Chương 1 | | MO ĐẦU | 1. DOI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA MÔN THUỶ VĂN 1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Thuy van la khoa học về nước, nghiên cứu nước trong tự nhiên, nguồn nước và dòng chảy; điều tra, đơ đặc thu thập và phân tích tài liệu nguồn ¬ nước — dòng chảy để phục vụ công tác thiết kế xây dựng và quản lý khai thác công trình Giao thông, Xây dựng và Thuỷ điện, Thuỷ ]ợi; các công _ trình chỉnh trị sông, gia cổ bảo vệ bờ và các công trình cải tạo cảnh quan môi trườn g. -Nước tồn tại dưới các.dạng khác nhau trên hành tỉnh chúng ta, † như nước trên mặt đất, ở biển, Ở các sông suối, ao hồ, nước ngầm, băng tuyết, nướé trong không khí và các dạng liên kết, khác.
Theo Verônatske khối lượng nước trong vỏ trái đất, đến độ sâu 25km ước khoảng 1,3 ty km” gần ' bằng lượng nước có trong đại dương. Lượng nước trên mặt, đất có khoảng 1,46ty km’, trong đó nước biển chiếm khoảng 1,37 km”. Nước nhiều như _ vậy nhưng lại phân bố rất không đểu theo không gian. Các vùng mưa - nhiều trên thế giới có vùng núi Anpơ, Côcazơ, N auy ở châu Âu; Việt Nam (trừ các vùng Lang Sơn, Cao Bằng, vùng châu thổ Cửu Long); Phi lip pin, Nhat Ban, Ma Lai, Cam pu chia ở châu A.
Như vậy Việt Nam là.một - _ trong những vùng mưa nhiều. % > 2000mm trong năm) có lượng dòng ` chay kha phong phú. _ D6 sau dong chay cua hé. thong sông Hồng rất lớn, gấp khoảng 3,5 lan độ sâủ dòng chảy bình quân trên thế giới (khoảng 900mm trong năm), Me vậy sông Hồng thuộc loại sông có nguồn nước phong phú nhất thế giới.
Nước là một. tài nguyên quý giá, nguồn nước được coi là vĩnh cửu, nhưng - --: trữ lượng hàng năm không phải là vô tận và không phụ thuộc vào mong. muốn của con người. Tài nguyên nước được đánh giá bởi ba đặc trưng Lượng l 5 chat lượng.
và động thái của nước. Địa hình phức tạp, cao độ mặt. thay đổi nhiều, độ dốc. lớn, -do ảnh hưởng của thuỷ triéu VÌ vậy mưa © | : thường gây, lũ.
đột ngột và gây ngập lụt, ứ dềnh trên nhiều vùng lãnh thé " - của nước ta. Từ đó đòi hỏi người kỹ sư công trình khi thiết kế xây dựng ˆ. luôn phải gắn với yêu cầu thoát nước,.phòng lũ và những tác động ảnh - hưởng của môi trường để cong trinh được bền vững và phục. vụ 1 toàn, diện.
cho nén kinh tế dân sinh của nước ta. NOI DUNG CUA MON HOC THUY VAN _ Do nhting ting dung réng rai trong các ngành khoa học công trình và kinh tế mà thuỷ văn được chia ra làm nhiều lĩnh vực lớn. - Khí lượng học: N ghiên cứu về các yếu tố khí tượng Thuy văn, cách thống kê và sử dụng các yếu tố khí tượng thuỷ văn trong đồ án thiết kế và thi cong các công trình cầu đường — Thuỷ lợi và Xây dựng thuỷ điện; dự báo về Khí tượng Thuỷ văn. dét liên: Nghiên cứu.
về sự tuần hoàn nước toàn cầu và trên một lưu vực, quá trình mưa và quá trình hình thành đòng chảy trên ' lưu vực, chuyển qua mặt cắt tim công trình hoặc trong khu vực xây. aN - công trình. Xác định sự thay. đổi của mực nước lưu tốc, lựu lượng dòng nước để tìm ra mực nước bình quân H, mực nước H„„„ H,, các giá trỊ:.
Hyer s¿ lưu tốc bình quân V, phan phối lưu tốc tại mặt cắt ngang-tim công trình cầu đường để xác định khẩu độ và tính xói cục bộ tại các trụ cầu, | đầu. - Thuy van bién: N ghién cứu về địa hình bờ, đáy biển, sóng, thuỷ triều. và tác động của chúng tới môi trường và các công trình liên quan. - Địa chất thuỷ van: Cung cấp 'những tài liệu cơ bản để đánh ĐIÁ.
ngầm — ‘kha nang khai thac nude ngam va ‘phuc vu viéc xây _ dựng công trình. Để thuận tiện hệ thống kiến thức và ứng dụng vào sản xuất thì nội. dung mộn học được:chia thành hai phần: "+ Phần một: Thuỷ văn đại cương: Cung cấp những kiến thức cơ bản về các yếu tố khí tượng thuỷ văn, quá trình mưa và sự hình thành dòng chảy trên.lưu vực, tính quy luật của dòng chảy sông ngòi và trình bày các: phương pháp tính toán xác định các đặc trưng thuỷ văn thiết kế. - Phần hai: Thuỷ văn công trình: Nhằm ứng dụng những kiến thức của Thuỷ văn đại cương để tính toán.
thiết kế các công trình giao thông, cầu, đường, cống, kè; đập, tràn, đường tràn, cống tràn liên hợp. và các eT công trình xây dựng - Thuỷ lợi - Thuỷ điện. Như vậy hai phần nội dùng môn học Thuỷ văn gắn liền khăng khít không thể tách rời nhằm cung cấp ` ee cho chủ nhiệm đổ án các công trình cầu đường những đặc trưng rất cơ bản, quyết định hình thức, quy mô, kích thước công trình và dẫn đến vốn đầu tư xây dựng, khẳng định tính hợp lý về kỹ.thuật và kinh tế của công vi trình. Có thể nêu Ta một số nội dung cơ bản như sau: 1.
Xác định lưu lượng lũ thiết kế (Q;„y) và mực nước lũ thiết kế tương ứng (Hạ) trong các trường hợp có nhiều tài liệu khảo sát, điều tra đo đạc, có ít tài liệu, chỉ: có tài liệu mưa và lưu vực và trường hợp không có tài _ liệu. Phân bố vận tốc (ưu tốc) tại vị trí mặt cắt tim công trình. Đề nghị khẩu độ công trình và chiều cao ứ, dễnh (dâng nước) thượng lưu có xét đến ảnh hưởng môi trường. Xác định trị số cao độ đáy sông sau xói chung (Vsxcb).
Xác định trị số cao độ đáy sông sau xói cục bộ (Vsxcb) tại các trụ cầu, đầu kè. Nếu sông có thông thuyển phục vụ cho giao thông thuỷ, phải kiến nghị được mực nước thông thuyển Œ—1,): _', Cung cấp mực nước thiết kế nền đường đu. Tính toán dự báo mực nước thi công phục vụ cho việc xây dựng công trình cầu đường. Do hạn chế về số tiết đề cương môn học cho nên trong khuôn khổ của cuốn giáo trình này chủ yếu trình bày về các nội dung của thuỷ văn đại.
DAC DIEM CUA HIEN TUQNG THUY VAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Dac diém cua hién tượng thuỷ văn Hiện tượng thuỷ văn là sản phẩm của sự tác động của nhiều nhân tế tự nhiên, ví dụ dòng chảy sinh ra trên mặt đất chuyển qua mặt cắt công trình hoặc tác động: vào công trình phụ thuộc vào mưa rơi xuống, điều kiện địa chất, thổ nhưỡng, thảm phú thực vật - độ nhám. -Qua trình tự nhiên đó mang đầy đủ tính chất. vật lý của nó và biểu hiện của phạm trù nguyên nhân và hậu quả.
Vậy hiện tượng thuỷ văn mang hai tính chất tất định và tính ngẫu nhiên.Tĩính bhông trùng lặp (ngẫu nhiên) Các hiện tượng thuỷ văn không lặp lại y nguyên về thời g1an cũng như về độ lớn vì các hiện tượng thuỷ văn phụ thuộc vào các yếu tố khí tượng, khí hậu, mưa, bốc hơi, độ ầm, gió và địa lý. Tính chu kỳ Xét trong một thời gian dài thì hiện tượng thuỷ văn không lặp lại y nguyên nhưng có tính chất chu kỳ. Tính chu kỳ của các xu thế bình quân - theo thời gian ví dụ chu kỳ nhiều năm (nhóm năm ít nước kế tiếp với các nhóm năm nhiều nước); chu kỳ một năm có mùa lũ, mùa kiệt. Tinh khu vie - Tình hình thuỷ văn sẽ thay đổi theo: tình hình địa lý.
của các khu vực \ khác nhau. Các phương pháp nghiên cứu Trước đây khi phân tích hiện tượng thuỷ văn không xuất phát từ - quan điểm hệ thống, còn hiện nay quan điểm hệ thống và phương pháp phân tích hệ thống được áp dụng một cách phổ biến. Quá trình phát triển của các phương pháp tính toán trong thuỷ văn được gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, toán ứng dụng và kỹ thuật tính toán đặc biệt là sự phát triển của máy tính điện tử. Dựa vào đặc điểm tình hình thuỷ văn có thể chia ra hai phương pháp nghiên cứu.
Phuong phap théng bê xác suất Có thể coi đại lượng đặc trưng thuỷ văn là đại lượng ngẫu nhiên vì các hiện tượng thuỷ văn mang tính chất ngẫu nhiên. Công cụ toán học. để nghiên cứu hiện tượng ngẫu nhiên là lý thuyết thống kê xác suất. Phuong pháp phân tích nguyên nhân hình thành (dùng trong trường hợp hhông đủ tài liệu) Phương pháp này có thể chia ra làm ba loại dựa vào cơ sở của phương pháp là tính tất định của hiện tượng thuỷ văn.
Phương phúp phôn tích căn nguyên Người ta phân tích quan hệ giữa đặc trưng thuy văn với các thông số đặc trưng cho nhân tố ảnh hưởng. Mối quan hệ đó được biểu diễn bằnz các quan hệ toán học hoặc bằng các đồ thị và biểu thức lôgic hoặc các mô hình toán và mô hình mô phỏng hệ thống. Khi thiết lập các quan hệ toán học cho các lưu vực bất kỳ, cần phải có một số tài liệu quan trắc. Điều _ này không phải lúc nào cũng thực hiện được vì vậy phải kết hợp với các phương pháp tổng hợp địa lý và phương pháp lưu vực tương tự.
Phương pháp tổng hợp địa lý Do hiện tượng thuỷ văn mang tính địa đới, tính khu vực và biến : đổi nhịp nhàng theo không gian và các cảnh quan địa lý. Vì vậy có thể tiến hành nội suy, ngoại suy, phân vùng, phân khu các tham số tổng hợp và sử dụng nó trong tính toán các đặc trưng thuy văn. Phuong phap luu vue tuong tu Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trên cơ sở các tham số và đặc trưng thuỷ văn của lưu vực không có tài liệu quan trắc được suy ra từ lưu vực khác có tài liệu và tình hình dong chay tương tự như lưu vực tính toán. - Gọi y¡ và y; là các đặc trưng cùng loại của 2 lưu vực: Yi hee 1-1 ¥» =f (X;;Za) ú-Ð Hai lưu vực được gọi là tương tự nếu như mỗi phần tử tương ứng của - x, có giá trị xấp xi với x; và cũng như vậy với z¡ và ø¿.
Trong trường hợp như vậy y¡ có thể suy ra từ y; bằng biểu thức y¡ = y; hoặc y= sya với k là. hằng số như là một hệ số điều chỉnh. SƠ LƯỢC VE LICH SỬ, PHAT TRIEN CUA THUY VAN HOC - 1.