Tìm hiểu Thủy Vân Số Mã Hóa Dựa Trên Định Danh và Ứng Dụng (Luận Văn)

Tìm hiểu về thủy vân số mã hóa dựa trên định danh: khái niệm, nguyên lý hoạt động cùng các ứng dụng thực tế trong bảo vệ bản quyền nội dung số.

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Lời mở đầu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT GIẤU TIN VÀ THỦY VÂN

1.1. Một số vấn đề cơ bản về giấu tin

1.1.1. Khái niệm giấu tin

1.1.2. Phân loại các kỹ thuật giấu tin và ứng dụng

1.1.3. Mô hình kỹ thuật giấu tin

1.2. Một số vấn đề cơ bản về thủy vân

1.2.1. Khái niệm về thủy vân

1.2.2. Phân loại thủy vân

1.2.3. Các ứng dụng của thuỷ vân với ảnh số

1.2.4. Một số tính chất của sơ đồ thủy vân

1.2.5. Phân loại ảnh

1.2.6. Histogram của ảnh

1.2.7. Chất lượng ảnh

1.3. Một số lược đồ giấu tin trên ảnh nhị phân

1.3.1. Lược đồ giấu tin Wu-Lee

1.3.2. Lược đồ giấu tin THA

2. Tổng quan mật mã dựa trên định danh

2.1. Lược đồ mã hóa dựa trên định danh IBE

2.2. Mã hóa dựa trên thuộc tính

2.3. Các thuật toán thực hiện trong mã hóa định danh

2.4. Sự khác nhau giữa IBE và hệ thống khóa công khai truyền thống

2.5. Bài toán ứng dụng thủy vân trong bài toán xác thực dữ liệu chống giả mạo ứng dụng trong Bệnh viện

2.6. Bài toán kiểm soát quyền truy cập trong hệ thống bảo mật quản lý bệnh viện

2.6.1. Các bước thực hiện xây dựng hệ thống bảo mật

2.6.2. Ứng dụng IBE kiểm soát quyền truy cập trong hệ thống bảo mâ ̣t quản lý bệnh viện

2.6.2.1. Mô tả bài toán
2.6.2.2. Mô hình hệ thống
2.6.2.3. Chương trình thử nghiệm

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thủy Vân Số Khái Niệm Ứng Dụng Thực Tiễn

Ngày nay, nhu cầu bảo đảm an toàn thông tin, đặc biệt trong lĩnh vực y tế, ngày càng cấp thiết. Sự phát triển của dữ liệu đa phương tiện đã hỗ trợ tích cực các hoạt động y học như chẩn đoán từ xa và chia sẻ thông tin y tế. Trong số các kỹ thuật bảo vệ bản quyền tài liệu số, thủy vân số vẫn có nhiều đặc tính phù hợp để bảo vệ dữ liệu E-Health. Việc nhúng thủy vân số là chèn một thông điệp vào tài liệu số, thường ở dạng dữ liệu multimedia (ảnh, audio hoặc video). Thông tin bệnh học được gửi tới các bác sĩ, phòng thí nghiệm, cơ quan nghiên cứu hoặc trung tâm tư vấn sức khỏe. Hệ thống chăm sóc y tế điện tử mang lại lợi ích trong việc truy cập, kiểm soát và chia sẻ thông tin y tế, nhưng cũng gây ra nguy cơ xâm phạm tính bí mật và riêng tư đối với thông tin sức khỏe nhạy cảm của người bệnh. Các nghiên cứu liên quan về sử dụng thủy vân số ứng dụng trong y sinh học sẽ được trình bày, trên cơ sở đó, một mô hình đề xuất sử dụng thủy vân số kết hợp mã hóa truyền thông dựa trên định danh. Phương pháp này giúp đảm bảo tính bí mật và riêng tư cho các thông tin dữ liệu cho người bệnh. Bằng cách sử dụng thủy vân, dữ liệu số sẽ bảo vệ khỏi sự sao chép bất hợp pháp. Thủy vân là một mẩu tin được ẩn trực tiếp trong dữ liệu số. Thủy vân luôn gắn kết với dữ liệu số. Bằng trực quan thì khó có thể phát hiện được thủy vân trong dữ liệu chứa nhưng ta có thể tách được chúng bằng các chương trình có cài đặt thuật toán thủy vân. Thủy vân tách được từ dữ liệu số chính là bằng chứng kết luận dữ liệu số có bị xuyên tạc thông tin hay vi phạm bản quyền không.

1.1. Định Nghĩa Chi Tiết về Thủy Vân Số Digital Watermark

Thủy vân số (Digital Watermark) là kỹ thuật nhúng thông tin vào dữ liệu môi trường (đa phương tiện) như: tệp ảnh, tệp video, tệp âm thanh… nhằm bảo vệ dữ liệu đa phương tiện trong quá trình trao đổi không an toàn. Thông tin nhúng (dấu thủy vân) được dùng để xác định tính toàn vẹn, phát hiện vị trí bị thay đổi hoặc chứng minh quyền tác giả đối với dữ liệu chứa dấu thủy vân. Dựa vào mục đích sử dụng, thủy vân số có thể được phân loại thành: Thủy vân dễ vỡ, bán dễ vỡ và bền vững. Đối với các lược đồ thủy vân dễ vỡ (Fragile), dấu thủy vân sẽ bị thay đổi trước sự biến đổi của dữ liệu đã thủy vân dù chỉ vài bít. Vì vậy, thủy vân dễ vỡ thường được ứng dụng trong bài toán xác thực tính toàn vẹn của dữ liệu thủy vân. Trong một số trường hợp, thủy vân dễ vỡ có thể khoanh vùng được dữ liệu thay đổi. Trái với thủy vân dễ vỡ, thủy vân bền vững (Robust) yêu cầu dấu thủy vân phải tồn tại trước sự tấn công vô tình hay có chủ định nhằm loại bỏ dấu thủy vân.

1.2. Các Loại Ứng Dụng Thủy Vân Số Phổ Biến Hiện Nay

Các ứng dụng của thủy vân đối với ảnh số bao gồm các lĩnh vực như bảo vệ bản quyền số, xác thực ảnh và bảo toàn dữ liệu, giấu dữ liệu và gán nhãn ảnh. Mục đích của thủy vân với bảo vệ bản quyền là gắn một “dấu hiệu” vào dữ liệu ảnh mà có thể xác định được người nắm giữ bản quyền. Ta cũng có thể gắn thêm một dấu hiệu khác gọi là vân tay để xác định người dùng của sản phẩm. Một ứng dụng khác của thủy vân là xác thực ảnh và phát hiện giả mạo. Ảnh số ngày càng được sử dụng như các bằng chứng trước pháp luật ngày. Thủy vân được sử dụng ở đây để xác định xem ảnh là nguyên bản hay đã chịu tác động của con người, bằng các ứng dụng xử lý ảnh. Thủy vân được dấu lúc đầu phải mang tính chất không bền vững, để bất kỳ sự thay đổi nhỏ nào tới ảnh cũng có thể làm hỏng thủy vân hoặc phát hiện được thay đổi đối với thủy vân này. Giấu dữ liệu là nhằm trao đổi dữ liệu bí mật thông qua một bức ảnh.

1.3. Các Tính Chất Quan Trọng Của Sơ Đồ Thủy Vân Cần Biết

Tuỳ thuộc vào từng loại thủy vân số và ứng dụng của nó mà ta có các yêu cầu khác nhau đối với các phương pháp tạo thủy vân. Ở đây chỉ đề cập đến yêu cầu đối với thủy vân số ẩn. Đối với loại thủy vân này, ba yêu cầu sau đây là cơ bản và cần thiết đối với các ứng dụng bảo vệ bản quyền: Tính ẩn: Thủy vân phải ẩn đối với trực giác của con người (imperceptibility hay perceptual tranperancy), tức là con người phải không nhận biết được sự có mặt của thủy vân trong ảnh. Điều này cũng có nghĩa là việc dấu thủy vân chỉ gây ra sự thay đổi rất nhỏ đối với ảnh, không ảnh hưởng đến chất lượng ảnh. Tính bền vững: Thủy vân phải bền vững (robustness), thủy vân phải có khả năng tồn tại cao với các tấn công có chủ đích và không có chủ đích. Các tấn công không có chủ đích đối với ảnh số bao gồm như nén ảnh, lấy mẫu, lọc, chuyển đổi A/D và D/A… Khả năng mang tin cao: Lượng tin cần thêm vào ảnh phải đủ dùng trong ứng dụng mà không làm thay đổi quá nhiều chất lượng ảnh.

II. Thách Thức Giải Pháp Mã Hóa Định Danh Trong Thủy Vân

Hiện nay, mới chỉ có một vài cách tiếp cận đối với bài toán thủy vân dữ liệu quan hệ được đề xuất. Tuy nhiên, những kỹ thuật này không bền vững trước các tấn công thông thường và các tấn công gây hại, vì vậy cần có một kỹ thuật thủy vân cơ sở dữ liệu quan hệ có độ bền vững cao hơn nhất là đối với các tấn công xoá, sửa và chèn các bản ghi. Mã hóa dựa trên định danh (Indetity based encryption -IBE) hiện nay đang được xem là một công nghệ mật mã mới có nhiều thuận tiện trong thực thi ứng dụng so với các thuật toán khóa công khai khác. Đối với các hệ mật mã khóa công khai truyền thống, việc cài đặt là khó khăn và tốn kém, ứng dụng thành công nhất của công nghệ khóa công khai là việc sử dụng rộng rãi của SSL, nó yêu cầu tương tác tối thiểu với người sử dụng khi được dùng để xác thực máy chủ và mã hóa các truyền thông với máy chủ đó. Các ứng dụng mà yêu cầu người sử dụng quản lý hoặc sử dụng các khóa công khai thì không thành công được như vậy. Việc kết hợp hai lĩnh vực nghiên cứu giữa thủy vân sốmã hóa làm tăng khả năng đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin trong thực tiễn hiện nay.

2.1. Vấn Đề Về Bảo Vệ Nội Dung Số Trong Môi Trường Dữ Liệu Quan Hệ

Các kỹ thuật thủy vân hiện tại cho dữ liệu quan hệ thường thiếu độ bền vững trước các tấn công xoá, sửa và chèn bản ghi. Điều này đặt ra yêu cầu cần có một kỹ thuật thủy vân mạnh mẽ hơn, có khả năng chống lại các tấn công này để đảm bảo bảo vệ nội dung số hiệu quả. Các phương pháp hiện tại thường không thể ngăn chặn được việc giả mạo hoặc thay đổi dữ liệu, dẫn đến mất bản quyền và các vấn đề liên quan đến tính xác thực của thông tin. Một hệ thống bảo mật mạnh mẽ cần phải được xây dựng để giải quyết các thách thức này.

2.2. Giới Thiệu Mã Hóa Định Danh IBE và Ưu Điểm So Với Khóa Công Khai

Mã hóa dựa trên định danh (IBE) là một công nghệ mật mã mới, cho phép tạo khóa công khai từ một chuỗi bất kỳ, ví dụ như địa chỉ email hoặc số điện thoại. Điều này giúp đơn giản hóa quá trình quản lý khóa và xác thực, so với các hệ thống khóa công khai truyền thống. Ưu điểm của IBE bao gồm việc không cần trao đổi khóa công khai phức tạp, giảm thiểu chi phí cài đặt và quản lý, đồng thời tăng cường tính bảo mật. IBE đặc biệt hữu ích trong các ứng dụng yêu cầu tính linh hoạt và dễ sử dụng, như trong các hệ thống quản lý quyền số (DRM) và xác thực dữ liệu.

2.3. Cách Mã Hóa Định Danh Giải Quyết Bài Toán Xác Thực Bản Quyền

Mã hóa dựa trên định danh có thể được sử dụng để tạo ra các dấu thủy vân độc nhất, liên kết với định danh của chủ sở hữu hoặc người tạo nội dung. Khi kết hợp với các kỹ thuật thủy vân số, IBE giúp tăng cường khả năng xác thực bản quyền và chống lại các hành vi sao chép trái phép. Phương pháp này cho phép người dùng dễ dàng xác minh tính xác thực của nội dung, bằng cách kiểm tra dấu thủy vân và đối chiếu với định danh đã được mã hóa. IBE cũng hỗ trợ việc quản lý quyền số (DRM), cho phép chủ sở hữu kiểm soát cách thức nội dung của họ được sử dụng và phân phối.

III. Hướng Dẫn Kỹ Thuật Nhúng Thủy Vân Mã Hóa Định Danh Chi Tiết

Trong các kỹ thuật giấu tin, một kỹ thuật giấu tin gồm thuật toán nhúng tin và thuật toán trích tin. Giống như các lược đồ mã hóa thông tin, một kỹ thuật giấu tin gồm thuật toán nhúng tin và thuật toán trích tin. Môi trường giấu tin là những dữ liệu dùng để chứa thông tin mật, dữ liệu môi trường thường là những dữ liệu được dùng phổ biến trên Internet như : tệp ảnh, tệp âm thanh, tệp video, tệp text…Thông tin cần giấu là một lượng thông tin mang ý nghĩa và mục đích nào đó tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu của người sử dụng (tin mật). Tin mật được nhúng vào trong môi trường chứa thông tin nhờ một bộ nhúng thông tin. Trong quá trình nhúng tin, thuật toán có thể sử dụng hệ thống khóa làm tăng tính an toàn cho hệ thống.

3.1. Thuật Toán Nhúng Thủy Vân và Các Phương Pháp Phổ Biến

Quá trình nhúng thủy vân bao gồm việc chọn một thuật toán phù hợp, như LSB (Least Significant Bit), DCT (Discrete Cosine Transform), hoặc DWT (Discrete Wavelet Transform). Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, tùy thuộc vào yêu cầu về tính ẩn, độ bền và dung lượng của thủy vân. Thuật toán LSB đơn giản và dễ thực hiện, nhưng dễ bị tấn công. DCT và DWT bền vững hơn, nhưng phức tạp hơn. Quá trình nhúng cũng cần xem xét việc chọn vị trí nhúng thủy vân trong dữ liệu, để đảm bảo tính ẩn và độ bền. Sau khi nhúng, cần đánh giá chất lượng của dữ liệu đã thủy vân để đảm bảo không ảnh hưởng đến trải nghiệm người dùng.

3.2. Quy Trình Mã Hóa Định Danh IBE Để Tạo Khóa Công Khai

Quy trình mã hóa định danh (IBE) bắt đầu với việc thiết lập hệ thống, bao gồm việc tạo ra các tham số công khai và khóa chủ bí mật. Sau đó, người dùng có thể tạo khóa công khai từ định danh của mình, như địa chỉ email hoặc số điện thoại. Khóa công khai này có thể được sử dụng để mã hóa dữ liệu, và chỉ người sở hữu khóa bí mật tương ứng mới có thể giải mã. Quá trình tạo khóa bí mật được thực hiện bởi một cơ quan tin cậy, sử dụng khóa chủ bí mật và định danh của người dùng. IBE đảm bảo rằng chỉ những người được ủy quyền mới có thể truy cập dữ liệu đã được mã hóa.

3.3. Cách Kết Hợp Nhúng Thủy Vân và Mã Hóa Định Danh Hiệu Quả

Để kết hợp nhúng thủy vânmã hóa định danh hiệu quả, cần thực hiện theo các bước sau: 1) Nhúng dấu thủy vân vào dữ liệu bằng thuật toán phù hợp. 2) Sử dụng IBE để mã hóa dấu thủy vân bằng khóa công khai của người nhận. 3) Gửi dữ liệu đã thủy vân và dấu thủy vân đã được mã hóa cho người nhận. 4) Người nhận sử dụng khóa bí mật của mình để giải mã dấu thủy vân và xác thực tính xác thực của dữ liệu. 5) Kiểm tra dấu thủy vân để đảm bảo dữ liệu không bị thay đổi trái phép. Kết hợp này giúp tăng cường tính bảo mật và xác thực bản quyền cho dữ liệu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Bảo Vệ Bản Quyền Với Thủy Vân Số IBE

Thẻ phát hành trước đó không cần cập nhật khi người dùng mới tham gia mạng lưới, bên cạnh đó, các trung tâm khác nhau cũng không nhất thiết phải các công đoạn sau đó, hay thậm chí thiết lập thêm một danh sách người dùng. Họ hoàn toàn có thể xong nhiệm vụ ngay khi tất cả các thẻ đã được phát hành, còn người sử dụng cứ tiếp tục hoạt động bình thường trong phạm vi thời gian không xác định. IBE là giải pháp lý tưởng cho nhóm khách hàng cao cấp bí mật như giám đốc điều hành ở các công ty đa quốc gia hoặc các chi nhánh của một ngân hàng lớn.

4.1. Ứng Dụng Thủy Vân Số và IBE Trong Quản Lý Quyền Số DRM

Thủy vân sốmã hóa định danh có thể được sử dụng để xây dựng các hệ thống quản lý quyền số (DRM) mạnh mẽ. Trong hệ thống này, nội dung được mã hóa bằng khóa công khai IBE của người dùng, và dấu thủy vân chứa thông tin về quyền sử dụng. Chỉ những người dùng có khóa bí mật tương ứng mới có thể giải mã nội dung và sử dụng theo đúng quyền đã được cấp. Điều này giúp chủ sở hữu kiểm soát cách thức nội dung của họ được phân phối và sử dụng, ngăn chặn sao chép trái phépvi phạm bản quyền.

4.2. Bảo Vệ Bản Quyền Hình Ảnh Video Audio với IBE và Watermark Số

Hình ảnh, video và audio có thể được bảo vệ bản quyền bằng cách nhúng dấu thủy vân chứa thông tin về chủ sở hữu và các điều khoản sử dụng. Sau đó, dấu thủy vân này có thể được mã hóa bằng IBE để tăng cường tính bảo mật. Khi người dùng tải xuống hoặc chia sẻ nội dung, dấu thủy vân có thể được trích xuất và xác thực để đảm bảo tuân thủ các điều khoản sử dụng. Các hệ thống này giúp ngăn chặn việc sử dụng trái phép nội dung và bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu.

4.3. Ứng Dụng Trong Xác Thực Dữ Liệu Y Tế và Các Ngành Nhạy Cảm

Trong các ngành nhạy cảm như y tế, việc xác thực dữ liệu là vô cùng quan trọng. Thủy vân số và IBE có thể được sử dụng để bảo vệ tính toàn vẹn và xác thực của hồ sơ bệnh án điện tử, kết quả xét nghiệm, và các thông tin y tế khác. Dấu thủy vân có thể chứa thông tin về bệnh nhân, thời gian tạo dữ liệu, và các thông tin quan trọng khác. Sau đó, dấu thủy vân này được mã hóa bằng IBE để đảm bảo chỉ những người được ủy quyền mới có thể truy cập. Điều này giúp ngăn chặn việc giả mạo, sửa đổi dữ liệu trái phép, và bảo vệ quyền riêng tư của bệnh nhân.

V. Đánh Giá Xu Hướng Phát Triển Của Thủy Vân Số và Mã Hóa

Việc kết hợp hai lĩnh vực nghiên cứu giữa thủy vân sốmã hóa làm tăng khả năng đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin trong thực tiễn hiện nay. Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài "Tìm hiểu thủy vân số, mã hoá dựa trên định danh và ứng dụng" làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.

5.1. Ưu Điểm và Hạn Chế Của Các Phương Pháp Thủy Vân Số Hiện Tại

Các phương pháp thủy vân số hiện tại có nhiều ưu điểm, bao gồm khả năng bảo vệ bản quyền, xác thực dữ liệu, và bảo vệ tính toàn vẹn. Tuy nhiên, chúng cũng có những hạn chế, như dễ bị tấn công, yêu cầu tài nguyên tính toán lớn, và có thể ảnh hưởng đến chất lượng dữ liệu. Cần phải nghiên cứu và phát triển các phương pháp thủy vân mới, có độ bền cao hơn, hiệu quả hơn, và ít ảnh hưởng đến chất lượng dữ liệu.

5.2. Tiềm Năng Của Blockchain và NFT Trong Bảo Vệ Bản Quyền Số

BlockchainNFT (Non-Fungible Token) có tiềm năng lớn trong việc bảo vệ bản quyền số. Blockchain có thể được sử dụng để tạo ra các bản ghi không thể thay đổi về quyền sở hữu và lịch sử sử dụng của nội dung. NFT có thể được sử dụng để đại diện cho quyền sở hữu duy nhất của một tác phẩm nghệ thuật số, và xác thực tính xác thực của nó. Kết hợp thủy vân số, IBE, BlockchainNFT có thể tạo ra các hệ thống bảo vệ bản quyền số mạnh mẽ và hiệu quả.

5.3. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Thủy Vân Kết Hợp AI và Machine Learning

Hướng nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc kết hợp thủy vân với AI (Artificial Intelligence)Machine Learning. AIMachine Learning có thể được sử dụng để phát triển các thuật toán thủy vân thông minh, có khả năng tự động thích ứng với các tấn công và tối ưu hóa hiệu suất. Chúng cũng có thể được sử dụng để phân tích và phát hiện các hành vi vi phạm bản quyền trên Internet, giúp chủ sở hữu bảo vệ quyền lợi của mình.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT GIẤU TIN VÀ THỦY VÂN Chương này tập trung trình bày một số khái niệm liên quan đến ảnh số, kỹ thuật giấu tin, thủy vân số và ứng dụng. Ngoài ra, trong chương còn trình bày hai thuật toán giấu tin trên ảnh nhị phân gồm Thuật toán Wu-Lee và thuật toán THA. Một số vấn đề cơ bản về giấu tin 1. Khái niệm giấu tin Giấu tin là một kỹ thuật giấu một lượng thông tin nào đó vào một đối tượng dữ liệu khác nhằm hai mục đích đó là: Một là bảo vệ cho chính đối tượng được giấu tin bên trong.

Đây chính là thủy vân số, đây là lĩnh vực rất đa dạng, có nhiều mục đích và đang được quan tâm, nghiên cứu rất nhiều; tính ứng dụng của nó trong hiện tại rất lớn và đã có nhiều kỹ thuật được đề xuất. Hai là bảo mật cho dữ liệu được đem giấu. Chính là giấu tin mật, tập trung vào các kỹ thuật giấu tin sao cho người khác rất vất vả, khó khăn mới phát hiện được đối tượng có chứa thông tin mật bên trong. Phân loại các kỹ thuật giấu tin và ứng dụng Dựa theo mục đích sử dụng, ta có chia các lược đồ giấu tin thành hai nhóm chính giấu tin và thủy vân: - Thủy vân số: Là nhúng một lượng thông tin có ích vào các sản phẩm số.

Có thể chia thành hai loại thủy vân như sau: Thủy vân bền vững và thủy vân dễ vỡ. Thủy vân bền vững nghiên cứu đến việc nhúng những mẩu tin với yêu cầu độ bền vững cao của thông tin được giấu trước những biến đổi của môi trường dữ liệu. Còn thủy vân dễ vỡ quan tâm đến thông tin giấu sẽ bị sai lệch nếu có bất kỳ sự thay đổi nào trên dữ liệu chứa thông tin giấu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 - Giấu tin mật: Với kỹ thuật giấu tin mật này luôn quan tâm đến tính che giấu thông tin, với mục đích nhằm làm sao cho việc phát hiện được đối tượng có chứa thông tin mật ở bên trong hay không; nếu phát hiện có giấu tin thì việc giải mã thông tin mật cũng sẽ mất rất nhiều thời gian và rất khó thực hiện được.

Các kỹ thuật giấu tin cũng rất quan tâm đến lượng tin có thể giấu được. Như vậy, kỹ thuật giấu tin có thể được phân loại như hình sau: Giấu tin Giấu tin mật Thủy vân số Hình 1. Phân loại các kỹ thuật giấu tin 1. Mô hình kỹ thuật giấu tin Giống như các lược đồ mã hóa thông tin, một kỹ thuật giấu tin gồm thuật toán nhúng tin và thuật toán trích tin.

Theo [5], sơ đồ của thuật toán nhúng tin tổng quá có mô hình như sau : Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.2 Mô hình thuật toán nhúng tin Trong Hình 1.2, môi trường giấu tin là những dữ liệu dùng để chứa thông tin mật, dữ liệu môi trường thường là những dữ liệu được dùng phổ biến trên Internet như : tệp ảnh, tệp âm thanh, tệp video, tệp text…Thông tin cần giấu là một lượng thông tin mang ý nghĩa và mục đích nào đó tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu của người sử dụng (tin mật). Tin mật được nhúng vào trong môi trường chứa thông tin nhờ một bộ nhúng thông tin. Trong quá trình nhúng tin, thuật toán có thể sử dụng hệ thống khóa làm tăng tính an toàn cho hệ thống. Sau khi nhúng tin mật vào dữ liệu môi trường ta nhận được dữ liệu môi trường có chưa tin.

Dữ liệu này được truyền tải trên các môi trường truyền thông khác nhau. Khi nhận được dữ liệu có chưa tin, người nhận thực hiện thuật toán trích tin tương ứng để trích rút tin mật từ dữ liệu môi trường. Trong một số trường hợp, người dùng có thể khôi phục lại dữ liệu môi trường từ dữ liệu chứa tin. Theo [5], thuật toán trích tin có mô hình thực hiện như : Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.3 Mô hình trích tin Trong hình 1.3 đã chỉ ra các nhiệm vụ của quá trình giải mã thông tin đã được giấu.

Quá trình giải mã này phải được thực hiện thông qua một bộ giải mã tương ứng với bộ nhúng thông tin và kết hợp với khóa để giải mã tin. Khóa để giải mã tin này có thể giống hay khác với khóa đã nhúng tin. Kết quả thu được bao gồm môi trường gốc và thông tin đã được che giấu. Tùy theo các trường hợp cụ thể, thông tin tách được ra có thể phải cần xử lý, kiểm định và so sánh với thông tin đem giấu ban đầu.

Thông qua dữ liệu được tách ra từ môi trường chứa thông tin giấu, người ta có thể biết được trong quá trình truyền tải, phân phát dữ liệu có bị xâm phạm, tấn công hay không. Đối với các hệ thống giấu thông tin mật này rất quan tâm đến tính an toàn và bảo mật thông tin của dữ liệu cần giấu. Hệ thống giấu tin mật có độ bảo mật cao nếu có độ phức tạp của các thuật toán thám mã khó có thể thực hiện được trên máy tính. Tuy nhiên, cũng có các hệ thống chỉ quan tâm đến số lượng thông tin có thể được che giấu, hay quan tâm đến sự ảnh hưởng của thông tin mật đến các môi trường chứa dữ liệu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www. Một số vấn đề cơ bản về thủy vân 1. Khái niệm về thủy vân Thuỷ vân (Watermarking) là kỹ thuật nhúng thông tin vào dữ liệu môi trường (đa phương tiện) như: tệp ảnh, tệp video, tệp âm thanh… nhằm bảo vệ dữ liệu đa phương tiện trong quá trình trao đổi không an toàn. Thông tin nhúng (dấu thủy vân) được dùng để xác định tính toàn vẹn, phát hiện vị trí bị thay đổi hoặc chứng minh quyền tác giả đối với dữ liệu chứa dấu thủy vân.

Phân loại thủy vân Dựa vào mục đích sử dụng, thủy vân số có thể được phân loại như hình sau : Thủy vân Dễ vỡ Bán dễ vỡ Bền vững Hình 1. Phân loại thủy vân theo mục đích ứng dụng Đối với các lược đồ thủy vân dễ vỡ (Fragile), dấu thủy vân sẽ bị thay đổi trước sự biến đổi của dữ liệu đã thủy vân dù chỉ vài bít. Vì vậy, thủy vân dễ vỡ thường được ứng dụng trong bài toán xác thực tính toàn vẹn của dữ liệu thủy vân. Trong một số trường hợp, thủy vân dễ vỡ có thể khoanh vùng được dữ liệu thay đổi.

Trái với thủy vân dễ vỡ, thủy vân bền vững (Robust) yêu cầu dấu thủy vân phải tồn tại trước sự tấn công vô tình hay có chủ định nhằm loại bỏ dấu thủy vân. Theo [10], đối với thủy vân bền vững, dấu thủy vân phải luôn tồn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 9 tại trước mọi sự tấn công trừ khi dữ liệu thủy vân không còn giá trị sử dụng. Một số phép tấn công thường được sử dụng như: nén, cắt, xoay, lọc, làm mờ, cân bằng sáng…Do dấu thủy vân bền vững (tồn tại) trước các sự tấn công nên nhóm các lược đồ này thường được sử dụng trong bài toán bảo vệ bản quyền hay xác định chủ sở hữu. Theo [10], ngoài thủy vân dễ vỡ và thủy vân bền vững, các lược đồ thủy vân có khả năng bền vững trước các phép tấn công nén, nhiễu, print, cân bằng sáng nhưng lại dễ vỡ với các phép tấn công copy/paste, co dãn thì được gọi là thủy vân bán dễ vỡ.

Một cách tổng quát, dấu thủy vân của lược đồ thủy vân bán dễ vỡ cần phải dễ thay đổi trước các phép tấn công nhằm thay đổi nội dung hay ý nghĩa của dữ liệu nhưng lại bền vững trước sự thay đổi định dạng dữ liệu hoặc các lỗi đường truyền. Các lược đồ thủy vân bán dễ vỡ thường sử dụng trong bài toán phát hiện sự giả mạo nội dung, xuyên tạc thông tin. Các ứng dụng của thuỷ vân với ảnh số Các ứng dụng của thuỷ vân đối với ảnh số bao gồm các lĩnh vực như bảo vệ bản quyền, xác thực ảnh và bảo toàn dữ liệu, giấu dữ liệu và gán nhãn ảnh, ta sẽ lần lượt đề cập từng ứng dụng. a) Bảo vệ bản quyền Mục đích của thuỷ vân với bảo vệ bản quyền là gắn một “dấu hiệu” vào dữ liệu ảnh mà có thể xác định được người nắm giữ bản quyền.

Và ta cũng có thể gắn thêm một dấu hiệu khác gọi là vân tay để xác định người dùng của sản phẩm. Dấu hiệu có thể là một dãy số như mã hàng hoá quốc tế, một message hoặc một logo… Thuật ngữ thuỷ vân xuất phát từ phương thức đánh dấu giấy tờ với một logo từ thời xa xưa với mục đích tương tự. b) Xác thực ảnh và bảo toàn dữ liệu Một ứng dụng khác của thuỷ vân là xác thực ảnh và phát hiện giả mạo. Ảnh số ngày càng được sử dụng như các bằng chứng trước pháp luật ngày Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.

Vấn đề là cần xác thực được tính hợp pháp của ảnh này. Thuỷ vân được sử dụng ở đây để xác định xem ảnh là nguyên bản hay đã chịu tác động của con người, bằng các ứng dụng xử lý ảnh. Thuỷ vân được dấu lúc đầu phải mang tính chất không bền vững, để bất kỳ sự thay đổi nhỏ nào tới ảnh cũng có thể làm hỏng thuỷ vân hoặc phát hiện được thay đổi đối với thuỷ vân này. Tuy vậy, thuỷ vân vẫn phải tồn tại với các phép biến đổi ảnh thông thường như chuyển đổi định dạng, lấy mẫu, nén… c) Giấu dữ liệu và gán nhãn ảnh Giấu dữ liệu là nhằm trao đổi dữ liệu bí mật thông qua một bức ảnh.

Điều này cho phép trao đổi thông tin mà không gây chú ý đối với người ngoài. Khối lượng dữ liệu dấu được là quan trọng nhất đối với mục đích này. Còn gán nhãn ảnh là ứng dụng dùng để cung cấp thêm thông tin cho người dùng hoặc để phục hồi ảnh từ cơ sở dữ liệu. Một số tính chất của sơ đồ thủy vân Tuỳ thuộc vào từng loại thuỷ vân số và ứng dụng của nó mà ta có các yêu cầu khác nhau đối với các phương pháp tạo thuỷ vân.

Ở đây chỉ đề cập đến yêu cầu đối với thuỷ vân số ẩn. Đối với loại thuỷ vân này, ba yêu cầu sau đây là cơ bản và cần thiết đối với các ứng dụng bảo vệ bản quyền: Tính ẩn: Thứ nhất, thuỷ vân phải ẩn đối với trực giác của con người (imperceptibility hay perceptual tranperancy), tức là con người phải không nhận biết được sự có mặt của thuỷ vân trong ảnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ