20-Dec-16 Thuyết Kiến tạo-Hành động trong Giáo dục Ngoại ngữ Nhóm nhiên cứu Trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc gia Hà Nội Xây dựng một công nghệ cần: + Nền tảng lý thuyết + Quy trình chặt chẽ + Thực nghiệm + Sản phẩm xã hội 1 20-Dec-16 QUY TRÌNH 4 YẾU TỐ CẤU THÀNH QUY TRÌNH 4 YẾU TỐ CẤU THÀNH 2 20-Dec-16 - Kiến tạo nội sinh (Piaget) Người học - Kiến tạo xã hội (Vygosky) Kiến tạo Trải nghiệm Tương tác = + tri thức cá nhân cộng đồng Quan điểm kiến tạo 3 20-Dec-16 Người học kiến tạo tri thức Kiến tạo tri thức và hành động 4 20-Dec-16 Học ngoại ngữ 5 20-Dec-16 Học ngoại ngữ MỤC TIÊU TÁC ĐỘNG CỦA TCGD VÀO CÁC QUÁ TRÌNH TÂM LÝ 6 20-Dec-16 NGƯỜI HỌC CÁ THỂ NGƯỜI HỌC TRONG NHÓM HỌC 7 20-Dec-16 NGƯỜI HỌC TRONG CỘNG ĐỒNG MỤC TIÊU HƯỚNG TỚI 8 20-Dec-16 Ngôn ngữ học (và các ngành khoa học kế cận) A B Quá trình dạy – học Ngôn ngữ/Ngoại ngữ Lịch sử phát triển ngôn ngữ học Cấu trúc Sản sinh Ngữ dụng luận luận luận 1916 R1 1957 R2 1970 R3 A F de Saussure N. Austin “Giáo trình “Cấu trúc “Nói là hành ngôn ngữ học ngữ pháp” động” đại cương” Ngôn ngữ Cấu trúc Ngôn ngữ Quy tắc Ngôn ngữ Hành động 9 20-Dec-16 Lịch sử phát triển giáo học pháp Phương pháp Phương pháp Đường hướng Quan điểm chức năng truyền thống nghe-nhìn hành động giao tiếp 1916 1957 1970 A R1 R2 R3 Kinh điển Đổi mới Tiến bộ Đột phá Các phương pháp giảng dạy Ngoại ngữ Truyền thống Nghe - Nhìn Giao tiếp Hành động - Phương pháp - Phương pháp - Đường hướng - Quan điểm Đọc hiểu Trực tiếp Chức năng Tối giản - Phương pháp - Phương pháp - Đường hướng - Quan điểm Ngữ pháp Nghe – nói Giao tiếp Giao tiếp - Hành động - Phương pháp - Phương pháp - Đường hướng - Quan điểm Dịch Nghe - nhìn Cộng đồng Hợp tác – Hành động NGƯỜI HỌC TRONG CỘNG ĐỒNG 10 20-Dec-16 VAI TRÒ CỦA TÂM LÝ HỌC VÀ NGÔN NGỮ HỌC VAI TRÒ CỦA TÂM LÝ HỌC VÀ NGÔN NGỮ HỌC 11 20-Dec-16 VAI TRÒ CỦA TÂM LÝ HỌC VÀ NGÔN NGỮ HỌC GHP Các Phương pháp Đường hướng Quan điểm hành nghe-nhìn Chức năng - giao động Yếu tố tiếp Chủ thể tâm lý Người học cá thể Người học trong Người học trong (Người tiếp thụ) nhóm học cộng đồng (Người sử dụng) (Tác nhân xã hội) Mục tiêu Biết Biết làm Biết hành động (kiến thức, kỹ năng (khả năng giao tiếp (năng lực hành ngôn từ) bằng ngôn từ) động bằng ngôn từ) Having Having + Being Being Triết lý đầu ra Tạo kỹ năng Tạo khả năng Tạo năng lực biểu đạt giao tiếp tương tác Đơn vị dạy học Mẫu câu Hành động ngôn từ Nhiệm vụ, dự án Phương thức học Bắt chước Trải nghiệm nhóm Hành động bằng ngôn từ để đạt mục đích xã hội Yêu cầu sản phẩm Đúng Đúng+Tình huống Đúng+Tình Biểu đạt câu đúng Giao tiếp phù hợp huống+Tương tác tình huống Hành động chuẩn thông qua ngôn từ CÁC ĐƯỜNG HƯỚNG GIÁO HỌC PHÁP NGOẠI NGỮ 12 20-Dec-16 Người học cá thể - Hoạt động học tập nào để nội hóa kiến thức? - Tiếp thụ các yếu tố của hệ thống ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) và các yếu tố văn hóa qua ngôn từ như thế nào? -Xây dựng các loại hình bài tập cấu trúc nào và thực hiện các bài tập này ra sao ở lớp học và ở phòng học tiếng để tạo sức bật? - Tạo lập khả năng biểu đạt các kỹ năng nghe-nói-đọc-viết như thế nào? - Trải nghiệm cá nhân như thế nào? Tiếp thụ kiến thức Tạo kỹ năng biểu đạt Người học trong nhóm học - Hoạt động học tập nào để tạo lập khả năng giao tiếp? - Xây dựng và thực hành các hành động ngôn từ trong tình huống như thế nào? - Xây dựng hệ thống các hoạt động nhóm như thế nào để tạo lập khả năng giao tiếp của người học? - Trải nghiệm trong nhóm học, lớp học (môi trường học đường) như thế nào là hiệu quả? Tạo khả năng Giao tiếp tương tác 13 20-Dec-16 Người học trong cộng đồng - Hoạt động học tập nào để xây dựng năng lực hành động bằng và thông qua ngôn từ? - Thiết kế và tổ chức thực hiện các Nhiệm vụ, các Dự án như thế nào? - Tạo lập năng lực tương tác bằng ngôn từ, xây dựng tư duy phê phán, xây dựng bản lĩnh hành động thông qua giao tiếp ngôn từ như thế nào? - Trải nghiệm trong nhóm học, lớp học (môi trường ngoài học đường), trong cộng đồng, trong xã hội như thế nào? Tạo năng lực hành động bằng và thông qua ngôn từ KẾT LUẬN 1. Ba chủ thể tâm lý của người học. Tư tưởng cốt lõi của thuyết kiến tạo hành động - Thuyết kiến tạo trong tâm lý.
- Thuyết ngữ dụng trong ngôn ngữ. - Thuyết hành động trong giáo học Pháp. 14 20-Dec-16 NGƯỜI HỌC CÁ THỂ - Tiếp thụ, nội hóa kiến thức, tích lũy kiến thức, tạo lập phản xạ, tạo lập sức bật, rèn luyện kỹ năng biểu đạt độc thoại, 4 kỹ năng bình đẳng. NGƯỜI HỌC TRONG NHÓM HỌC - Sử dụng hiểu biết, phát huy sức bật ở người học cá thể để hoạt động bằng ngôn từ trong nhóm, trải nghiệm nhóm, giao tiếp để thực hiện các nhiện vụ, các dự án, quan tâm đặc biệt đến các kỹ năng sản sinh.
15 20-Dec-16 NGƯỜI HỌC TRONG CỘNG ĐỒNG - Thực hiện các mục đích xã hội thông qua và bằng ngôn từ, "thoát ly khỏi môi trường học đường", thoát ly khỏi mục tiêu ngôn từ để hành động xã hội, lấy thành công của việc thực hiện này làm thước đo kết quả cuối cùng. TƯ TƯỞNG CỐT LÕI CỦA ĐƯỜNG HƯỚNG KIẾN TẠO-HÀNH ĐỘNG 1. Thuyết Kiến tạo trong Tâm lý học + Kiến tạo Nội sinh: tri thức là sản phẩm của hoạt động, được tạo ra bởi chủ thể thông qua trải nghiệm cá nhân, tri thức được xuất hiện khi chủ thể tự cấu trúc vào hệ thống bên trong của mình. + Kiến tạo Xã hội: tri thức phải được hiểu như là một thứ được nảy sinh trong các tương tác xã hội, trong điều kiện, cảnh huống nhất định, nó được hình thành thông qua tương tác, tranh luận, trao đổi trong cộng đồng.
16 20-Dec-16 TƯ TƯỞNG CỐT LÕI CỦA ĐƯỜNG HƯỚNG KIẾN TẠO-HÀNH ĐỘNG 2. Thuyết ngữ dụng trong ngôn ngữ học TƯ TƯỞNG CỐT LÕI CỦA ĐƯỜNG HƯỚNG KIẾN TẠO-HÀNH ĐỘNG 3. Thuyết Hành động trong Giáo học pháp Ngoại ngữ 17 20-Dec-16 LUẬN THUYẾT - NGUYÊN LÝ 1. Các luận thuyết chính - Thuyết Kiến tạo-Hoạt động (nội sinh và xã hội) trong Tâm lý học - Thuyết ngữ dụng trong Ngôn ngữ học - Thuyết hành động trong Giáo học pháp 2.
Các nguyên lý cốt lõi - Ý thức và hoạt động là 2 từ chìa khóa (ý thức là điểm xuất phát và hoạt động là phương thức, đây là quy luật) - Tích cực hóa tối đa người học bằng mọi cách, mọi phương tiện, mọi công cụ, coi trọng việc tạo ra niềm hứng khởi, sự hứng thú cao nhất ở người học bằng cách kích thích và đáp ứng nhu cầu của người học. Chủ thể người học trong môi trường: - Các yếu tố nội diên (của bản thân cá thể) + cấp học, độ tuổi + nhu cầu, mục đích + chuyên ngành + sở thích, hứng thú - Các yếu tố ngoại diên (tác động từ bên ngoài vào) + điều kiện gia đình + điều kiện xã hội + điều kiện giáo dục + bối cảnh lịch sử 18 20-Dec-16 QUY TRÌNH 6 YẾU TỐ CẤU THÀNH Nhóm nghiên cứu 1: - Những vấn đề vị trí, vai trò quốc tế, khu vực và ở Việt Nam của ngôn ngữ đó. - Những vấn đề về thụ đắc ngôn ngữ. Nhóm nghiên cứu 2: - Những vấn đề về ngôn ngữ đó trong hệ thống và trong diễn ngôn.
- Những vấn đề ngôn ngữ lịch sử và đối chiếu. Nhóm nghiên cứu 3: - Những vấn đề về nội dung dạy và học. - Những vấn đề về phương pháp dạy và học. - Những vấn đề về tổ chức dạy và học.
19 20-Dec-16 Nhóm nghiên cứu 4: Người học cá thể Nhóm nghiên cứu 5: Người học trong nhóm học Nhóm nghiên cứu 6: Người học trong cộng đồng - Hệ thống các hoạt động sư phạm đặc thù cụ thể, các kỹ thuật, thủ thuật, thủ pháp áp dụng cho việc dạy và học trong và ngoài lớp (cho người học cá thể, người học trong nhóm học và người học trong cộng đồng). - Các sản phẩm luyện tập cụ thể có ứng dụng Công nghệ thông tin, có khả năng phục vụ xã hội. 20 Đóng góp của các ngành Tâm lý học và Ngôn ngữ học vào việc định hình Đường hướng Kiến tạo-Hành động trong Giáo dục Ngoại ngữ PGS. Nguyễn Lân Trung và nhóm nghiên cứu Trường ĐHNN-ĐHQGHN 1.
Về một Mô hình mới Dạy-Học Ngoại ngữ Một xã hội muốn phát triển phải không ngừng đẩy mạnh và hoàn thiện nền giáo dục của mình. Trong lịch sử hình thành và gây dựng, xã hội loài người đã trải qua nhiều quan điểm, nhiều lí thuyết, nhiều mô hình giáo dục khác nhau, nhưng tựu chung mọi nền giáo dục đều hướng đến người học, chủ thể của quá trình phản ánh khách thể vào ý thức, dưới sự chi phối của hành động. Ở Việt Nam, giáo dục luôn được coi là quốc sách hàng đầu, là mối quan tâm của lãnh đạo đất nước, của giới nghiên cứu và của toàn xã hội. Tâm điểm của giáo dục luôn là không ngừng tìm kiếm những lý luận mới, những phương thức mới, những mô hình mới giúp người học chủ động, sáng tạo tạo lập tri thức của mình, chuyển hóa thành hành động phục vụ cuộc sống, phục vụ xã hội và phục vụ chính bản thân mình, Nghị quyết Trung ương 8, Khóa 11 đã chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp giảng dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”. Trong số những lí thuyết và mô hình Tâm lí học nhiều năm qua và cả hiện nay đang được quan tâm nhiều nhất trong lĩnh vực nghiên cứu giáo dục, sẽ khiếm khuyết khi chúng ta không nhắc đến Thuyết kiến tạo và Tâm lý học Hoạt động, đó là những học thuyết đã phát triển mạnh mẽ trong thế kỷ XX và đã có những đóng góp to lớn vào việc cải biến những quan điểm giáo dục đương thời.