CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan vấn ñề nghiên cứu 1. Các nghiên cứu trên thế giới ðã có nhiều công trình nghiên cứu ñề cập ñến vấn ñề chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục ñại học. Nhiều nước trên thế giới ñã cố gắng xây dựng hệ thống ñánh giá và cơ chế bảo ñảm chất lượng giáo dục ñại học.
Năm 1975, Donald Kirkpatrick giới thiệu một mô hình bốn mức ñánh giá chất lượng ñào tạo và ñược ông cập nhật mới nhất trong cuốn sách Evaluating Training Programs vào năm 1998 [46]. Ông ñưa ra mô hình bốn mức ñánh giá chất lượng ñào tạo bao gồm: • Sự phản hồi của người học (Students’ Reaction): Người học ñược yêu cầu ñánh giá chương trình ñào tạo sau khi kết thúc khóa học, những gì mà họ nghĩ và cảm nhận trong ñào tạo, về cấu trúc, nội dung, phương pháp trong chương trình ñào tạo. Sự ñánh giá thông qua những phiếu ñược gọi là “smile sheets” hoặc “happy sheets” bởi vì những phiếu này ño lường mức ñộ yêu thích chương trình ñào tạo của người học. Kiểu ñánh giá này có thể làm lộ ra những dữ liệu quí giá nếu những câu hỏi phức tạp hơn.
Với sự ñào tạo dựa trên công nghệ, sự khảo sát có thể ñược phân phát và trả lời trực tuyến sau ñó có thể ñược in hoặc e-mail gởi ñến người quản lý ñào tạo. Kiểu ñánh giá này thường dễ dàng và ít chi phí. • Kết quả học tập (Learning Results): ño kết quả nhận thức, ñánh giá xem học viên có học ñược những kiến thức, kỹ năng và thái ñộ như mục tiêu của chương trình ñào tạo ñặt ra? • Hành vi ở nơi làm việc (Behaviour in the Workplace): sự thay ñổi, sự tiến bộ về thái ñộ trong lĩnh vực nghề nghiệp. Lý tưởng nhất là tiến hành ñánh giá trong vòng từ ba ñến sáu tháng sau khi kết thúc chương trình ñào tạo, bởi vì thời gian quá lâu thì học sinh có cơ hội bổ sung những kỹ năng mới và dữ liệu ñánh giá không thể hiện ñược ñiều cần ñánh giá.
6 • Kết quả kinh doanh (Business Result): những hiệu ứng, tác ñộng ñến doanh nghiệp từ chương trình ñào tạo. Thí dụ trong ñào tạo nhân viên bán hàng, ño lường sự thay ñổi trong lượng hàng hóa tiêu thụ, sự thu hút, lưu giữ khách hàng, sự gia tăng lợi nhuận sau khi chương trình ñào tạo ñược thực hiện. Trong ñào tạo an toàn lao ñộng, ño lường sự giảm bớt các tai nạn sau khi chương trình ñào tạo ñược thực hiện [46]. Mô hình Kirkpatrick ñủ ñáp ứng trong công nghệ và thương mại.
Hầu hết các tổ chức ñều rất hài lòng về sự ñánh giá chất lượng ñào tạo và học tập tại công ty của họ. Theo một nghiên cứu khác liên quan ñến ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học, SEAMEO (1999) ñưa ra mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model) dựa trên 5 yếu tố ñể ñánh giá như sau [51]: 1. ðầu vào: sinh viên, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình ñào tạo, qui chế; 2. Quá trình ñào tạo: phương pháp và quy trình ñào tạo; 3.
Kết quả ñào tạo: mức ñộ hoàn thành khóa học, năng lực ñạt ñược và khả năng thích ứng của sinh viên; 4. ðầu ra: sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác ñáp ứng nhu cầu kinh tế và xã hội; 5. Hiệu quả: kết quả của giáo dục ñại học và ảnh hưởng của nó ñối với xã hội. Cả 2 nghiên cứu ñều ñã ñưa ra những yếu tố ñánh giá chất lượng.
Tuy nhiên, mô hình Kirkpatrick ñược sử dụng phù hợp khi ñánh giá chất lượng ñào tạo trong kinh doanh thương mại (chủ yếu hướng ñến yếu tố người học và tác ñộng từ quá trình ñào tạo ñến hiệu quả kinh doanh). Các yếu tố ñánh giá ñưa ra trong mô hình các yếu tố tổ chức phù hợp hơn ñối với ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học. Dựa vào 5 yếu tố ñánh giá trong mô hình các yếu tố tổ chức, các học giả ñã ñưa ra 5 khái niệm về chất lượng giáo dục ñại học như sau [51]: - Chất lượng ñầu vào: trình ñộ ñầu vào thỏa mãn các tiêu chí, mục tiêu ñề ra. - Chất lượng quá trình ñào tạo: mức ñộ ñáp ứng yêu cầu của quá trình dạy và học và các quá trình ñào tạo khác.
7 - Chất lượng ñầu ra: mức ñộ ñạt ñược của ñầu ra (sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác) so với bộ tiêu chí hoặc so với các mục tiêu ñã ñịnh sẵn. - Chất lượng sản phẩm: mức ñộ ñạt các yêu cầu công tác của sinh viên tốt nghiệp qua ñánh giá của chính bản thân sinh viên, của cha mẹ, của cơ quan công tác và của xã hội. - Chất lượng giá trị gia tăng: mức ñộ năng lực của sinh viên tốt nghiệp (kiến thức, kỹ năng, quan ñiểm) ñóng góp cho xã hội và ñặc biệt là hệ thống giáo dục ñại học. Tại Hoa Kỳ, việc ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học ñược xây dựng thành hệ tiêu chí với 21 tiêu chí, theo cách tiếp cận ñầu vào, quá trình ñào tạo và ñầu ra như sau [9]: ðầu vào Quá trình ðầu ra - Tài lực - Tầm nhìn - Thành tích học tập - Thiết bị - Môi trường làm việc - Học tập của học sinh - Sẵn sàng của học sinh - Mức ñộ khuyến khích - Hài lòng của giáo viên - Năng lực của giáo viên - Tổ chức lớp học - Mức ñộ vắng mặt - Công nghệ - Chất lượng chương trình - Tỷ lệ bỏ học - Trợ giúp của phụ huynh - Chất lượng giảng dạy - Chất lượng thực hiện - Chính sách - Thời gian học tập - Chất lượng lãnh ñạo Hình 1.1: Hệ tiêu chí ñánh giá chất lượng giáo dục ñại học tại Hoa Kỳ [9] Các tiêu chí ñánh giá chất lượng GDðH theo cách tiếp cận trên cho phép ñánh giá toàn diện chất lượng giáo dục ñại học từ ñầu vào, quá trình và ñầu ra, kết quả ñào tạo và khả năng thích ứng về lao ñộng và việc làm.
Theo mô hình này thì chất lượng trong trường ñại học ñược căn cứ từ chất lượng ñầu vào nhằm hướng ñến xây dựng kế hoạch, chính sách, quản lý ñể thực hiện quá trình giảng dạy (bao gồm các hoạt ñộng về ñào tạo, nghiên cứu khoa học) hướng ñến chất lượng ñầu ra là kết quả của cả quá trình. ðây là kênh so sánh, ñánh giá chất lượng của nhà trường trong việc thực thi các nhiệm vụ quan trọng của các trường ñại học trong cuộc cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục. Trong ñó, hoạt ñộng quản lý ñào tạo ñược coi là công cụ quan trọng ñể duy trì các mối quan hệ trong trường ñại học nhằm ñảm bảo và ñáp ứng sự mong ñợi của các bên liên quan. Mô hình ñảm bảo chất lượng mà AUN QA ñưa ra cũng tương ứng với mô hình kiểm tra ñầu vào so với mục tiêu (cho thấy hướng tiếp cận ñầu vào ñể phù hợp với mục tiêu).
Mô hình kiểm tra ñầu vào so với mục tiêu ñược diễn tả bằng sơ ñồ như sau: Quá trình: MỤC ðầu vào: - Kế hoạch ðầu ra: TIÊU - Ngân sách - SV tốt nghiệp - Chính sách - Giảng viên - Quản lý - Nghiên cứu - Sinh viên - Hoạt ñộng - Dịch vụ ðánh giá tính hiệu quả của ñầu vào và quy trình Hình 1.2: Mô hình kiểm tra ñầu ra so với mục tiêu [45] 9 Các trường ñại học không thể kiểm soát toàn bộ ñầu vào mà họ chỉ kiểm soát ñược những gì ñã hứa sẽ cung cấp cho khách hàng (sinh viên) và kiểm soát những quá trình của họ. Họ có thể ño lường kết quả ñể xem những gì ñã hứa về chất lượng có thực hiện ñược không. ðể ñánh giá ñược chất lượng thì hoạt ñộng quản lý ñào tạo là ñiều hết sức cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu ñã cam kết [45]. Trọng tâm của phương thức IEO là tập trung vào sự tác ñộng của môi trường lên kết quả ñạt ñược.
Mối quan hệ giữa các thành tố trong mô hình IEO ñược diễn tả như sau: Môi trường E I O ðầu vào ðầu ra Hình 1.3: Mối quan hệ giữa 3 thành tố I, E, O [33] Mô hình này cho thấy nội dung “môi trường” của tác giả Alexander W.Astin trùng với nội dung “quá trình” trong mô hình kiểm tra ñầu vào so với mục tiêu. ðầu vào và ñầu ra chỉ là trạng thái của một người ở hai thời ñiểm khác nhau, và môi trường (hay quá trình) là những thực tiễn kinh nghiệm trong khoảng thời gian ñó. ðầu vào có thể ñược gọi là những yếu tố giới hạn hoặc bài kiểm tra ñầu vào. Những yếu tố môi trường cũng ñược nói ñến như những phương thức, phương tiện hoặc những kinh nghiệm, thực tiễn, chương trình hoặc can thiệp về giáo dục.
ðánh giá, xếp loại trong giáo dục cơ bản quan tâm ñến những ảnh hưởng của yếu tố môi trường lên yếu tố kết quả [33]. 10 Tất cả nghiên cứu trên ñều ñề cập ñến các kênh so sánh, ñánh giá chất lượng giáo dục của trường ñại học trong việc thực thi các nhiệm vụ quan trọng, nhất là trong công cuộc cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục. Mỗi mô hình ñều ñưa ra các yếu tố ñể ñánh giá chất lượng ñào tạo, ñiểm chung là các mô hình ñều tập trung ñánh giá trên các giai ñoạn ñào tạo: ñầu vào, quá trình và ñầu ra. Hoạt ñộng quản lý giáo dục ñại học nhằm ñảm bảo chất lượng của ñầu ra (sinh viên tốt nghiệp) cũng như ñể ñiều chỉnh mục tiêu và ñịnh hướng của nhà trường trong xây dựng kế hoạch học tập của các năm học tiếp theo.
Ngoài ra, cũng có một số nghiên cứu khác xoay quanh hoạt ñộng quản lý ñào tạo: Báo cáo ñánh giá hoạt ñộng trong lĩnh vực ñào tạo về quản lý ñã cung cấp một cuộc khảo sát toàn cầu về hoạt ñộng quản lý và ñào tạo kinh doanh. Báo cáo này trên cơ sở xem xét một tập hợp của 20 dự án trong lĩnh vực ñào tạo quản lý và ñào tạo kinh doanh kỹ thuật thông qua cuộc khảo sát của quỹ ñào tạo châu Âu (ETF) trong lĩnh vực quản lý và ñào tạo kinh doanh, ñánh giá hiệu quả các loại hình ñào tạo. Từ ñó ñưa ra các khuyến nghị ñể cải tiến chất lượng trên cơ sở các mục tiêu ñề ra [48]. Tài liệu về quản lý và ñánh giá các chương trình ñào tạo tài trợ liên kết ñã thông qua các nhà tài trợ nhằm tăng cường sự hợp tác trong lĩnh vực phát triển năng lực và ñào tạo [44].