng tự do hóa càng sâu sắc, thì các ngân hàng càng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức cho vay đa dạng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, từ đó đa dạng hóa danh mục đầu tư, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh. Chính vì vậy, ngân hàng cung cấp rất nhiều loại cho vay cho nhiều Sv: Trị nh Thị Thu Hằng – QT1301T GvHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Mỹ Page 5 Đề tài: Nâng cao hiệ u quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng. đối tượng khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau.

Có một số tiêu chí phân loại chính như sau: 1.1 Căn cứ vào chủ thể vay vốn. Cho vay các tổ chức tài chính: Đây là khoản vay cấp cho các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác. Những khoản đi vay này trở thành nguồn vốn của ngân hàng đi vay, nên chúng có thể dùng để trả nợ hay cho vay lại. Cho vay doanh nghiệp: Đây là hình thức cho vay bán buôn vì những doanh nghiệp thường vay với những khoản vay có giá trị lớn.

Cho vay cá nhân, hộ gia đình: Đây là hình thức cho vay bán lẻ vì những cá nhân thường vay với những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay. Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm). Cho vay ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn, phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình. Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.

Cho vay trung hạn thường được sử dụng để cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố định, các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, có thời gian thu hồi vốn nhanh hoặc các nhu cầu thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoàn vốn trên 1 năm. Cho vay trung dài hạn còn là nguồn quan trọng hình thành nền vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp,đặc biệt là đối với doanh nghiệp mới thành lập. Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 5 năm. Cho vay dài hạn thường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sử hạ tầng.

Do thời gian đầu tư thường kéo dài, nên cho vay dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ dự án. Nhìn chung cho vay dài hạn chịu rủi ro rất lớn, bởi thời hạn càng dài thì những biến động không dự tính được có thể xảy ra càng lớn.3 Căn cứ vào bảo đảm cho vay. Sv: Trị nh Thị Thu Hằng – QT1301T GvHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Mỹ Page 6 Đề tài: Nâng cao hiệ u quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng.

Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cấm cố hay không có bảo lãnh của người thứ ba. Loại cho vay này áp dụng cho những khách hàng truyền thống, có hệ số tín nhiệm cao. Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức cho vay này áp dụng đối với khách hàng không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải có người bảo lãnh.

Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính của con nợ thiếu hụt, tạo áp lực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.4 Căn cứ mục đích cho vay. Cho vay bất động sản: Đây là khoản cho vay đầu tư vào bất động sản, bao gồm: Cho vay ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai. Cho vay dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang trại và bất động sản ở nước ngoài. Cho vay công thương nghiệp: Đây là các khoản vay cấp cho các doanh nghiệp để trang trải chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trả thuế và chi trả lương.

Cho vay nông nghiệp: Đây là khoản vay cấp cho các hoạt động nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi gia súc. Cho vay tiêu dùng: Đây là khoản cho vay cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà di động, trang thiết bị trong nhà.5 Căn cứ phương thức hoàn trả nợ vay. Cho vay trả góp: Là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi vay định kỳ thành những khoản bằng nhau. Loại cho vay này áp dụng cho những khoản vay lớn có thời hạn dài.

Sv: Trị nh Thị Thu Hằng – QT1301T GvHD: Ths. Nguyễn Thị Ngọc Mỹ Page 7 Đề tài: Nâng cao hiệ u quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng. Cho vay hoàn trả một lần: Là loại cho vay mà khách hàng chỉ hoàn trả vốn gốc và lãi vay một lần khi đến hạn. Loại cho vay này áp dụng cho những khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn.

Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Là loại cho vay mà khách hàng có thể hoàn trả nợ vay bất cứ khi nào. Loại cho vay thường áp dụng cho những khoản vay thấu chi, thẻ tín dụng.6 Căn cứ vào xuất xứ cho vay. Cho vay trực tiếp: Là hình thức cho vay, trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả vay trực tiếp cho ngân hàng. Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua trung gian như: cho vay ủy thác, cho vay thông qua tổ chức đoàn thể.3 Những vấn đề chung về cho vay ngắn hạn.

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn từ dưới 1 năm và được sử dụng chủ yếu để bù đắp sự thiếu hụt về vốn lưu động của doanh nghiệp, phục vụ chu kì sản xuất kinh doanh và đáp ứng các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn trước mắt của doanh nghiệp.2 Cơ sở pháp lý và phạm vi áp dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ