Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007 đã mở ra giai đoạn hội nhập sâu rộng, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cùng với quy mô dân số trên 86 triệu người và mức sống ngày càng được cải thiện, nhu cầu vốn nhằm phục vụ đời sống dân sinh (mua sắm nhà ở, phương tiện đi lại, trang thiết bị sinh hoạt, du học) cũng như mở rộng sản xuất kinh doanh hộ gia đình tăng trưởng mạnh mẽ. Trước sự thay đổi này, phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành thị trường mục tiêu mang tính chiến lược của hầu hết các ngân hàng thương mại (NHTM), dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trong mảng ngân hàng bán lẻ.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã nhanh chóng triển khai chiến lược chuyển đổi thành một NHTM bán lẻ đa năng, không ngừng hoàn thiện hệ thống sản phẩm tín dụng cá nhân. Nhằm đánh giá việc thực thi chiến lược và kiểm soát chất lượng tín dụng trong giai đoạn kinh tế nhiều biến động, tác giả Nguyễn Thị Hồng (Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu, phân tích hoạt động cho vay KHCN giai đoạn 2010 – 2012 để làm rõ thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn của VPBank.
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHCN tại VPBank.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân.
- Phạm vi không gian: Hoạt động trên toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) (do dữ liệu tại đơn vị thực tập là PGD Phú Lâm không đủ đáp ứng yêu cầu nghiên cứu toàn diện).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (PGS.TS Sử Đình Thành & TS Vũ Thị Minh Hằng, 2008; TS Nguyễn Minh Kiều, 2011):
- Tín dụng ngân hàng: Quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định; chứa đựng 3 nội dung (chuyển nhượng quyền sử dụng không chuyển nhượng quyền sở hữu, mang tính tạm thời có thời hạn, kèm theo chi phí hoàn trả gốc và lãi). Tín dụng ngân hàng đảm nhận 3 chức năng: tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ; tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông; phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
- Cho vay KHCN: Hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng giao cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình một khoản tiền để sử dụng vào mục đích sinh hoạt tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi đúng hạn.
- Phân loại tín dụng: Căn cứ theo mục đích (bất động sản, công thương nghiệp, nông nghiệp, định chế tài chính, tiêu dùng); theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo mức độ tín nhiệm (có bảo đảm, không có bảo đảm/tín chấp); theo phương thức cho vay (từng lần, theo hạn mức tín dụng, theo hạn mức thấu chi); theo phương thức hoàn trả (trả một lần, trả góp, trả nhiều lần không kỳ hạn cụ thể).
- Chỉ tiêu đánh giá chất lượng và hiệu quả tín dụng:
- Quy mô: Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ cho vay.
- Phân loại nợ theo quy định tại Điều 6, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước (NHNN): Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn, quá hạn dưới 10 ngày); Nhóm 2 (Nợ cần chú ý, quá hạn từ 10 đến 90 ngày); Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn, quá hạn từ 91 đến 180 ngày); Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ, quá hạn từ 181 đến 360 ngày); Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn, quá hạn trên 360 ngày).
- Tỷ lệ hiệu quả: Tỷ lệ Tổng dư nợ / Nguồn vốn huy động, Tỷ lệ Nợ quá hạn cá nhân / Dư nợ cá nhân, Vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ cá nhân / Dư nợ cá nhân bình quân), Tỷ lệ Dư nợ cá nhân / Tổng dư nợ.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính thường niên, báo cáo quản trị nội bộ của VPBank và cổng thông tin tài chính Cafef.vn.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích biến động theo chuỗi thời gian (chiều ngang) qua mức chênh lệch tuyệt đối và tương đối; phân tích cơ cấu tỷ trọng (chiều dọc) theo thời hạn, mục đích sử dụng và hình thức cấp tín dụng.
- Phương pháp đối chuẩn (Benchmarking): So sánh trực tiếp danh mục và điều kiện sản phẩm tín dụng cá nhân của VPBank với Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB).
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, trao đổi nghiệp vụ trực tiếp với cán bộ tín dụng và nhân viên tại PGD Phú Lâm.
- Văn bản pháp lý áp dụng: Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN; Nghị quyết 11 của NHNN (năm 2011) về kiềm chế lạm phát; Nghị quyết 13/NQ-CP (tháng 03/2011) về tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh; Quyết định số 427-2002/QĐ-HĐQT của VPBank về quy trình tín dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 giới thiệu bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập WTO, sự phát triển của hệ thống trung gian tài chính và vai trò điều tiết vốn của các NHTM. Tác giả luận giải lý do lựa chọn đề tài dựa trên tiềm năng của thị trường bán lẻ hơn 86 triệu dân và định hướng chuyển đổi mô hình bán lẻ tại VPBank. Chương này cũng xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phương pháp phân tích số liệu và phạm vi nghiên cứu toàn hàng trong giai đoạn 2010 – 2012.
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Nội dung chương 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng, các chức năng và vai trò của hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng, ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Tác giả phân tích các đặc thù của mảng cho vay KHCN (số lượng khách hàng lớn, món vay quy mô nhỏ, nhu cầu đa dạng nhưng không thường xuyên, chịu rủi ro cao từ sự thay đổi việc làm, sức khỏe của người vay). Chương này cũng phân loại chi tiết các nhân tố ảnh hưởng (kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý, chính sách tín dụng, cơ cấu tổ chức, quy trình thẩm định, trình độ cán bộ ngân hàng và uy tín khách hàng) cùng hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả cho vay và phân loại 5 nhóm nợ theo quy định của NHNN.
Chương 3: Phân tích thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
1. Tổng quan về VPBank và kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012
VPBank tiền thân là Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam, thành lập theo Giấy phép số 0042/NH-GP ngày 12/08/1993. Quá trình phát triển ghi nhận các mốc chuyển đổi quan trọng:
- Năm 2006: Hợp tác cổ đông chiến lược với Ngân hàng OCBC - Singapore (nắm 10%, sau đó nâng lên 15% năm 2008); ký hợp đồng mua phần mềm Ngân hàng lõi Corebanking T24 (Temenos Thụy Sỹ); thành lập VPBank AMC và VPBS.
- Năm 2007: Ra mắt thẻ chip EMV (VPBank Platinum MasterCard và VPBank MC^2 MasterCard).
- Năm 2010: Chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, vốn điều lệ đạt 4.000 tỷ đồng.
- Năm 2012: Bổ nhiệm ông Nguyễn Đức Vinh làm Tổng Giám đốc; chuyển trụ sở chính về 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội; vốn điều lệ đạt 5.770 tỷ đồng; mạng lưới mở rộng với hơn 200 điểm giao dịch và hơn 3.400 cán bộ nhân viên.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
So sánh 2011/2010 |
So sánh 2012/2011 |
| Lợi nhuận ròng (tỷ đồng) |
503 |
800 |
636 |
+297 tỷ (+59%) |
-164 tỷ (-21%) |
Ghi chú: Lợi nhuận ròng năm 2012 sụt giảm 21% do tốc độ tăng thu nhập chậm lại dưới tác động của chính sách thắt chặt tiền tệ và ngân hàng phải tăng cường trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu bắt nguồn từ thị trường bất động sản đóng băng.
2. Danh mục sản phẩm cho vay KHCN
Khóa luận phân tích 11 dòng sản phẩm tín dụng cá nhân tại VPBank: (1) Cho vay mua ô tô cá nhân (gồm gói dành cho cá nhân thành đạt và cá nhân kinh doanh), (2) Cho vay sửa chữa/xây dựng nhà, (3) Cho vay hỗ trợ tài chính du học, (4) Cho vay hộ kinh doanh, (5) Cho vay mua nhà cá nhân, (6) Cho vay cầm cố giấy tờ có giá (GTCG) do VPBank phát hành, (7) Thấu chi tiêu dùng, (8) Cho vay cá nhân tiêu dùng có tài sản bảo đảm (TSBĐ), (9) Cho vay hộ kinh doanh bổ sung vốn lưu động trả góp, (10) Cho vay tín chấp cán bộ nhân viên và cấp quản lý, (11) Cho vay tín chấp cá nhân theo dư nợ thực tế.
Đối chuẩn với OCB, VPBank có ưu thế về thời hạn cho vay xây dựng nhà (lên đến 10 năm so với 15 năm mua nhà), gói vay du học linh hoạt theo thời gian học + 12 tháng, không giới hạn dự án mua nhà liên kết như OCB, và bổ sung các gói thấu chi tiêu dùng, tín chấp chuyên biệt theo thu nhập thực tế.
3. Thực trạng huy động vốn (2010 – 2012)
- Tổng nguồn vốn huy động đạt 48.719 tỷ đồng (2010), tăng lên 71.059 tỷ đồng (2011, tăng 46% do mức lãi suất huy động có thời điểm lên đến 14%/năm theo Nghị quyết 11), sau đó giảm về 62.532 tỷ đồng (2012, giảm 12% do trần lãi suất huy động liên tục hạ).
- Cơ cấu hình thức: Tiền gửi từ khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối (luôn trên 40%).
- Cơ cấu thời hạn: Nguồn vốn ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 65% tổng huy động) do người dân có tâm lý gửi kỳ hạn ngắn trong bối cảnh lạm phát và lãi suất ngắn hạn cao.
4. Quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân tập trung
VPBank vận hành mô hình thẩm định tập trung tại Trung tâm xét duyệt tín dụng tập trung (CPC) với sự tham gia của các vị trí nghiệp vụ: Cán bộ Phục vụ Khách hàng (AO), Cán bộ Hỗ trợ tín dụng chi nhánh (CA), Giám đốc Chi nhánh (GĐCN), Cán bộ xử lý Tín dụng tại CPC (CO), Cán bộ Hỗ trợ tín dụng tại CPC (CSO). Quy trình gồm 10 bước:
- Tiếp xúc, thu thập thông tin khách hàng và áp dụng tiêu chí loại trừ ngay (AO).
- Hoàn thiện hồ sơ đề nghị vay vốn (AO và khách hàng).
- Tra cứu thông tin tín dụng từ CIC (AO).
- Rà soát hồ sơ, đi thực địa và thẩm định TSBĐ (AO, CO, cán bộ định giá).
- Nhập liệu vào hệ thống đánh giá rủi ro tín dụng điện tử (RRT) và chấm điểm mô hình RSM thô (AO).
- Xác nhận và phê duyệt đề xuất từ cấp quản lý chi nhánh (GĐCN).
- Trình hồ sơ lên CPC để thẩm định và phê duyệt (CO và cấp thẩm quyền CPC).
- Điều chỉnh, xác minh điểm số RSM theo yêu cầu CPC (AO và CO).
- Thông báo quyết định và thống nhất điều khoản hợp đồng với khách hàng (AO).
- Soạn thảo hợp đồng, công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm, thiết lập tài khoản trên hệ thống T24 và giải ngân (CA, CSO, AO).
5. Kết quả chỉ tiêu cho vay KHCN (2010 – 2012)
| Chỉ tiêu tín dụng KHCN |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Biến động 2011/2010 |
Biến động 2012/2011 |
| Doanh số cho vay (tỷ đồng) |
15.953 |
19.720 |
22.315 |
+3.767 tỷ (+24%) |
+2.595 tỷ (+13%) |
| - Ngắn hạn |
10.456 |
13.784 |
15.110 |
+3.328 tỷ (+32%) |
+1.326 tỷ (+10%) |
| - Trung & dài hạn |
5.497 |
5.936 |
7.205 |
+439 tỷ (+8%) |
+1.269 tỷ (+21%) |
| - Mục đích tiêu dùng |
6.885 |
8.950 |
10.410 |
+2.065 tỷ (+30%) |
+1.460 tỷ (+16%) |
| - Mục đích sản xuất kinh doanh |
5.790 |
7.300 |
8.520 |
+1.510 tỷ (+26%) |
+1.220 tỷ (+17%) |
| Doanh số thu nợ (tỷ đồng) |
10.015 |
19.235 |
17.553 |
+9.220 tỷ (+92%) |
-1.682 tỷ (-9%) |
| - Ngắn hạn |
6.256 |
12.698 |
11.857 |
+6.442 tỷ (+103%) |
-841 tỷ (-7%) |
| - Trung & dài hạn |
3.759 |
6.537 |
5.696 |
+2.778 tỷ (+74%) |
-841 tỷ (-13%) |
| Dư nợ KHCN (tỷ đồng) |
16.320 |
16.805 |
21.567 |
+485 tỷ (+3%) |
+4.762 tỷ (+28%) |
Đặc điểm số liệu:
- Doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 66%), do quy định của NHNN khống chế tỷ lệ dùng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn ở mức 30% và chính sách quản trị rủi ro thận trọng của VPBank trước biến động thanh khoản.
- Cơ cấu mục đích cho vay ghi nhận sự gia tăng tỷ trọng của mảng sản xuất kinh doanh (từ 36% năm 2010 lên 38% năm 2012) nhờ chính sách giảm lãi suất cho vay theo Nghị quyết 13/NQ-CP của Chính phủ.
Chương 4: Giải pháp – kiến nghị về thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
- Định hướng phát triển: Kiên định chiến lược mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ, hoàn thiện các gói sản phẩm tín dụng tiêu dùng và hộ kinh doanh theo hướng chuẩn hóa, nâng cao tỷ trọng dư nợ cá nhân trong tổng dư nợ toàn hàng.
- Giải pháp đối với VPBank: Nâng cao độ chính xác của mô hình chấm điểm tín dụng RSM; tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ giữa các chi nhánh/PGD và Trung tâm CPC; tăng cường công tác kiểm tra sau giải ngân và định giá lại TSBĐ; xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt theo mức độ xếp hạng tín nhiệm của khách hàng.
- Kiến nghị:
- Đối với VPBank: Đẩy mạnh đào tạo đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng thẩm định thực địa cho đội ngũ AO; hoàn thiện tích hợp dữ liệu giữa Corebanking T24 và hệ thống RRT.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Nâng cao chất lượng và tốc độ cập nhật cơ sở dữ liệu tín dụng CIC; hoàn thiện khung pháp lý về đăng ký và xử lý tài sản bảo đảm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận lượng hóa toàn diện quy mô hoạt động tín dụng KHCN của VPBank giai đoạn 2010 – 2012: Doanh số cho vay tăng trưởng đều qua các năm (đạt 22.315 tỷ đồng năm 2012), dư nợ KHCN mở rộng đạt 21.567 tỷ đồng vào cuối năm 2012.
- Phân tích rõ nét sự mất cân đối về kỳ hạn: Huy động ngắn hạn chiếm trên 65% dẫn đến cơ cấu cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trên 66% nhằm đảm bảo giới hạn an toàn 30% vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn theo quy định của NHNN.
- Làm rõ sự suy giảm của doanh số thu nợ năm 2012 (-9%) và lợi nhuận sau thuế (-21%), chỉ ra nguyên nhân chủ yếu do trích lập dự phòng nợ xấu tăng cao trong bối cảnh thị trường bất động sản trầm lắng.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm cải thiện độ trễ phê duyệt hồ sơ giữa mô hình CPC tập trung và các điểm giao dịch mạng lưới.
- Kiến nghị điều chỉnh linh hoạt biên độ lãi suất đối với các khoản vay tiêu dùng có TSBĐ và hộ kinh doanh vay bổ sung vốn lưu động trả góp.
Đóng góp của tác giả
- Mô tả chi tiết sơ đồ và cơ chế phối hợp 10 bước của quy trình tín dụng cá nhân tập trung gắn liền với hệ thống phần mềm RRT, mô hình chấm điểm RSM và Corebanking T24.
- Xây dựng bảng đối chuẩn chi tiết 11 sản phẩm tín dụng cá nhân của VPBank với ngân hàng cùng quy mô (OCB), làm rõ các điểm nghẽn về điều kiện cấp tín dụng và phương thức trả góp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập (PGD Phú Lâm) không đầy đủ buộc tác giả phải chuyển đổi phạm vi phân tích sang dữ liệu tổng hợp toàn hệ thống VPBank; chuỗi số liệu bị giới hạn trong giai đoạn 2010 – 2012; khóa luận chưa tiếp cận được chi tiết số liệu phân loại nợ xấu từ nhóm 2 đến nhóm 5 của mảng khách hàng cá nhân do tính bảo mật nội bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2012 để đánh giá chu kỳ tái cơ cấu toàn diện của VPBank; áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các yếu tố tác động đến xác suất vỡ nợ của khách hàng vay tiêu dùng tín chấp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh cần tài liệu tham khảo về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại và chiến lược phát triển dịch vụ bán lẻ.
- Nội dung tham khảo giá trị: Quy trình xử lý hồ sơ tín dụng tập trung qua CPC/RRT/RSM/T24; phương pháp bóc tách và phân tích cơ cấu doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ theo kỳ hạn và mục đích sử dụng; phương pháp đối chuẩn sản phẩm tín dụng bán lẻ giữa các NHTM cổ phần.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống công nghệ và công cụ nào được VPBank ứng dụng trong quy trình thẩm định tín dụng cá nhân giai đoạn 2010 – 2012?
VPBank ứng dụng hệ thống phần mềm ngân hàng lõi Corebanking T24 của Temenos (Thụy Sỹ), hệ thống đánh giá rủi ro tín dụng điện tử (RRT) và mô hình chấm điểm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân (RSM) để xét duyệt tập trung tại CPC.
2. Sự thay đổi về quy mô vốn điều lệ và mạng lưới hoạt động của VPBank trong giai đoạn nghiên cứu diễn ra như thế nào?
Vốn điều lệ của VPBank tăng từ 310 tỷ đồng (năm 2005) lên 4.000 tỷ đồng (năm 2010), 5.050 tỷ đồng (năm 2011) và đạt 5.770 tỷ đồng vào năm 2012. Mạng lưới hoạt động mở rộng đạt hơn 200 điểm giao dịch và 550 đại lý Western Union trên toàn quốc với hơn 3.400 cán bộ nhân viên.
3. Tại sao doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 66%) trong cơ cấu tín dụng cá nhân của VPBank?
Do nguồn vốn huy động của VPBank chủ yếu là ngắn hạn (trên 65%), đồng thời NHNN quy định các NHTM chỉ được sử dụng tối đa 30% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn. Bên cạnh đó, ngân hàng chủ động đẩy mạnh cho vay ngắn hạn để kiểm soát rủi ro thanh khoản trước biến động kinh tế vĩ mô.
4. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận ròng của VPBank sụt giảm từ 800 tỷ đồng (2011) xuống 636 tỷ đồng (2012)?
Lợi nhuận ròng năm 2012 giảm 21% do tốc độ tăng trưởng thu nhập chậm lại dưới tác động của chính sách thắt chặt tiền tệ, cắt giảm đầu tư công, và VPBank phải tăng cường trích lập chi phí dự phòng rủi ro tín dụng khi nợ xấu toàn ngành gia tăng từ sự đóng băng của thị trường bất động sản.
5. Quy trình cho vay KHCN tập trung tại VPBank phân định trách nhiệm của những chức danh nào?
Quy trình có sự phối hợp giữa Cán bộ Phục vụ Khách hàng (AO), Cán bộ Hỗ trợ tín dụng chi nhánh (CA), Giám đốc Chi nhánh (GĐCN), Cán bộ xử lý Tín dụng tại CPC (CO), Cán bộ Hỗ trợ tín dụng tại CPC (CSO) và cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng tại CPC.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và phản ánh chi tiết thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) giai đoạn 2010 – 2012. Công trình làm rõ sự tăng trưởng về quy mô doanh số cho vay và dư nợ cá nhân, đồng thời chỉ ra các rào cản về cơ cấu kỳ hạn huy động – cho vay và áp lực nợ xấu trong giai đoạn thắt chặt tiền tệ. Nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp thiết thực gắn liền với quy trình xét duyệt tập trung CPC và mô hình chấm điểm tín dụng RSM, phục vụ hiệu quả cho định hướng chuyển dịch mô hình ngân hàng bán lẻ của VPBank.