Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan: Tổng quan lý thuyết về hiệu quả tín dụng chính sách tại NHCSXH, các nghiên cứu trước có liên quan, kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách và bài học kinh nghiệm của NHCSXH tỉnh Bình Thuận. Chương 2: Giới thiệu chung và đánh giá thực trạng về hiệu quả tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Bình Thuận. Chương 3: Giải pháp, kiến nghị và kết luận. 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH VÀ HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NHCSXH 1.
Khái niệm tín dụng chính sách, ý nghĩa về hiệu quả tín dụng chính sách 1. Khái niệm tín dụng chính sách và hiệu quả tín dụng chính sách Tín dụng chính sách là các chương trình tín dụng mà Nhà nước tổ chức huy động các nguồn lực tài chính để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội. Vì đây là một loại tín dụng mang tính chính sách nên Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với người vay về cơ chế cho vay, cơ chế xử lý rủi ro, lãi suất cho vay, điều kiện, thủ tục vay vốn. Hiệu quả là những kết quả sử dụng các nguồn lực để đạt được những mục tiêu đã định trước.
Thuật ngữ hiệu quả được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội. Hiệu quả theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối quan hệ giữa kết quả đầu ra thu được so với các yếu tố đầu vào được sử dụng để tạo ra những kết quả theo dự tính (theo Hà Văn Dương năm 2019). Trên cơ sở khái niệm về tín dụng chính sách, hiệu quả tín dụng chính sách có thể hiểu hiệu quả tín dụng chính sách là những kết quả đạt được trong việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, tạo việc làm và đảm bảo an sinh xã hội. Thể hiện rõ rệt nhất là việc Chính phủ giao cho NHCSXH thực hiện các chương trình tín dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác như: hộ mới thoát nghèo, HSSV, NS&VSMTNT, Xuất khẩu lao động, Giải quyết việc làm… 7 Theo quan điểm nghiên cứu của luận văn, khái niệm về hiệu quả tín dụng chính sách biểu hiện việc NHCSXH đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho vay đến các đối tượng chính sách nhằm đáp ứng mục tiêu của chương trình cho vay với chi phí tiết kiệm nhất.
Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách - Đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác: Nâng cao hiệu quả chương trình tín dụng chính sách của NHCSXH sẽ giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác gia tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn vay, tạo điều kiện tốt hơn cho các đối tượng được thụ hưởng tín dụng chính sách để phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; khai thác tiềm năng nội lực, tạo cơ hội cho người nghèo tự vận động, vượt qua khó khăn, vươn lên thoát khỏi đói nghèo, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội (Chính phủ, 2002). - Đối với NHCSXH: Việc nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách góp phần gia tăng hoạt động cho vay các chương trình tín dụng ưu đãi của NHCSXH đang triển khai, thúc đẩy nhanh việc chuyển tải nguồn vốn cho vay ưu đãi đến hộ nghèo và các ĐTCS kịp thời, hiệu quả; đồng thời, gia tăng nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các ĐTCS, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, ổn định xã hội (NHCSXH, 2003). - Đối với kinh tế-xã hội: tín dụng chính sách gắn với phát triển kinh tế và thực hiện công bằng, tiến bộ xã hội (NHCSXH, 2017). Do vậy, việc nâng cao hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách góp phần phát triển kinh tế, gắn với đảm bảo ngày càng tốt hơn về an sinh xã hội.
Nâng cao hiệu quả các chương trình tín dụng của NHCSXH giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác tạo nguồn thu nhập cải thiện đời sống gia đình để xóa đói giảm nghèo, góp phần quan trọng trong công tác giảm nghèo và an sinh xã hội. Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh 8 tế ở nông thôn, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế, xã hội và nông thôn. Đồng thời, nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách của NHCSXH góp phần đạt được kết quả và mục tiêu của hệ thống chính sách xã hội. Từ đó, góp phần phát triển kinh tế-xã hội.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tài chính vi mô có vị trí lớn nhất trên thị trường tài chính vi mô, mục tiêu hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô không chỉ xét ở góc độ hiệu quả về mặt xã hội mà còn được xem xét về mặt hiệu quả kinh tế nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho tổ chức.1 Các tiêu chí về mặt xã hội Thứ nhất, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được vay vốn: Đây là chỉ tiêu phản ánh số hộ nghèo, hộ cận nghèo được vay vốn từ NHCSXH so với tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tại địa phương. Chỉ tiêu này cao hay thấp sẽ phản ánh tầm ảnh hưởng, độ tín nhiệm, năng lực hỗ trợ của NHCSXH đối với người nghèo ở tại địa phương. Mặt khác nó phản ánh trình độ nhận thức của hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo về vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế gia đình, về khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức của Nhà nước. Chỉ tiêu này càng cao thì càng tốt, vì như vậy sẽ có nhiều hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo có cơ hội để thoát khỏi ngưỡng nghèo và tiến tới cuộc sống khá giả hơn.
Tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận MTN được vay vốn nghèo, hộ MTN được = x100% vay vốn Tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ MTN theo điều tra hàng năm 9 Chỉ tiêu này phản ánh số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được vay vốn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trong danh sách tại địa phương đang quản lý. Thứ hai, Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo, cận nghèo: Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong năm cao hơn chuẩn nghèo hiện hành. Chỉ tiêu này cao thì phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo, hộ cận nghèo cao và ngược lại. Số hộ Số hộ Tổng số nghèo Số hộ nghèo Số hộ hộ nghèo trong danh nghèo nằm nghèo mới thoát sách đầu = nằm trong - trong - + vào trong khỏi kỳ chuyển danh sách danh danh sách ngưỡng đi nơi đầu kỳ sách cuối kỳ báo cáo nghèo khác kỳ Số hộ Số hộ cận Tổng số cận Số hộ cận nghèo Số hộ cận hộ cận nghèo nghèo trong danh nghèo mới nghèo nằm = nằm trong - - sách đầu + vào trong thoát trong danh sách kỳ chuyển danh sách khỏi cận danh đầu kỳ đi nơi kỳ báo cáo nghèo sách cuối khác kỳ 10 Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu hộ nghèo, hộ cận nghèo trong danh sách đã thoát khỏi ngưỡng nghèo trong một thời kỳ nhất định.
Thứ ba, hiệu quả tiếp cận của chương trình cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo: Đánh giá hiệu quả tiếp cận của chương trình cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo biểu hiện độ sâu tiếp cận và độ rộng tiếp cận. Độ sâu tiếp cận thể hiện qua dư nợ bình quân cho vay, độ rộng tiếp cận biểu hiện tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được vay vốn, chỉ tiêu này biểu hiện gia tăng hiệu quả xã hội (Hà Văn Dương, 2019). Dư nợ bình quân Tổng dư nợ cho vay Cho vay hộ nghèo, = x 100% hộ cận nghèo, hộ MTN Tổng số hộ vay vốn 1.2 Các tiêu chí về kinh tế Thứ nhất, vòng quay vốn tín dụng: Theo NHCSXH (2019), Vòng quay vốn tín dụng trong năm thể hiện tốc độ luân chuyển của nguồn vốn tín dụng. Đây là chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng.
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng đã luân chuyển nhanh, thu hồi vốn tốt. Với một số vốn nhất định, vòng quay vốn tín dụng trong năm càng nhanh thì càng nhiều khách hàng được vay vốn, được thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước. Doanh số thu nợ trongnăm Vòng quay vốn tín dụng trong năm = Dư nợ bình quân trong năm Dư nợ cho vay bình quân= (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/2 11 Thứ hai, tỷ lệ hộ vay trả nợ đúng hạn: Theo NHCSXH (2019), chỉ tiêu này phản ánh hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích, có nguồn thu đảm bảo trả nợ đúng hạn cho NHCSXH. Tổng số trả nợ đúng hạn Tỷ lệ vay vốn trả = x 100% nợ đúng hạn Tổng số đến hạn trả nợ kỳ cuối Tỷ lệ hộ vay vốn trả nợ đúng hạn là chỉ tiêu đánh giá tổng số hộ vay trả nợ đúng hạn so với tổng số hộ đến hạn kỳ cuối.
Thứ ba, Tỷ lệ thu lãi: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả trong việc thu lãi cho vay, hay nói cách khác tỷ lệ này cũng phản ánh hiệu quả của chương trình cho vay. Nếu hộ vay sử dụng vốn có hiệu quả thì tỷ lệ thu lãi sẽ cao và ngược lại. Tổng lãi thực thu Tỷ lệ thu lãi = x100% Tổng lãi phải thu 1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tín dụng chính sách 1.