Chương 1: giới thiệu bối cảnh nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu; Chương 2: trình bày về các lý thuyết cơ sở làm nền tảng cho nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu; Chương 3: trình bày tổng quan địa bàn nghiên cứu; Chương 4: kết quả nghiên cứu; Chương 5: kết luận và kiến nghị. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -5- CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU Chương 2 cung cấp kiến thức nền về cầu tín dụng (hộ nghèo) và cung tín dụng (thị trường tín dụng, chính sách tín dụng cho hộ nghèo) cùng các cơ sở lý thuyết mà tác giả sử dụng làm căn cứ để thiết kế và thực hiện nghiên cứu. Chuẩn nghèo Theo quan điểm truyền thống, nghèo (nghèo đơn chiều) được hiểu là “thiếu thốn vật chất, sống với mức thu nhập và tiêu dùng thấp, điển hình là tình trạng dinh dưỡng kém và điều kiện sống thiếu thốn” (Châu Văn Thành, 2015) và được đo lường bằng mức thu nhập hoặc chi tiêu tối thiểu.
Theo quan điểm hiện đại, nghèo (nghèo đa chiều) “là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội phong tục tập quán của địa phương” (Bộ lao động Thương binh Xã hội, 2014). Việt Nam hiện đã áp dụng chuẩn nghèo đa chiều với hai tiêu chí thu nhập và tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản. Các dịch vụ xã hội cơ bản gồm giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và tiếp cận thông tin (dựa trên 5/6 chỉ số nghèo đa chiều của Liên Hợp Quốc). Giai đoạn 2016-2020, hộ gia đình tại nông thôn được xếp vào diện nghèo nếu thuộc một trong hai trường hợp sau: i) Thu nhập bình quân từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống; ii) Thu nhập bình quân trên 700.000 đồng/người/tháng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ được xếp vào diện cận nghèo nếu có thu nhập bình quân từ trên 700.000 đồng/người/tháng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản 6. Thực tế hộ nghèo và cận nghèo khá tương đồng về thu nhập và các chính sách thụ hưởng nên tác giả gộp hộ cận nghèo vào chung nhóm nghèo. Chuẩn nghèo/cận nghèo được sử dụng để xác định đối tượng khảo sát và để đơn giản tác giả chỉ dựa trên tiêu chí thu nhập giai đoạn 2016-2020. Chính sách cung ứng tín dụng cho hộ nghèo Theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP, hộ nghèo được vay vốn không phải thế chấp tài sản, 6 Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, Điều 2.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -6- được hưởng lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và sử dụng vốn cho mục đích sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ các nhu cầu thiết yếu như nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng, học tập. Các đơn vị/tổ chức liên quan đến hoạt động cung ứng tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo được liệt kê dưới đây. Bộ Lao động và Thương binh - Xã hội (Bộ LĐTBXH) xây dựng chuẩn nghèo và triển khai rà soát hộ nghèo. Danh sách hộ nghèo do Ủy ban Nhân dân xã phê duyệt dựa trên kết quả rà soát nghèo là cơ sở xác định đối tượng cho vay, nói cách khác kết quả rà soát nghèo mang tính quyết định đối với khả năng tiếp cận tín dụng ưu đãi của hộ gia đình.
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm về nguồn vốn cho vay. Nguồn vốn cho vay theo quy định đến từ nhiều nguồn nhưng thực tế chủ yếu từ ngân sách nhà nước. NHCSXH là tổ chức phi lợi nhuận có trách nhiệm cung ứng tín dụng ưu đãi đến hộ nghèo và đối tượng chính sách thông qua cho vay trực tiếp hoặc ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức Chính trị - Xã hội7. NHCSXH cũng chịu trách nhiệm ban hành quy trình, thủ tục cho vay và hướng dẫn hoạt động của các tổ TTKVV.
TTKVV do tổ chức Chính trị - Xã hội hoặc cộng đồng dân cư thành lập trên địa bàn hành chính cấp xã, do Ủy ban nhân dân xã phê chuẩn. Chức danh tổ trưởng TTKVV thường do Chi hội trưởng các Hội/Đoàn tại từng thôn đảm nhiệm. TTKVV chịu trách nhiệm bình xét cho vay đối với hộ nghèo, kết quả bình xét là căn cứ để NHCSXH xét duyệt cho vay. Vai trò của các đơn vị/tổ chức liên quan trong từng công đoạn cung ứng vốn được xác định nhằm tìm hiểu các vấn đề có thể phát sinh gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nghèo, từ khâu xác định đối tượng vay vốn đến giải ngân vốn vay.
Thị trường tín dụng nông thôn Theo Stigliz và Hoff (1990), thị trường tín dụng nông thôn luôn tồn tại tình trạng bất cân xứng thông tin giữa bên cho vay và bên vay vốn. Bất cân xứng thông tin là tình trạng một bên có nhiều thông tin hơn một hoặc một số bên còn lại trong một giao dịch. Tình trạng trên tạo nên một số đặc tính riêng biệt của thị trường này gồm: i) tồn tại song song hai khu vực chính thức và phi chính thức với mức chênh lệch lãi suất rất lớn; ii) cơ chế giá (lãi suất) có thể không làm cân bằng thị trường; iii) thị trường tín dụng bị phân mảnh; iv) số lượng cá 7 Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên cơ sở trong đó mạnh nhất là Hội Phụ nữ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -7- nhân cung vốn trong khu vực phi chính thức là hữu hạn; v) trong khu vực phi chính thức, giao dịch vốn thường gắn liền với các giao dịch khác; vi) các tổ chức tín dụng thường cho vay đối với cá nhân có tài sản là đất. Thị trường tín dụng nông thôn Việt Nam có thể chia thành ba khu vực gồm chính thức, bán chính thức và phi chính thức với những đặc tính khác biệt.
Khu vực chính thức gồm ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân (QTDND), tổ chức tài chính vi mô (TCTCVM). Những tổ chức này do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cấp phép và quản lý. Tín dụng chính thức thường được sử dụng để đầu tư sản xuất kinh doanh, tích trữ tài sản, chi tiêu dùng (nhưng không phải trường hợp khẩn cấp), một số ít trả nợ, đảo nợ. Lãi suất cho vay tương đối thống nhất trong cùng loại hình tổ chức tín dụng, ví dụ tại thời điểm 01/04/2016 lãi suất cho vay trong hệ thống ngân hàng dao động từ 7-12%/năm8.
Khu vực bán chính thức gồm nguồn cung từ các tổ chức Phi chính phủ, tổ chức Chính trị - Xã hội, các chương trình tín dụng mục tiêu của nhà nước. Những tổ chức này được cấp phép hoạt động nhưng không do NHNN cấp phép và quản lý. Khu vực bán chính thức chiếm tỷ trọng rất thấp trên thị trường tín dụng. Lãi suất cho vay tương đồng với lãi suất khu vực chính thức (Tuan, 2006 trích trong Nguyen Thi Thanh Huong, 2010, tr.
Khu vực phi chính thức gồm nguồn vốn từ người thân/bạn bè; hụi/họ giữa các cá nhân có chung mối liên kết như những người bán hàng trong chợ.; tín dụng thương mại (mua chịu phân bón, thuốc trừ sâu.) do đại lý vật tư nông nghiệp cung ứng và tín dụng tư nhân hay còn gọi là “tín dụng đen”, “cho vay nặng lãi”. Ngoại trừ tín dụng thương mại, tín dụng phi chính thức thường được sử dụng cho những trường hợp tiêu dùng cấp bách như y tế, lương thực thực phẩm. Lãi suất khá cách biệt tùy theo khu vực và đối tượng cung cấp, dao động từ 36-240%/năm (Tuan, 2006 trích trong Nguyen Thi Thanh Huong, 2010, tr. Khu vực phi chính thức chiếm 20-25% thị phần tín dụng (Vũ Thị Hải Yến, 2014).
Khách hàng của ba thị trường cũng khác nhau. Các tổ chức tín dụng tập trung vào phân khúc thu nhập trung bình. Phân khúc thu nhập thấp và người nghèo chỉ có thể vay vốn tại khu vực phi chính thức, bán chính thức và tổ chức tín dụng duy nhất là NHCSXH (VBSP). 8 NHNN, thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần (từ 11-15/4/2016).
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Phân đoạn nguồn cung ứng với thu nhập bên cầu Nguồn: World Bank (2007, tr.61) Lý thuyết về thị trường tín dụng nông thôn được sử dụng để nhận diện thực trạng cung tín dụng và cơ chế khắc phục tình trạng bất cân xứng thông tin tại hai khu vực chính thức và phi chính thức trên địa bàn. Các nhân tố quyết định khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nghèo Hộ nghèo là một bộ phận của hộ gia đình nói chung do vậy tác giả sử dụng những nghiên cứu đi trước về tiếp cận tín dụng của hộ gia đình làm căn cứ xác định những nhân tố quyết định khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nghèo.1: Các nhân tố quyết định khả năng tiếp cận tín dụng chính thức Các nhân tố ảnh hưởng Tác giả Trình độ học vấn chủ hộ Cuong H.Duy et al (2012) Tài sản thế chấp Barslund và Tarp (2008) Thu nhập – công việc DERG (2011), Cuong H. Nguyen (2007) Quy mô hộ Cuong H.g (2012) Tuổi chủ hộ Lensink, Ngan và Ninh(?) Giới tính Nguyễn Phượng Lê và Nguyễn Mậu Dũng (2011) Tình trạng hôn nhân V.g (2012) Khoảng cách tới ngân hàng Cuong H. Nguyen (2007) Lịch sử tín dụng Barslund và Tarp (2008) Nguồn: Tác giả tổng hợp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -9- Kết quả của các nghiên cứu nói trên được sử dụng để xác định những thông tin về hộ gia đình cần thu thập gồm học vấn, thành viên hộ, số người phụ thuộc, thu nhập, tài sản thế chấp, thành viên hội, lịch sử tín dụng, quy mô khoản vay, lãi suất vay, thời hạn vay.
Tộc người và định kiến tộc người Khái niệm tộc người Có nhiều tranh luận về việc phân định các tộc người nhưng nhìn chung có thể hiểu tộc người là những nhóm người có chung đặc điểm sinh học, nền văn hóa, cấu trúc xã hội và ngôn ngữ. Khái niệm tộc người theo cách hiểu này tương đồng với việc phân chia các DT tại Việt Nam do đó trong những phân tích tiếp theo, tác giả sẽ sử dụng lý thuyết về định kiến tộc người để phân tích định kiến giữa các DT tại Việt Nam. Nghị định 05/2011/NĐ-CP quy định DTTS là DT có số dân ít hơn DT đa số. DT đa số là DT chiếm trên 50% tổng số dân cả nước.
DT Kinh chiếm khoảng 86%9 dân số cả nước do đó là DT đa số và 53 DT còn lại trên lãnh thổ Việt Nam đều là DTTS. Tại địa bàn nghiên cứu, do những đặc điểm riêng nên tác giả chia DTTS thành hai nhóm gồm DTTS tại chỗ và DTTS di cư.