TỔNG HỢP DỮ LIỆU NHẰM TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

Tài liệu nghiên cứu Tổng hợp dữ liệu nhằm tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm biến không dây, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

142
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lịch sử phát triển

1.2. Kiến trúc mạng cảm biến và một số cách phân loại

1.3. Các thành phần chính của WSNs

1.4. Một số cách phân loại mạng

1.5. Các vấn đề cần giải quyết

1.5.1. Vấn đề tiêu thụ năng lượng

1.5.2. Thiết kế mạng cảm biến

1.5.3. Tổ chức mạng và định tuyến

1.5.4. Truyền và xử lý dữ liệu

1.5.5. Tổng hợp dữ liệu

1.5.6. Xử lý vấn đề dữ liệu dư thừa

1.6. Công cụ mô phỏng mạng cảm biến

1.6.1. Bộ mô phỏng NS-2

1.6.2. NS-2 và phần mở rộng mô phỏng WSNs của MIT

1.7. Mô hình tổng hợp dữ liệu và bài toán thành phần

1.7.1. Mô hình tổng hợp dữ liệu

1.7.2. Theo dõi mục tiêu và lựa chọn dữ liệu

1.7.3. Theo dõi mục tiêu dựa vào vị trí của nút

1.7.4. Theo dõi mục tiêu dựa vào thời gian

1.7.5. Lựa chọn dữ liệu và truyền đến CH

1.7.6. Tổng hợp dữ liệu tại CH

1.7.7. Định tuyến phân cụm thích ứng với năng lượng thấp

1.7.8. Tổng hợp dữ liệu tại nút cụm trưởng

1.7.9. Các khái niệm về lý thuyết tập thô được sử dụng

1.7.10. Hệ thống thông tin

1.7.11. Hệ quyết định

1.7.12. Lớp con tương đương. Quan hệ không thể phân biệt được

1.7.13. Thuộc tính lõi, tập thuộc tính rút gọn. Sự phụ thuộc của thuộc tính

1.7.14. Độ quan trọng của thuộc tính

1.7.15. Luật quyết định, độ chắc chắn của luật quyết định

1.7.16. Ứng dụng lý thuyết tập thô trong tổng hợp dữ liệu

1.7.17. Ứng dụng để tiền xử lý dữ liệu

2. CHƯƠNG 2: THEO DÕI MỤC TIÊU TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

2.1. THEO DÕI MỤC TIÊU DỰA VÀO KHOẢNG CÁCH

2.1.1. Giới thiệu bài toán

2.1.2. Giải pháp ETR-DF

2.1.3. Mô phỏng và phân tích kết quả

2.1.4. Kết luận về giải pháp ETR-DF

2.2. THEO DÕI MỤC TIÊU THÍCH NGHI THEO THỜI GIAN

2.2.1. Giới thiệu bài toán

2.2.2. Giải pháp ATTS-DF

2.2.3. Điểm đo biến động

2.2.4. Thời gian đo thích ứng

2.2.5. Trạng thái ổn định đo lường

2.2.6. Mô phỏng và phân tích kết quả

2.2.7. Kết luận về giải pháp ATTS-DF

3. CHƯƠNG 3: TIẾP CẬN LÝ THUYẾT TẬP THÔ ĐỂ XỬ LÝ DỮ LIỆU CẢM BIẾN

3.1. TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CỤM NÚT CẢM BIẾN BẰNG ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TẬP THÔ

3.1.1. ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TẬP THÔ TẠI CH ĐỂ TỔNG HỢP DỮ LIỆU

3.1.1.1. Mô tả bài toán DF nhiều nút cảm biến
3.1.1.2. Quy trình ứng dụng RST để tổng hợp dữ liệu
3.1.1.3. Ứng dụng Lý thuyết tập thô để quyết định tổng hợp dữ liệu
3.1.1.4. Xây dựng tương quan giữa lý thuyết tập thô và tổng hợp dữ liệu
3.1.1.5. Ứng dụng RST để giải bài toán F theo quy trình 8 bước
3.1.1.6. Kết luận về giải pháp ứng dụng lý thuyết tập thô

3.1.2. ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TẬP THÔ ĐỂ TIỀN XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐẦU VÀO

3.1.2.1. Giải pháp DP-DF
3.1.2.2. Quy trình xử lý dữ liệu
3.1.2.3. Xử lý dữ liệu bị mất (thiếu)
3.1.2.4. Xử lý dữ liệu nhiễu (yếu)
3.1.2.5. Thuật toán xử lý dữ liệu bị mất và dữ liệu bị nhiễu
3.1.2.6. Xử lý dữ liệu dư thừa
3.1.2.7. Minh họa và phân tích kết quả
3.1.2.8. Kết luận về giải pháp DP-DF

4. CHƯƠNG 4: SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN CỤM CẢM BIẾN

4.1. LỰA CHỌN NÚT VÀ DỮ LIỆU CỦA CỤM BẰNG CÁI SỔ TRƯỢT

4.1.1. Giới thiệu bài toán

4.1.2. Giải pháp DF-SWin

4.1.3. Cái sổ trượt

4.1.4. Bảng dữ liệu thuộc tính

4.1.5. Tính chất thước của cái sổ trượt

4.1.6. Dữ liệu để tổng hợp

4.1.7. Thuật toán DF-SWin

4.1.8. Cài đặt thuật toán

4.1.9. Mô phỏng và phân tích kết quả

4.1.10. Kết luận về giải pháp DF-SWin

4.2. TỔNG HỢP DỮ LIỆU TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TẠI NÚT CH

4.2.1. Giới thiệu bài toán

4.2.2. Giải pháp DF-AMS

4.2.3. Mô phỏng và phân tích kết quả

4.2.4. Kết luận về giải pháp DF-AMS

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Mạng Cảm Biến Không Dây Tổng Quan Về Tiết Kiệm Năng Lượng

Mạng cảm biến không dây (WSNs) đang trở thành xu hướng công nghệ quan trọng trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Chúng được tạo thành từ nhiều nút cảm biến, kích thước và chức năng của mỗi nút phụ thuộc vào ứng dụng cụ thể. Trong nhiều trường hợp, các nút cảm biến chỉ sử dụng năng lượng từ pin, vì vậy, việc tiết kiệm năng lượng là vô cùng quan trọng. Các nút này có nhiệm vụ theo dõi mục tiêu và gửi kết quả đến trạm đích (BS). Khi nhiều nút cùng theo dõi một mục tiêu, hiện tượng dư thừa dữ liệu có thể xảy ra, gây lãng phí năng lượng. Tổng hợp dữ liệu là một giải pháp để khắc phục vấn đề này. Theo nghiên cứu, tổng hợp dữ liệu thông qua mạng phân cụm đang được nhiều nhóm nghiên cứu lựa chọn vì tính phù hợp với mạng cảm biến tĩnh, thuận tiện trong kiểm soát định tuyến và phân bố tiêu hao năng lượng trên toàn mạng. Một số nghiên cứu trên thế giới như dự án OpenWSN của trường đại học Berkeley và các sản phẩm chip từ các hãng Atm l, TI, Int l cũng đang góp phần vào sự phát triển của lĩnh vực này.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Của Mạng Cảm Biến Không Dây WSN

Tương tự như nhiều công nghệ khác, WSNs ban đầu được phát triển cho mục đích quân sự và các ứng dụng công nghiệp nặng. Một trong những hệ thống WSNs đầu tiên là hệ thống giám sát âm thanh SOSUS (Sound Surveillance System) của Hải quân Hoa Kỳ vào năm 1949, nhằm theo dõi tàu ngầm Liên Xô. Từ đó, công nghệ này đã phát triển và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác. Các mốc phát triển quan trọng bao gồm việc phát triển các giao thức truyền thông không dây, các bộ vi xử lý năng lượng thấp và các thuật toán quản lý năng lượng hiệu quả.

1.2. Kiến Trúc Mạng Cảm Biến và Phân Loại Mạng WSNs

Kiến trúc mạng cảm biến thường bao gồm các lớp giao thức, từ lớp vật lý (PHY) đến lớp ứng dụng. Các giao thức này đảm bảo truyền thông hiệu quả và tiết kiệm năng lượng giữa các nút cảm biến và trạm đích. Mạng WSNs có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí, bao gồm kiến trúc mạng (phân tán, tập trung), ứng dụng (giám sát môi trường, theo dõi đối tượng), và giao thức truyền thông (Zigbee, Bluetooth). Các yếu tố này ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp tiết kiệm năng lượng phù hợp.

II. Thách Thức Tiêu Thụ Năng Lượng Trong Mạng Cảm Biến Không Dây

Một trong những thách thức lớn nhất trong mạng cảm biến không dâytiêu thụ năng lượng. Các nút cảm biến thường hoạt động bằng pin và có tuổi thọ giới hạn. Việc thay thế pin cho hàng ngàn nút trong một mạng lớn là không khả thi. Do đó, việc tối ưu hóa hiệu quả năng lượng là rất quan trọng để kéo dài tuổi thọ mạng. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng bao gồm việc truyền dữ liệu, xử lý dữ liệu và các hoạt động định tuyến. Dữ liệu dư thừa cũng là một vấn đề lớn, gây lãng phí năng lượng và tăng nguy cơ nghẽn mạng. Vì vậy, các kỹ thuật tổng hợp dữ liệuquản lý năng lượng hiệu quả là cần thiết để giải quyết thách thức này. Cần tìm ra phương pháp để các nút có thể tự kiểm soát được mức năng lượng của chính nó và điều chỉnh công suất phát sóng tùy theo khoảng cách và ung lƣợng truyền dữ liệu đến nơi nhận.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tiêu Thụ Năng Lượng Của Nút Cảm Biến

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ năng lượng của nút cảm biến. Việc truyền dữ liệu là một trong những yếu tố chính, vì việc truyền và nhận tín hiệu tốn nhiều năng lượng. Xử lý dữ liệu, bao gồm việc thu thập, lọc và tổng hợp dữ liệu, cũng đóng góp vào tiêu thụ năng lượng. Ngoài ra, các hoạt động định tuyến, như tìm đường đi ngắn nhất đến trạm đích, cũng tiêu tốn năng lượng. Thậm chí các hoạt động khởi động và duy trì kết nối cũng là tác nhân làm hao tổn năng lượng.

2.2. Vấn Đề Dữ Liệu Dư Thừa Trong Mạng Cảm Biến Không Dây

Khi nhiều nút cảm biến cùng theo dõi một mục tiêu, hiện tượng dữ liệu dư thừa có thể xảy ra. Các nút có thể gửi các bản sao của cùng một dữ liệu, gây lãng phí năng lượng và băng thông. Việc xử lý và truyền dữ liệu dư thừa không chỉ làm giảm tuổi thọ của mạng mà còn tăng nguy cơ nghẽn mạng. Do đó, các kỹ thuật tổng hợp dữ liệu hiệu quả là cần thiết để loại bỏ dữ liệu dư thừa và giảm tiêu thụ năng lượng.

2.3. Ảnh hưởng của topology mạng đến tiêu thụ năng lượng

Các topology mạng khác nhau có đặc tính tiêu thụ năng lượng khác nhau. Ví dụ, mạng hình sao (star) có thể tiêu thụ nhiều năng lượng hơn ở nút trung tâm, trong khi mạng lưới (mesh) có thể phân phối tải năng lượng tốt hơn. Do đó, việc lựa chọn topology mạng phù hợp là quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả năng lượng. Ngoài ra, việc điều chỉnh topology mạng theo thời gian, ví dụ như bằng cách chuyển đổi giữa các cấu hình khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu ứng dụng, có thể giúp cải thiện hơn nữa hiệu quả năng lượng.

III. Phương Pháp Tổng Hợp Dữ Liệu Tiết Kiệm Năng Lượng Hiệu Quả

Tổng hợp dữ liệu là một kỹ thuật quan trọng để tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm biến không dây. Kỹ thuật này cho phép các nút cảm biến kết hợp dữ liệu từ nhiều nguồn thành một tập dữ liệu duy nhất, giảm lượng dữ liệu cần truyền. Tổng hợp dữ liệu có thể được thực hiện tại các nút cảm biến hoặc tại trạm đích. Các phương pháp tổng hợp dữ liệu phổ biến bao gồm trung bình, trung vị và các thuật toán phức tạp hơn như bộ lọc Kalman. Việc lựa chọn phương pháp tổng hợp dữ liệu phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu ứng dụng và tài nguyên của nút cảm biến. Hiện nay, việc tổng hợp dữ liệu thông qua mạng có phân cụm đƣợc nhiều nhóm lựa chọn để nghiên cứu bởi ƣu điểm nhƣ sau: phù hợp với mạng cảm biến tĩnh; Thuận tiện trong kiểm soát định tuyến nhằm tiết kiệm năng lƣợng truyền dữ liệu đến đ ch; phân bố tiêu hao năng lƣợng trên toàn mạng bằng việc thiết lập lại cụm (cluster) và nút cụm trƣởng – CH (cluster head).

3.1. Kỹ Thuật Phân Cụm Clustering Trong Mạng Cảm Biến Không Dây

Phân cụm là một kỹ thuật hiệu quả để tổ chức mạng cảm biến không dâytiết kiệm năng lượng. Các nút cảm biến được nhóm lại thành các cụm, và một nút được chọn làm nút cụm trưởng (CH). Các CH có trách nhiệm thu thập dữ liệu từ các thành viên trong cụm và truyền dữ liệu đến trạm đích. Kỹ thuật phân cụm giúp giảm số lượng truyền dữ liệu trực tiếp đến trạm đích, từ đó tiết kiệm năng lượng. Một số giao thức phân cụm phổ biến bao gồm LEACH và PEGASIS.

3.2. Các Giao Thức Định Tuyến Tiết Kiệm Năng Lượng Routing

Định tuyến đóng vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm biến không dây. Các giao thức định tuyến hiệu quả tìm đường đi ngắn nhất và tiêu thụ ít năng lượng nhất từ nút cảm biến đến trạm đích. Các giao thức định tuyến có thể dựa trên vị trí, năng lượng còn lại hoặc các tiêu chí khác. Một số giao thức định tuyến phổ biến bao gồm Directed Diffusion và Energy-Aware Routing. Để giúp nút cảm biến kiểm soát được mức năng lượng của chính nó và điều chỉnh công suất phát sóng tùy theo khoảng cách và ung lƣợng truyền dữ liệu đến nơi nhận cũng cần có các giao thức định tuyến phù hợp.

3.3. Ứng Dụng Lý Thuyết Tập Thô Rough Set Theory để Tiết Kiệm Năng Lượng

Lý thuyết tập thô được dùng để x lý dữ liệu cảm biến với mục tiêu tiết kiệm năng lƣợng của cụm và của nút CH. Dữ liệu của mạng cảm biến về mục tiêu có thể xem là bảng dữ liệu với số hàng là số nút cảm biến của mạng, số cột là các thuộc tính của nút mạng, các giá trị trong bảng có thể bị thiếu (mất dữ liệu), bị sai (dữ liệu nhiễu). Tiền x lý dữ liệu đầu vào và hỗ trợ nút CH tổng hợp dữ liệu thông qua tập luật quyết định. Chương 4 là nhóm giải pháp s dụng hiệu quả năng lƣợng của cụm nút cảm biến (bao gồm cả CH) bằng cách kết hợp linh hoạt các phép tính toán đơn giản nhƣ trung ình, trung vị, cực đại. phù hợp với tài nguyên và khả năng t nh toán thấp của nút cảm biến: Ứng dụng cơ chế c a sổ trƣợt để lấy dữ liệu một số nút trong cụm thỏa mãn thuộc t nh điều kiện (nhƣ năng lƣợng, khoảng cách.) g i đến CH.

IV. Quản Lý Năng Lượng Hiệu Quả Cho Mạng Cảm Biến Không Dây

Quản lý năng lượng là một khía cạnh quan trọng để kéo dài tuổi thọ mạng của mạng cảm biến không dây. Các kỹ thuật quản lý năng lượng bao gồm việc lên lịch hoạt động của các nút cảm biến, sử dụng chế độ ngủ đông và điều chỉnh công suất phát. Việc lựa chọn các cảm biến năng lượng thấp cũng là một yếu tố quan trọng. Các giao thức MAC (Media Access Control) cũng có thể được tối ưu hóa để giảm tiêu thụ năng lượng. Các node không tham gia vào quá trình thu thập dữ liệu có thể chuyển sang chế độ ngủ để tiết kiệm năng lượng.

4.1. Lên Lịch Hoạt Động và Chế Độ Ngủ Sleep Wake up Scheduling

Lên lịch hoạt động và chế độ ngủ là một kỹ thuật quản lý năng lượng hiệu quả. Các nút cảm biến có thể được lập trình để hoạt động chỉ khi cần thiết và chuyển sang chế độ ngủ khi không hoạt động. Điều này giúp giảm tiêu thụ năng lượng đáng kể. Các giao thức Sleep/Wake-up scheduling có thể được thiết kế để đảm bảo rằng các nút cảm biến luôn sẵn sàng khi có sự kiện quan trọng xảy ra. Một vài nghiên cứu đã chỉ ra việc sử dụng các cảm biến có thời gian khởi động thấp để giảm thiểu ảnh hưởng của các hoạt động wakeup và shutdown.

4.2. Điều Chỉnh Công Suất Phát Transmit Power Control

Điều chỉnh công suất phát là một kỹ thuật khác để tiết kiệm năng lượng. Các nút cảm biến có thể điều chỉnh công suất phát của mình để phù hợp với khoảng cách đến trạm đích hoặc các nút cảm biến khác. Việc giảm công suất phát khi có thể giúp giảm tiêu thụ năng lượng. Các thuật toán điều chỉnh công suất phát có thể được thiết kế để đảm bảo rằng dữ liệu vẫn được truyền đi một cách đáng tin cậy.

V. Ứng Dụng Thực Tế Của Mạng Cảm Biến Không Dây Tiết Kiệm Năng Lượng

Mạng cảm biến không dây có nhiều ứng dụng thực tế, từ giám sát môi trường đến nông nghiệp thông minh và y tế thông minh. Trong giám sát môi trường, WSNs có thể được sử dụng để theo dõi chất lượng không khí, nước và đất. Trong nông nghiệp thông minh, chúng có thể được sử dụng để theo dõi độ ẩm đất, nhiệt độ và các điều kiện khác để tối ưu hóa năng suất cây trồng. Trong y tế thông minh, chúng có thể được sử dụng để theo dõi sức khỏe bệnh nhân và cung cấp dịch vụ chăm sóc từ xa. Tất cả các ứng dụng này đều yêu cầu tiết kiệm năng lượng để đảm bảo tuổi thọ mạng đủ dài.

5.1. Giám Sát Môi Trường Sử Dụng Mạng Cảm Biến Không Dây

Mạng cảm biến không dây được sử dụng rộng rãi trong giám sát môi trường. Các nút cảm biến có thể được triển khai để theo dõi các thông số môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và nồng độ các chất ô nhiễm. Dữ liệu này có thể được sử dụng để phát hiện các vấn đề môi trường và đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời. Việc tiết kiệm năng lượng là rất quan trọng trong các ứng dụng giám sát môi trường vì các nút cảm biến thường được triển khai ở những khu vực khó tiếp cận.

5.2. Ứng Dụng Trong Nông Nghiệp Thông Minh và Quản Lý Tài Nguyên

Trong nông nghiệp thông minh, mạng cảm biến không dây có thể được sử dụng để theo dõi độ ẩm đất, nhiệt độ, ánh sáng và các điều kiện khác để tối ưu hóa năng suất cây trồng. Các nút cảm biến có thể được triển khai để cung cấp thông tin chi tiết về điều kiện môi trường, giúp người nông dân đưa ra các quyết định tốt hơn về tưới tiêu, bón phân và phòng trừ sâu bệnh. Các phương pháp tiết kiệm năng lượng đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai mạng cảm biến không dây ở các vùng nông thôn và trang trại, nơi có thể không có nguồn điện đáng tin cậy.

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Tiết Kiệm Năng Lượng WSNs Tương Lai

Nghiên cứu về tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm biến không dây vẫn còn nhiều thách thức và cơ hội. Các hướng nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các giao thức mới, các kỹ thuật tổng hợp dữ liệu tiên tiến và các giải pháp quản lý năng lượng thông minh. Việc kết hợp mạng cảm biến không dây với các công nghệ khác như trí tuệ nhân tạo và điện toán đám mây cũng có thể mang lại nhiều lợi ích. Nghiên cứu về các cảm biến năng lượng thấp hơn và tái sử dụng năng lượng cũng là một hướng đi đầy tiềm năng. Cần có nhiều nghiên cứu chuyên s u hác để theo kịp và phù hợp với nhu cầu phát triển mạnh các ứng dụng WSNs.

6.1. Tích Hợp Trí Tuệ Nhân Tạo AI Để Tối Ưu Hóa Năng Lượng

Việc tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) vào mạng cảm biến không dây có thể giúp tối ưu hóa hiệu quả năng lượng. Các thuật toán AI có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu cảm biến, dự đoán tiêu thụ năng lượng và đưa ra các quyết định quản lý năng lượng thông minh. Ví dụ, các thuật toán AI có thể được sử dụng để điều chỉnh chế độ hoạt động của nút cảm biến dựa trên điều kiện môi trường và yêu cầu ứng dụng.

6.2. Sử Dụng Năng Lượng Tái Tạo và Thu Hoạch Năng Lượng Energy Harvesting

Sử dụng năng lượng tái tạothu hoạch năng lượng là một hướng đi đầy tiềm năng để giải quyết vấn đề tiêu thụ năng lượng trong mạng cảm biến không dây. Các nút cảm biến có thể được trang bị các thiết bị thu hoạch năng lượng từ các nguồn môi trường như ánh sáng mặt trời, gió hoặc rung động. Điều này giúp giảm sự phụ thuộc vào pin và kéo dài tuổi thọ mạng.Các nghiên cứu và phát triển công nghệ này sẽ cần thiết trong tương lai.

15/05/2025
Tổng hợp dữ liệu nhằm tiết kiệm năng lượng trong mạng cảm biến không dây

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 là tổng quan vấn đề cần nghiên cứu, đề cập đến lịch s phát triển và kiến trúc của mạng cảm biến; các thách thức đặt ra khi s dụng mạng cảm biến không dây, vấn đề tiêu thụ năng lƣợng của nút cảm biến, dữ liệu ƣ thừa và tổng hợp dữ liệu; mô hình tổng hợp dữ liệu và các bài toán thành phần; tổng quan cách giải quyết các bài toán liên quan đó của các hƣớng nghiên cứu tƣơng đƣơng ở trong nƣớc và thế giới. Chương 2 là nhóm giải pháp đề xuất, cải tiến việc theo dõi mục tiêu và lựa chọn dữ liệu của mô hình tổng hợp dữ liệu đã đặt ra ở Chƣơng 1. Các bài toán con gồm: Theo dõi mục tiêu dựa vào khoảng cách giữa nút cảm biến, CH -12- và mục tiêu; theo dõi thích nghi với biến động của mục tiêu và trạng thái đo tốt nhất của nút cảm biến. Các giải pháp này mang lại hiệu quả tiết kiệm năng lƣợng cũng nhƣ hƣớng đến độ hội tụ về không gian và thời gian khi mạng cảm biến theo dõi mục tiêu.

Chương 3 về tiếp cận lý thuyết tập thô để x lý dữ liệu cảm biến với mục tiêu tiết kiệm năng lƣợng của cụm và của nút CH. Dữ liệu của mạng cảm biến về mục tiêu có thể xem là bảng dữ liệu với số hàng là số nút cảm biến của mạng, số cột là các thuộc tính của nút mạng, các giá trị trong bảng có thể bị thiếu (mất dữ liệu), bị sai (dữ liệu nhiễu). Nội ung chƣơng đề cập đến việc ứng dụng lý thuyết tập thô để tiền x lý dữ liệu đầu vào và hỗ trợ nút CH tổng hợp dữ liệu thông qua tập luật quyết định. Chương 4 là nhóm giải pháp s dụng hiệu quả năng lƣợng của cụm nút cảm biến (bao gồm cả CH) bằng cách kết hợp linh hoạt các phép tính toán đơn giản nhƣ trung ình, trung vị, cực đại.

phù hợp với tài nguyên và khả năng t nh toán thấp của nút cảm biến: Ứng dụng cơ chế c a sổ trƣợt để lấy dữ liệu một số nút trong cụm thỏa mãn thuộc t nh điều kiện (nhƣ năng lƣợng, khoảng cách.) g i đến CH; Đề xuất giải pháp AMS-DF s dụng kết hợp các giá trị trung vị, giá trị trung bình để tổng hợp dữ liệu tại nút CH. P ươ p áp ê cứu: S dụng kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết các vấn đề liên quan; mô phỏng WSNs bằng NS-2; thực nghiệm bằng cách cài đặt giả định WSNs với cấu hình nút cảm biến tƣơng đƣơng với mạng thực để th nghiệm một số thuật toán cải tiến đã đề xuất; đánh giá hiệu quả tiết kiệm năng lƣợng của giải pháp đề xuất (cải tiến) bằng công cụ toán học. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. L c s p át tr Cũng giống nhƣ nhiều công nghệ hác, WSNs ra đời nhằm phục vụ mục đ ch qu n sự và các ứng dụng của nền công nghiệp nặng.

Một trong những mạng WSNs đầu tiên là hệ thống giám sát âm thanh - SOSUS (Sound Surveillance System). Năm 1949, Hải quân Hoa Kỳ nghiên cứu tác chiến chống tàu ngầm Liên Xô bằng cách ghi lại chuỗi m thanh thu đƣợc ƣới nƣớc ở các điểm khác nhau của Thái ình ƣơng và Đại T y ƣơng 22, 23. Các hạm đội tàu ngầm Liên Xô s dụng nhiên liệu i s l nên qu n đội Mỹ phát triển hệ thống giám sát âm thanh tần số thấp trong kênh SOFAR (Sound Fixing and Ranging channel). Kênh SOFAR là lớp ngang của mặt nƣớc trong đại ƣơng mà ở độ s u này ƣới sự tác động t ch lũy của nhiệt độ và áp lực nƣớc thì tốc độ âm thanh truyền đi trong nó ở mức tối thiểu.

Các kênh SOFAR đƣợc x m nhƣ ống dẫn sóng âm thanh với tần số thấp, sóng âm trong kênh có thể lan truyền hàng ngàn dặm. Hệ thống SOSUS theo dõi mục tiêu qua sóng âm thanh ở các kênh SOFAR giữa các mảng thiết bị cảm biến m thanh ƣới nƣớc (hydrophone) với SOSUS và SOSUS với cơ sở x lý trên bờ đƣợc nối bằng dây cáp. Các mảng hy rophon đƣợc lắp đặt chủ yếu vào thềm lục địa và núi biển tại các địa điểm tối ƣu về dải truyền nhằm hạn chế méo âm thanh. Sự kết hợp giữa vị trí và sự nhạy cảm của các hệ thống hydrophone cho phép phát hiện công suất m thanh ƣới 1 Oát (W) ở khoảng cách vài trăm m, hi m thanh siêu m thông qua ênh SOFAR tác động lên hy rophon ƣới nƣớc [22, 23].

Ngày nay, công nghệ cảm biến này vẫn đƣợc ứng dụng để giám sát động vật hoang dã ƣới biển, địa chấn, hoạt động của núi l a… -14- Vào những năm 1960s, 1970s, Cục Nghiên cứu Dự án Phòng vệ Tiến bộ của Mỹ (DARPA) bắt đầu nghiên cứu các hệ thống cảm biến phân tán ( SN) để bắt đầu chính thức triển khai các WSNs phân tán từ những năm 1980s. Nhiệm vụ chính của ARPA trong giai đoạn này là kiểm tra khả năng áp dụng một phƣơng pháp truyền thông mới đó là ARPANET - tiền thân của mạng internet. Nhiệm vụ của các nhà nghiên cứu là phải thiết kế một mạng lƣới các nút cảm biến và phân phối chúng trong một khu vực, nút cảm biến phải không tốn kém, làm việc tự chủ và trao đổi dữ liệu một cách độc lập [22, 23]. Kết quả hợp tác của các nhà nghiên cứu từ các trƣờng Carnegie Mellon University (CMU), Pittsburgh, Massachusetts Institute of Technology (MIT), Cam ri g đó là một mạng cảm biến âm thanh theo dõi máy bay ở tầm thấp với quỹ đạo ay đơn giản trong khoảng cách khá ngắn [25].

Đ y là động lực đáng ể để phát triển mạng cảm biến với số lƣợng lớn nút cảm biến. Năm 1993, mạng cảm biến tích hợp không dây – WINS (Wireless integrated network sensors) đƣợc Đại học California tại Los Angeles công bố. WINS kết hợp công nghệ cảm biến, x lý tín hiệu, tính toán trên nút và khả năng ết nối mạng không dây trong hệ thống tích hợp [26]. WINS giải quyết nhiều nhiệm vụ khác nhau của WSNs: yếu tố cảm biến (hệ thống vi cảm biến cơ điện MEMS), tích hợp chặt chẽ hơn giữa thu phát và các yếu tố hác để làm giảm ch thƣớc, điểm x lý tín hiệu, thiết kế giao thức mạng và hƣớng đến mạng lƣới phân tán, truy cập Internet cho các bộ cảm biến.

Từ năm 1996, các mạng WINS có thể gồm số lƣợng lớn của các nút cảm biến với vùng phủ sóng nhỏ và truyền tải dữ liệu tốc độ thấp (1-100 Kbps) [27]. Phần cứng của WINS gồm: phần t cảm biến, chuyển đổi A-D, phân tích quang phổ, bộ nhớ đệm, bộ x lý và máy thu phát tín hiệu công suất thấp, nguồn pin. Với nền tảng phần cứng nhƣ vậy, việc s dụng hiệu quả nguồn năng lƣợng pin dự trữ -15- bằng cách giảm việc x lý tín hiệu, giảm phạm vi cảm biến mục tiêu và giảm dữ liệu thu, phát sóng đã đƣợc đặt ra. Giữa những năm 1990s, ự án LWIM đƣợc thực hiện bởi trƣờng Đại học California - UCLA (University of California Los Angeles) đã t ch hợp vào WINS công nghệ vi cảm biến năng lƣợng thấp.

Mục đ ch là tạo ra mo ul mạng WSNs năng lƣợng thấp với các nút cảm iến hông y nhỏ gọn, có thể đƣợc cài đặt ngay lập tức và bất cứ nơi nào. Kết quả là một mo ul đã đƣợc tạo ra gồm cảm biến rung, cảm biến hồng ngoại, thu phát công suất thấp nhƣng có thể cung cấp nhiều thông tin ở hoảng cách khoảng 30m, tốc độ truyền tải dữ liệu là 1 K ps 27 , các dải tần số có thể thu phát là 902-928 MHz. Năm 1999, Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) đã thiết lập ự án AMPS Adaptive Multi-domain Power aware Sensors - c m biến nh n biết năng lư ng th ch ứng a v ng) với 2 mục tiêu chính: tập trung s dụng hiệu quả năng lƣợng của nút và của toàn mạng; các hoạt động hó iểm soát hi điều hiển sẽ đƣa vào mạng để tự x l. ự án đã công ố hai phiên ản của các nút cảm biến: AMPS-I và AMPS-II.

Các ứng ụng sau đó ựa trên mạch t ch hợp hoạt động trên kiến trúc hệ thống với ỹ thuật thiết kế để đạt đƣợc hiệu quả năng lƣợng mong muốn đồng thời mạng có hả năng tự cấu hình lại, có thể s dụng phần mềm để điều khiển điện áp, năng lƣợng và x lý dữ liệu. Giao thức định tuyến LEACH là một kết quả của dự án này [30, 31]. Vào đầu những năm 2000, IEEE đã an hành chu n IEEE 802.4 đối với “Low-Rat Wir l ss P rsonal Ar a N twor s”, đặc iệt ành cho các thiết ị năng lƣợng thấp 32. Hiện nay, các tiêu chu n đã đƣợc mở rộng đáng ể và s a đổi một vài lần.

Tiêu chu n này quy định về xây dựng giao thức ở các mức thấp (tầng vật lý và tầng MAC). Các tầng cao hơn (từ tầng mạng đến tầng ứng dụng) đƣợc quy định bởi các tiêu chu n khác bổ sung cho chu n 802.4 nhƣ Zig 33], WirelessHART [34] và 6loWPAN [35]. K trúc ạ cả v t số các p ạ 1. Kiến trúc Kiến trúc phân lớp các giao thức đƣợc s dụng ở nơi nhận - Sin (có thể là nút cảm iến hoặc S) đƣợc trình bày ở Hình 1.

Kiến trúc giao thức này bao gồm các lớp: ứng dụng (Application), giao vận (Transport), mạng (Network), liên kết số liệu (Datalink), vật lý (Physical); các mặt ằng (plane) quản l , ao gồm: quản l năng lƣợng (Power Management), quản l i động (Mobility Management) và quản lý nhiệm vụ (Task Management). Kiến trúc phân lớp các giao thức mạng WSNs [36] 1. Các thành phần chính của WSNs Mô hình chung của một mạng WSNs gồm 6 thành phần (xem Hình 1.2): Target: mục tiêu hay nguồn sinh đại lƣợng vật lý (sự kiện) cần cảm biến; Sensor node ghi nhận sự thay đổi của mục tiêu (target); Sensor field: Vùng cảm biến đƣợc giới hạn bởi đƣờng biên chứa toàn bộ Target và Sensor node; BS là trạm gốc, chịu trách nhiệm điều khiển, giao tiếp với Sensor field để truyền dữ liệu đó đến User; User: Là ngƣời s dụng kết quả cảm biến; Internet: Là môi trƣờng truyền dẫn giữa User và BS. -17- Sensor field Internet BS  User Sensor node Target Hình 1.

Mô hình mạng cảm iến hông y 13, 40 1. Một số cách phân loại mạng Hiện nay, ngƣời ta có nhiều tiêu ch để phân loại mạng, ví dụ: Theo cấu trúc mạng, theo chức năng của mỗi lớp mô hình OSI, theo dữ liệu đầu vào/đầu ra, theo chức năng fram wor. Tuy nhiên, cách phân loại WSNs th o cấu trúc mạng đƣợc nhiều nhóm s dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ