1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÕ THỊ MINH THẢO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH TỈNH BÌNH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2022 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÕ THỊ MINH THẢO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH TỈNH BÌNH THUẬN Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng Mã số: 8 34 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THỊ ANH ĐÀO Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Võ Thị Minh Thảo Sinh ngày 14 tháng 3 năm 1982 Đơn vị công tác: Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Bình Thuận, là học viên cao học khóa 23, lớp CH23C1 của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan Luận văn “Hiệu quả tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Bình Thuận” là công trình nghiên cứu của tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Thị Anh Đào. Luận văn chưa từng được trình nộp để lấy học vị Thạc sĩ tại bất cứ cơ sở đào tạo nào. Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác. Bình Thuận, ngày 14 tháng 02 năm 2022. TÁC GIẢ Võ Thị Minh Thảo ii LỜI CẢM ƠN Luận văn này được hoàn thành với sự hướng dẫn, giúp đỡ của Khoa Sau đại học, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cảm ơn nhà trường và Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn là Tiến sĩ Lê Thị Anh Đào người đã trực tiếp hướng dẫn và cho tôi những ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Bình Thuận đã tạo môi trường làm việc, học tập tích cực để tôi có điều kiện thuận lợi hoàn thành luận văn. Tôi xin cảm ơn đến toàn thể người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm, giúp đỡ và động viên để tôi hoàn thành luận văn. iii TÓM TẮT Tiêu đề: Hiệu quả tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Bình Thuận. Tóm tắt: Tín dụng chính sách trong thời gian qua được xác định đóng vai trò rất lớn trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an sinh xã hội, tại địa phương. Thông qua vốn tín dụng chính sách, hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác có điều kiện tiếp cận dịch vụ tài chính, được hướng dẫn cách thức làm ăn, từ đó có điều kiện vươn lên thoát nghèo. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách vẫn còn những hạn chế: việc phối hợp, lồng ghép hoạt động tín dụng chính sách với các chương trình, chính sách phát triển kinh tế một số nơi chưa thực hiện một cách đồng bộ, nên hiệu quả sử dụng nguồn vốn chưa cao; Còn một bộ phận hộ nghèo, hộ cận nghèo sử dụng vốn vay chưa hiệu quả hoặc có tư tưởng trông chờ, ỷ lại, không chịu làm ăn và trả nợ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội; chất lượng thực hiện các nội dung ủy thác của một số tổ chức chính trị xã hội chưa cao, đặc biệt là ở Hội cấp xã. Luận văn tổng hợp những vấn đề cơ bản và tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách xã hội. Bằng cách sử dụng số liệu thu thập từ các nguồn tư liệu thứ cấp: báo cáo NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Thuận, nghiên cứu các bài báo khoa học, tạp chí… luận văn đã giải quyết được các mục tiêu sau: Thứ nhất, Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng chính sách giai đoạn 2018 - 2020 tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bình Thuận. Thứ hai, Xác định những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về hiệu quả tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bình Thuận. Thứ ba, Đưa ra các giải pháp và một số kiến nghị với NHCSXH, chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, Tổ Tiết kiệm & vay vốn và hộ vay nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách trong thời gian tới. Từ khóa: Hiệu quả tín dụng chính sách, NHCSXH Bình Thuận, VBSP Bình Thuận. iv ABSTRACT Title: Effectiveness of policy credit at Bank for Social Policies, Binh Thuan province branch. Abstract: Policy credit in recent years has been identified as playing a huge role in the implementation of the national target program on sustainable poverty reduction, building new rural areas, ensuring social security, and locally. Through policy credit capital, poor households and other policy beneficiaries have conditions to access financial services, are taught how to do business, thereby having conditions to rise out of poverty. However, besides the achieved results, the effectiveness of policy credit activities still has limitations: the coordination and integration of policy credit activities with some economic development programs and policies where it has not been implemented synchronously, so the efficiency of capital use is not high; A part of poor households, near-poor households use loans ineffectively or have the mindset of waiting, relying, refusing to do business and repay loans, which affects the credit quality of the Bank for Social Policies; The quality of implementation of mandated contents of some socio- political organizations is not high, especially at commune level associations. The thesis summarizes the basic issues and criteria for evaluating the effectiveness of social policy credit. By using data collected from secondary sources: reports of VBSP Binh Thuan province, research on scientific articles, journals, etc., the thesis has solved the following objectives: Firstly, Analyze and evaluate the actual situation of policy credit effectiveness in the period 2018 - 2020 at the Social Policy Bank of Binh Thuan province. Second, Identify the limitations and causes of the limitations on the effectiveness of policy credit at the Social Policy Bank in Binh Thuan province. Third, Proposing solutions and some recommendations to VBSP, authorities at all levels, socio-political organizations, Savings & Borrowers and borrowers in order to contribute to improving the effectiveness of policy credit next time. Keywords: Policy credit effectiveness, NHCSXH Binh Thuân, VBSP Binh Thuân. v TỪ VIẾT TẮT CT-XH Chính trị - Xã hội BĐD HĐQT Ban đại diện Hội đồng quản trị LĐTB&XH Lao động Thương binh và Xã hội NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội PGD Phòng giao dịch UBND Ủy ban nhân dân XĐGN Xóa đói giảm nghèo TK&VV Tiết kiệm và vay vốn NSVSMTNT Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn DTTS Dân tộc thiểu số DTTS ĐBKK Dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn SXKD VKK Sản xuất kinh doanh vùng khó khăn ĐTCS Đối tượng chính sách vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. III DANH MỤC BẢNG BIỂU .X PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do nghiên cứu: . Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát: . Mục tiêu cụ thể: . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài . Cấu trúc của luận văn. 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH VÀ HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NHCSXH . Khái niệm tín dụng chính sách, ý nghĩa về hiệu quả tín dụng chính sách . Khái niệm tín dụng chính sách và hiệu quả tín dụng chính sách . Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách . Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách .1 các tiêu chí về mặt xã hội.2 các tiêu chí về kinh tế . Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng chính sách . Tình hình phát triển kinh tế xã hội. Hệ thống chính sách . Năng lực hoạt động từ ngân hàng . Năng lực của khách hàng . Các nhân tố khác . Các nghiên cứu trước có liên quan. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách và bài học kinh nghiệm của NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Thuận . Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách . Chi nhánh NHCSXH thành phố Cần Thơ. Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bến Tre . Chi nhánh NHCSXH tỉnh Gia Lai . Bài học kinh nghiệm đối với NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Thuận. 20 Kết luận Chương 1. 23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NHCSXH CHI NHÁNH TỈNH BÌNH THUẬN . Giới thiệu chung về Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Bình Thuận. Quá trình hình thành và phát triển. Chức năng nhiệm vụ của NHCSXH tỉnh Bình Thuận. Cơ cấu tổ chức . Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp:. Bộ máy điều hành, tác nghiệp: . Một số kết quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2018-2020 . Nguồn vốn cho vay . Hoạt động cho vay . Một số kết quả hoạt động khác . Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Bình Thuận . Khái quát về hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Bình Thuận . Hiệu quả xã hội về thực hiện tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Bình Thuận. Tỷ lệ hộ thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách tín dụng được vay vốn . Số hộ thoát khỏi ngưỡng nghèo . Số hộ tái nghèo . Hiệu quả tiếp cận tín dụng chính sách . Hiệu quả về kinh tế đối với tín dụng chính sách xã hội . Vòng quay vốn tín dụng. Tỷ lệ hộ vay vốn trả nợ đúng hạn . Tỷ lệ thu lãi . Đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Bình Thuận .1 Những kết quả đạt được. Những hạn chế . Nguyên nhân của những hạn chế . 44 viii Kết luận Chương 2. 47 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN. Định hướng phát triển và nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Bình Thuận . Quan điểm, mục tiêu phát triển NHCSXH giai đoạn 2021 - 2030 . Định hướng nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Bình Thuận 50 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Thuận . Giải pháp thực hiện các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách . Nâng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được vay vốn. Nâng suất cho vay . Tăng cường công tác thu hồi nợ, nâng cao tỷ lệ thu hồi nợ đến hạn . Tăng cường thu lãi, giảm lãi tồn đọng .
Tổng quan nghiên cứu
Tín dụng chính sách xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và đảm bảo an sinh xã hội tại Việt Nam. Tại tỉnh Bình Thuận, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) chi nhánh tỉnh đã triển khai nhiều chương trình tín dụng ưu đãi nhằm hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận nguồn vốn phát triển sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống. Giai đoạn 2018-2020, tổng dư nợ tín dụng chính sách tại Bình Thuận đạt khoảng 2.935 tỷ đồng với hơn 100.000 hộ vay vốn, trong đó dư nợ cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo chiếm 39% tổng dư nợ.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Bình Thuận trong giai đoạn này, xác định những hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các chương trình cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, dựa trên số liệu thu thập từ báo cáo hoạt động của NHCSXH và các tài liệu liên quan.
Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng chính sách, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương, giảm tỷ lệ tái nghèo và tăng cường an sinh xã hội. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng cung cấp cơ sở khoa học cho các chi nhánh NHCSXH khác tham khảo, áp dụng nhằm cải thiện hiệu quả tín dụng chính sách trên phạm vi toàn quốc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về tín dụng chính sách và hiệu quả tín dụng xã hội. Khái niệm tín dụng chính sách được hiểu là các chương trình tín dụng do Nhà nước tổ chức, cung cấp vốn ưu đãi cho các đối tượng chính sách nhằm phát triển sản xuất, tạo việc làm và cải thiện đời sống. Hiệu quả tín dụng chính sách được đánh giá dựa trên mối quan hệ giữa kết quả đầu ra (như số hộ thoát nghèo, tỷ lệ trả nợ đúng hạn) và các nguồn lực đầu vào (vốn tín dụng, nhân lực, chính sách hỗ trợ).
Ba khái niệm chính được sử dụng gồm:
- Hiệu quả xã hội: Đánh giá tác động của tín dụng chính sách đến giảm nghèo, cải thiện đời sống và an sinh xã hội.
- Hiệu quả kinh tế: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ thu hồi nợ và lãi suất thu được.
- Tiếp cận tín dụng: Độ sâu và độ rộng tiếp cận vốn của các đối tượng thụ hưởng, thể hiện qua dư nợ bình quân và tỷ lệ hộ được vay vốn.
Ngoài ra, luận văn tham khảo các mô hình quản trị rủi ro tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng như năng lực ngân hàng, năng lực khách hàng, môi trường kinh tế xã hội và hệ thống chính sách.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng kết hợp phân tích định tính. Nguồn dữ liệu chính là số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo hoạt động của NHCSXH chi nhánh tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2018-2020, bao gồm các bảng biểu về dư nợ, doanh số cho vay, tỷ lệ thu hồi nợ, tỷ lệ hộ thoát nghèo, tái nghèo, cùng các tài liệu nghiên cứu khoa học và văn bản pháp luật liên quan.
Cỡ mẫu nghiên cứu là toàn bộ các chương trình tín dụng chính sách đang triển khai tại Bình Thuận với hơn 100.000 hộ vay vốn. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích xu hướng tăng giảm và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng theo tiêu chí xã hội và kinh tế.
Timeline nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2018-2020, phù hợp với dữ liệu thu thập và các chương trình tín dụng chính sách đang thực hiện tại thời điểm nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng dư nợ và quy mô cho vay: Tổng dư nợ tín dụng chính sách tại Bình Thuận đạt 2.935 tỷ đồng năm 2020, tăng trưởng bình quân 9%/năm trong giai đoạn 2018-2020. Dư nợ cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo chiếm 39% tổng dư nợ, đạt khoảng 1.149 tỷ đồng. Dư nợ bình quân cho vay bình quân/hộ tăng từ 25,35 triệu đồng năm 2018 lên 31,2 triệu đồng năm 2020, thể hiện hiệu quả về độ sâu tiếp cận vốn.
-
Tỷ lệ hộ được vay vốn và thoát nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo và mới thoát nghèo được vay vốn giảm nhẹ từ 58,33% năm 2018 xuống còn 54,95% năm 2020. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ vay vốn tăng từ 58,2% lên 72,3% trong cùng giai đoạn, cho thấy hiệu quả tích cực của tín dụng chính sách trong giảm nghèo bền vững.
-
Chất lượng tín dụng và thu hồi nợ: Tỷ lệ thu hồi nợ gốc đến hạn đạt 90%, tỷ lệ thu lãi năm 2020 đạt 99,2%, trong khi tỷ lệ nợ quá hạn chỉ chiếm 0,45% tổng dư nợ, phản ánh chất lượng tín dụng được duy trì tốt. Vòng quay vốn tín dụng tuy có giảm nhẹ từ 0,23 xuống 0,2 nhưng vẫn đảm bảo luân chuyển vốn hiệu quả trong điều kiện đặc thù tín dụng chính sách.
-
Hạn chế và nguyên nhân: Việc phối hợp lồng ghép tín dụng chính sách với các chương trình phát triển kinh tế xã hội chưa đồng bộ, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Một bộ phận hộ vay còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại, sử dụng vốn không hiệu quả và trả nợ chậm, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Công tác ủy thác qua các tổ chức chính trị xã hội, đặc biệt ở cấp xã, còn hạn chế về năng lực và hiệu quả quản lý.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy tín dụng chính sách tại Bình Thuận đã góp phần quan trọng vào công tác giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội, phù hợp với các nghiên cứu tại các địa phương khác như Cần Thơ, Bến Tre và Gia Lai. Việc tăng dư nợ và nâng cao dư nợ bình quân/hộ thể hiện sự mở rộng và nâng cao hiệu quả tiếp cận vốn.
Tuy nhiên, sự giảm nhẹ tỷ lệ hộ được vay vốn phản ánh sự thu hẹp đối tượng thụ hưởng do thay đổi chính sách và điều kiện kinh tế xã hội. Tỷ lệ tái nghèo còn ở mức khoảng 19% năm 2020 cho thấy cần có các giải pháp hỗ trợ bền vững hơn cho hộ vay vốn.
Chất lượng tín dụng được duy trì tốt với tỷ lệ nợ quá hạn thấp, nhờ công tác kiểm tra, giám sát và hoạt động giao dịch xã hiệu quả. Tuy nhiên, hạn chế trong phối hợp chính sách và năng lực tổ chức ủy thác cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ hộ thoát nghèo và biểu đồ so sánh tỷ lệ thu hồi nợ qua các năm để minh họa xu hướng và hiệu quả hoạt động.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp đồng bộ giữa NHCSXH, các tổ chức chính trị xã hội và chính quyền địa phương trong việc lồng ghép tín dụng chính sách với các chương trình phát triển kinh tế xã hội nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Thời gian thực hiện: 1-2 năm; Chủ thể: NHCSXH tỉnh, UBND các cấp.
-
Nâng cao năng lực tổ chức ủy thác: Tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ các tổ chức chính trị xã hội, đặc biệt ở cấp xã, nhằm cải thiện chất lượng quản lý và giám sát vốn vay. Thời gian: 6-12 tháng; Chủ thể: NHCSXH, các tổ chức chính trị xã hội.
-
Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ hộ vay: Đẩy mạnh truyền thông về vai trò và cách sử dụng vốn hiệu quả, đồng thời hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho hộ vay nhằm nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh. Thời gian: liên tục; Chủ thể: NHCSXH, Hội đoàn thể, UBND xã.
-
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát và thu hồi nợ, giảm thiểu rủi ro tín dụng. Thời gian: 1-3 năm; Chủ thể: NHCSXH tỉnh, Ban lãnh đạo NHCSXH trung ương.
-
Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nợ xấu: Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ và đột xuất, xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng vốn sai mục đích, nợ quá hạn nhằm bảo đảm chất lượng tín dụng. Thời gian: liên tục; Chủ thể: Ban kiểm soát NHCSXH, chính quyền địa phương.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý NHCSXH các cấp: Nghiên cứu giúp nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành hoạt động tín dụng chính sách, từ đó cải thiện chất lượng tín dụng và mở rộng phạm vi tiếp cận vốn.
-
Chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị xã hội: Hiểu rõ vai trò, trách nhiệm trong phối hợp thực hiện tín dụng chính sách, nâng cao năng lực ủy thác và giám sát vốn vay tại cơ sở.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả tín dụng chính sách, làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu liên quan.
-
Các tổ chức phi chính phủ và nhà hoạch định chính sách: Tham khảo để xây dựng, điều chỉnh chính sách tín dụng ưu đãi phù hợp với thực tiễn, góp phần giảm nghèo và phát triển bền vững.
Câu hỏi thường gặp
-
Tín dụng chính sách là gì và tại sao quan trọng?
Tín dụng chính sách là các chương trình cho vay ưu đãi do Nhà nước tổ chức nhằm hỗ trợ hộ nghèo và các đối tượng chính sách phát triển kinh tế, giảm nghèo bền vững. Nó quan trọng vì giúp người dân tiếp cận vốn với chi phí thấp, tạo điều kiện cải thiện đời sống và ổn định xã hội. -
Hiệu quả tín dụng chính sách được đánh giá bằng những tiêu chí nào?
Hiệu quả được đánh giá qua các tiêu chí xã hội như tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn, số hộ thoát nghèo, tỷ lệ tái nghèo; và tiêu chí kinh tế như vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ thu hồi nợ đúng hạn, tỷ lệ thu lãi. -
Những hạn chế chính trong hoạt động tín dụng chính sách tại Bình Thuận là gì?
Hạn chế gồm phối hợp chưa đồng bộ với các chương trình phát triển kinh tế xã hội, một số hộ vay sử dụng vốn không hiệu quả, tư tưởng ỷ lại, và năng lực tổ chức ủy thác ở cấp xã còn yếu. -
Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách?
Các giải pháp gồm tăng cường phối hợp liên ngành, nâng cao năng lực tổ chức ủy thác, đẩy mạnh tuyên truyền và hỗ trợ kỹ thuật cho hộ vay, ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường kiểm tra, giám sát. -
Tín dụng chính sách có tác động như thế nào đến giảm nghèo bền vững?
Tín dụng chính sách giúp hộ nghèo tiếp cận vốn để phát triển sản xuất, tạo việc làm và tăng thu nhập, từ đó giảm tỷ lệ nghèo và tái nghèo, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững và đảm bảo an sinh xã hội.
Kết luận
- Tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2018-2020 đạt hiệu quả tích cực với dư nợ tăng trưởng bình quân 9%/năm và tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ vay vốn đạt trên 70%.
- Chất lượng tín dụng được duy trì tốt với tỷ lệ nợ quá hạn thấp, tỷ lệ thu hồi nợ và thu lãi cao.
- Hạn chế chủ yếu là phối hợp chưa đồng bộ, năng lực tổ chức ủy thác còn yếu và một số hộ vay sử dụng vốn chưa hiệu quả.
- Đề xuất các giải pháp trọng tâm gồm tăng cường phối hợp liên ngành, nâng cao năng lực tổ chức ủy thác, đẩy mạnh tuyên truyền, ứng dụng công nghệ và kiểm tra giám sát.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để NHCSXH tỉnh Bình Thuận và các chi nhánh khác nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách trong thời gian tới.
Next steps: Triển khai các giải pháp đề xuất, theo dõi và đánh giá định kỳ hiệu quả tín dụng chính sách, đồng thời mở rộng nghiên cứu sang các địa phương khác để hoàn thiện chính sách tín dụng xã hội.
Các cơ quan quản lý, NHCSXH và tổ chức chính trị xã hội cần phối hợp chặt chẽ, áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững tại địa phương.