TR-N TRAN DINH NGHIEN - BUI THI VINH - PHẠM VĂN VĨNH TRUONG BAI HOC GIAO THONG VAN TAI-CO $62 - THU VIEN 001430 - THUY LUC | TẬP II: THUY LUC CONG TRINH TRUONG DAI HOC GIAO THONG VAN TAI HA NOI - 1996 LOI NOI DAU Cuốn sách này duge bién soan lam gido trinh gidng dạy môn học "thuỷ lục công trình" hay "Thuy luc phan II" ở trường Đại học Giao thông uộn tải. Nội dung giáo trình tương úng uới dé cương môn học dề giảng trên lóp 30 tiét va 5 tiết bài tập lớn phục 0uụ cho sinh uiên ngành xây dụng cầu dường 0à là tài liệu tham: khảo cho sinh vién nganh kinh tế xây dụng 0à sinh 0iên cóc ngành khác có học thuỷ lực công trình. Tập sách gồm có 7 chương, trong mỗi chương có các phục lục, câu hói va bai tap dé ung dung. Do hạn chế uề số tiết dề cương nên các chương XII, XIII uà XIV chủ yếu dành cho sinh uiên than: hhảo uà nghiên cứu.
Tham: gia biện soạn tập II này gồm cóc tóc giả : TRAN DINH NGHIÊN Chương VIII, XI, XIV,. BÙI THỊ VINH Chương X, XI ; PHAM VAN VINH Chuong IX, XI. Chúng tôi xin chân thành cản: ơn các tác giả của các sách, bài báo dã dược sử dụng lam tu tiéu tham khảo cho giáo trùnh này. Do trình dộ uờ thời gian có hạn nên trong tài liệu chắc chắn còn có thiếu sót.
Chúng tôi xin chân thành tiếp thu ý hiển xây dụng của bạn dọc. Hà Nội 6 - 1996 Các tác giả đồng chủ biên TLuc G2 MUC LUC Lời nói đầu ~ Chitong VII.1 - Khai niém chung va phan loại 1 nước nhảy 83- Lý luận về nước nhảy: hoàn chỉnh - 10 8.4 - Mot số công thức về nước nhảy 22 Bài tập và câu hỏi lựa chọn 25 _ Chương IX. - Khái niệm, phân. loại và ứng dụng tính toán 30 92 - Thành lập, công thức tổng quát của đập tràn _ 33 93 - Dap tràn thành mỏng 34 9.4 - Đập tràn có mặt cát thực dụng 37 9.5 - Đập trăn đỉnh tong - 43 9.6 - Sơ đồ phan loại và tính: thuỷ lực 1 các loại trầnˆ 51 Câu hỏi và bai tap `" “ ' » 52 ` Chương X.
Nối tiếp và tiêu năng ở hạ lưu công trình 10.1 - Khái niệm ‘chung va các dang néi tiếp SỐ "1 “54 10.2 - Nối tiếp chảy đáy 55 10.8 - Nối tiếp chảy mặt 60 10.4 - Khái niệm chung về tiêu năng ở hạ lưu công trỉnh ` x" _62 10.5 - Tính chiều sâu bể tiêu năng 63 10.6 - Tính chiều cao tường tiêu năng 65 10.7 - Tính toán bể tiêu năng kết hợp 66 10.8 - Tính toán chiều dài bể tiêu năng 67. Câu hỏi và bài tập 68 Bảng 10 - 1; 10 - 2 69 Chương XI. Công trình nối tiếp 11.1 - Tính thuỷ lực bậc nước một cấp 73 11.2 - Tính bậc nước nhiều cấp 93 11.3 - Tính thuỷ lực dốc nước 96 11.4 - Tính thuỷ lực cống 101 Câu hỏi và bài tập 138 Phu luc 11- 1, 11-2; 11-3; 11-4 141 Tluc | Chuong XII: Chuyén dong không ổn định trong lòng dẫn hở 12.1 - Khái niệm chung 150 12.2 - Phương trình vi phân cơ bản của chuyển động không ổn định và cách giải.8 - Giải hệ phương trình cơ bản bằng phương pháp đường đặc trưng 155 12.4 - Tính dòng không ổn định bằng phương pháp trạng thái tức thời.5 - Phương pháp số 162 12.6 - Tốc độ truyền sóng 164 Chương XIII: Thấm 18.1 - Định luật thấm Đácxi 167 18.2 - Thấm qua đập đất trên nền không thấm nước nằm ngang - 167 18.3 - Giải bài toán về thấm dưới công. trình bằng phương pháp lưới thấm thuỷ động lực học.
Tin 173 Bảng 18-1; 13-2 - 177 Chương XIV: Cơ sở lý thuyết về mô hÌnh các hiện tượng thuỷ lực. 14,1 - Khái niệm chung 178 14. tự cơ học và định luật tương tự Niutơn 178 14.3 - Các tiêu chuẩn tương tự 180 14.4 - Mô hình biến dạng 184 14.5 - Phương pháp phân tích thứ nguyên- Định luật Pj (Lý thuyết. Buckingham) Phương pháp ma trận 186 Câu hỏi 190 Tai liệu tham khảo | 191 Tluc `.
B1 Chương VINH NƯỚC NHAY 8. KHÁI NIỆM CHUNG VÀ PHÂN LOẠI NƯỚC NHẢY. KHÁI NIỆM CHUNG : Nước nhảy là một hiện tượng thuỷ lực thú vị đã cuốn hút sự say mê nghiên cứu của nhiều người ở nhiều lĩnh vực khác nhau như : (a) Hoá học, (Œb) Khử mặn của nước biển, (c) Làm sạch nước thải. (d) Công trỉnh thuỷ lực.
Hiện tượng này trước hết đã được Lêônađơvanhxi mô tả và Bidone (1918) nghiên cứu bằng thí nghiệm, song nó cũng chỉ được phát triển đầy đủ trong lĩnh vực thuỷ lực công trình với các tác giả như : Bakhơmechep B.Nhen Kô IA. Nudc nhay trước hết được coi như hình thức tiêu hao năng lượng thừa của dòng chảy ở chân công trình thuỷ lực như : Đập tràn, cửa cánh cống. Nghiên cứu về chuyển động không đều trong lòng dẫn hở chỉ ra : Sự chuyển từ dòng chảy xiết sang chảy êm (qua độ sâu phân giới), quá độ bằng nước nhảy, một hiện tượng thường gặp là dòng chảy bị mất liên tục trong khoảng ngắn với khu nước xoáy trên mặt. hàm số h = h(l) khi h-vh,- thi dh/ dl +ee.-Dong chảy xiết nhảy để gặp và trở thành dòng chảy êm.
Quá trình này làm mất năng lượng dòng chảy xiết ở dạng xoáy lớn trên mặt, ngược chiều dòng chảy trong một khoảng ngắn.1là một trong những sơ đồ nước nhảy trong kênh có ¡ = 0. Từ mặt cất (1) dòng chảy xiết có độ sâu h, thay đổi đột ngột về độ sâu vượt qua h,, hình thành khu dòng chính (nói chung là ổn định) ở sát đáy, khu nước xoáy ngược chiều dòng chảy (luôn cuốn theo không khí ở trên mặt và kết thúc ở mặt cắt (2) có độ sâu (h, > h,) cia Bnanglieng 2 =— + -V, dòng chảy êm. Nước nhảy vượt TT TY Ln~- ——>M- 28 được độ cao từ h, đến h, gọi là “~*~ _ ¥- -} chiêu cao nước nhảy. dai tu mat cat (1) “——2 n4ÌÁA at đến mặt cất (2) gọi là chiều dài — TSKTRIEVVSSYNSSSSRLIL TV nước nhảy- Ìn.
__ @ Bay ham ngan® Do có trao đổi rối mãnh liệt và ứng guất tiếp rối khá lớn giữa Ộ ` £ ` “ < Hình 6-1: khu dòng chính và khu nước xoáy. 7 TLuc trên mặt xung quanh mặt trung bình thời gian phân chia giữa khu dòng chính và khu xoáy (ABC) nên đã tạo ra tổn thất năng lượng đánh kể giữa mặt cắt (1) và mặt cắt (2). bản chất của tổn thất năng lượng khá lớn này không dễ dàng xác định, không thể áp dụng phương trình năng lượng cho (1) và (2) mà phải tìm đến phương trình động lượng với những giả thiết của nớ để tìm quan hệ giữa các độ sâu trong nước nhảy. PHÂN LOẠI NƯỚC NHẦY.
tết quả nghiên cứu sâu rộng của Bradley và Peterka (1957) về nước nhảy trong kênh chữ nhật nằm ngang chỉ ra năm loại nước nhảy phụ thuộc vào trị số £, của dòng chảy xiết : — _ mm VFr, = v,⁄v gh, a) Nước nhảy sóng khi : 1,0 < vềT r,,< l,7 trên mặt nức xuất hiện sóng ngắn với biên độ khá bé, tỷ số h,⁄h, khá bé và E, /E, = 0 (thực tế bằng không) {h. Vv# ˆ có ‡ — OOP TAT FAAS 4) xoay _ = Tua olao tong > — Hình 8. Tại vfr, ~ 1,7 mat nước cuộn lại tạo ra xoáy nhỏ, tăng dần cường độ tới tới vÏr, => 2,5 tốc độ trung bình có thay đổi không đáng kể, tiêu hao năng lượng khá bé. E/E, ~ 5% tai VFr, = 1,7 va = 18 % tai VF, = 2,B.
Mặt nước phẳng lặng sau nước nhảy. c) Nước nhảy dao động khi: 2,5 < V¥Fr, 4õ (h.c) Dạng này đặc trưng bởi sự mất ổn định của dòng xiết trong nước nhảy, (có tia) dao động rời rạc từ đáy lên mặt và 8 | | ‘ Tluc ngược lại, dao động này tạo ra sống mặt có biên độ đáng kể truyền xuôi dòng chảy. Dạng nhảy này không có vị trí ổn định mà dịch chuyển xuôi, hoặc ngược dòng chảy. Tiêu hao năng lugng dang ké voi E/E, = 45% tai VFr, = 4,5 d) Nước nhảy ổn định : 45 < VFr, < 9,0 (th.
8:2-d); ở đây xoáy và nước nhảy đã phát triển đầy đủ tạo ra tổn thất năng lượng đáng kể với H/E, thay đổi từ 45% đến 70%, vị trí của nước nhảy hầu như không phụ thuộc vào dao động không lớn của mực nước sau nước nhảy. e) Nước nhảy mạnh khi vŸrn, > 9,0 > 0.e) Mặt nước nhấp nhô, không đêu đặc, dòng chảy quộc lại với tốc độ lớn, cuốn theo không khí vào xoáy, chảy xuôi dòng, mặt nước sau nước nhảy tiếp tục nhấp nhô, không đều đặn trên đoạn dài đáng kể của dòng chảy êm, tỷ số h,/ h, lớn và bị / EB, > 70%. Ngoài ra, tuỳ thuộc vào quan hệ h./ h, và điêu kiện của dòng chảy xiết và dòng chảy êm, nước nhảy còn được chia thành : - Nước nhảy sóng : hj/h , < 2 (h.a) - Nước chảy hoàn chỉnh h„/hị = 2 (h. - Nước nhảy phẳng, nước nhảy không gian.
- Nước nhảy dâng, nước nhảy mặt (h.8-3a, b) - Nước nhảy tại chỗ, nước nhảy ngập, nước nhảy xa (dòng chảy dưới cánh cống) (h. “ Lạy ^ 1 ` | he | ee } cen _ ˆ Zz ey, —_———, 4 pi — aA — -| J c` €) Hinh 8-8.2 - LÝ LUẬN VỀ NƯỚC NHẢY HOÀN CHỈNH 8. PHUONG TRINH CO BAN. đ) Phương trình tổng quát cho kênh lăng trụ.
Hình (8-4a) chỉ ra sơ đồ tổng quát cho kênh lăng trụ nghiêng góc 6 mặt cát bắt đầu (1) và kết thúc nước nhây (2), thể tích kiểm tra giới hạn bởi đường gạch nối, dòng chảy coi như ổn định. Nước nhảy mở rộng cả độ sâu và bề rộng. Hình 8-4a Viết phương trình động lượng theo phương dòng chảy đối với thể tích kiểm tra có : P,- P, - Fy. - Pị =yy,ø;cos6; P; =7 Y2 02 COS 8 y¡ và y¿ - Lần lượt là độ ngập sâu của trọng tâm mặt cắt (1) và (2).
Fny - Lực kháng bề mặt thành kênh (bề mat kiểm tra). Wsin 9 - Thành phần trọng lượng nước trong thể tích kiểm tra dọc phương chảy. M„, M; - Lần lượt là động lượng của dòng chảy ra và vào thể tích kiểm tra qua (1) và (2) ; : My = a pPQvz,, M; = a, pQv, Nước nhảy là hiện tượng dòng chảy thay đổi gấp và chiều dài nước nhảy nhỏ so với. dạng đường mặt nước của dòng chảy đổi dần (D.