Chương 1: Khái quát chung vẻ Thoả thuận báo mật thông tin trong quan hệ lao động. Chương 2: Thực tiền áp dụng quy định của pháp luật về Thoà thuận bảo mật thông tin tại một số doanh nghiệp ờ Thành phổ Hồ Chí Minh và kiến nghị hoàn thiện. 9 phải tiếp cận đến các BMKD, BMCN, các thông tin quan trọng khác mà NSDLĐ muốn báo mật, không thế đế một bên thứ ba - đặc biệt là đối thủ cạnh tranh cùa chính họ nắm được vì sè gây thiệt hại lớn cho NSDLĐ. Vi các lẽ trên, TTBMTT ra đời đê ràng buộc NLĐ chấp hành một nghĩa vụ đơn phương đối với NSDLĐ là không tiết lộ nhừng thông tin nhất định.
Vồ khái niệm, Thoà thuận báo mật thông tin (Non-disclosure agreement hay NDA) là thoả thuận giừa người sử dụng lao động với người lao động về việc NLĐ không được tiết lộ các thông tin mật, thuộc về bí mật công nghệ, bí mật sán xuất kinh doanh, bí quyết kinh doanh của doanh nghiệp mà NLĐ có được trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp cho bên thứ ba bất kỳ dưới mọi hình thức khi thoá thuận này vần còn hiệu lực. Theo từ điên Cambride, 2 thoà thuận bảo mật thông tin là một văn bản pháp lý quy định rằng một chú thê nhất định không được tiết lộ cho bên nào khác biết Vỗ thong tin riêng tư, đặc biệt là vê công ty mà họ (nhừng người đà giao kêt) làm viộc. Khác với một loại thoả thuận khác mà NSDLĐ cũng đồng thời thường xuyên áp dụng là Thoá thuận không cạnh tranh với yêu câu buộc NLĐ không được làm việc cho đổi thù cạnh tranh cúa doanh nghiệp, TTBMTT có thể không ràng buộc NLĐ không được làm việc cho đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp khi đà chấm dứt ỌHLĐ với NSDLĐ, nhưng cũng thường gây khó khăn cho NSDLĐ khi xác định thiệt hại xảy ra trong trường hợp thông tin mật đà bị tiết lộ. Theo đỏ, trong TTBMTT, các bên sè thoả thuận “Ve nghĩa vụ của NLĐ, NLĐ cam kết không tiết lộ BMCN, BMKD cùa NSDLĐ ngay cả sau khi châm dứt HĐLĐ với NSDLĐ, cam kêt không làm việc cho các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực trong giới hạn thời gian và không gian nhất định, cam kêt không sử dụng các BKD, BMCN đê tiên hành các hoạt động nghê nghiộp lự do của minh.
NLĐ nếu vi phạm các cam kết trong TTBMTT se phái chịu trách nhiệm bồi thường cho NSDLĐ. về nghĩa vụ cúa NSDLĐ, NSDLĐ phái giành 2 Cambridge Dictionary, https://dictionary.org/dictionary/english/non-disclosure-agreement Truy cập ngày: 03/5/2024. Nguyên văn tiêng Anh: “a legal document staling that someone will not tell anyone certain private information, especially about the company they work for". 10 cho NLĐ nhừng ưu đài nhất định - ví dụ trả một khoản tiền ngoài lương cho việc tuân thú nghĩa vụ giữ bí mật cùa NLĐ”3.
về chù thế giao kết TTBMTT, NSDLĐ có thể đề nghị NLĐ giao kết TTBMTT ngay khi giao kết HĐLĐ bằng cách chèn điều khoản BMTT vào trong HĐLĐ, hoặc tách riêng TTBMTT với HĐLĐ, NLĐ được đề nghị giao kết thoả thuận này thường là những vị trí viộc làm có lien quan đen việc sừ dụng, khai thác, tiếp cận các thông tin mà doanh nghiệp cho là bỉ mật kinh doanh, bí mật công nghệ hoặc cơ bản là một loại thông tin mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp so với các doanh nghiệp cùng kinh doanh trên một thị trường. Vị trí việc làm và chức vụ của NLĐ được đề nghị giao kết TTBMTT thường là quân lý cấp trung trờ lên cùa doanh nghiệp, hoặc các vị trí trực tiếp tiếp xúc với thông tin được yêu cầu bảo mật. về nội dung cần hảo mật trong TTBMTT, NSDLĐ sẽ quy định các nội dung thuộc bi mật kinh doanh, bí mật công nghệ của doanh nghiệp và phái được định nghĩa kỳ trong TTBMTT, trong một số trường hợp NSDLĐ áp dụng điều khoán BMTT trong HĐLĐ, nội dung định nghĩa về các nội dung cần bào mật có thê không được đê cập và giái thích đầy đu, dần đen hậu quá pháp lý về sau. Ngoài ra, NSDLĐ có thê mớ rộng ra với việc quy định các băng sáng chế, sản phâm sáng tạo trong quá trình NLĐ làm việc tại doanh nghiệp trên cơ sớ khai thác các thông tin báo mật cũng là những nội dung yêu cầu bảo mật, NLĐ không được tiêl lộ cho bên thứ ba biết ngay cả khi đà chấm dứt QHLĐ.
Vê thong tin được hảo mật, BLLĐ 2019 đà chi ra các nội dung cân bảo mật trong quá trình NLĐ làm việc cho NSDLĐ, là các BMKD, BMCN4. Định nghĩa về BMKD vả BMCN năm trong các quy định vê sớ hữu trí tuệ, tuy nhiên trong thực tiên, các thông tin cần báo mật cùa doanh nghiệp rộng hơn rất nhiều, trái dài ở các lình vực khác nhau. Việc quy định các thông tin nào cân bảo mật được quy định chi tiêt trong TTBMTT cua riêng từng doanh nghiệp, với gỏc nhìn khác nhau về lính quan trọng cua 3 Đoàn Thị Phương Điệp, bài viết: “Điều khoàn bào mật - hạn chế cạnh tranh trong họp đồng lao động”. Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp số 24 (304) tháng 12/2015.
4 Khoản 2, Điêu 21, Bộ Luật Lao động năm 2019 11 các thông tin đó, một thông tin mà doanh nghiệp này cho là quan trọng lại không cần thiết với doanh nghiệp khác. Điều khoản không cạnh tranh trong TTBMTT, được quy định như một điêu khoan trong TTBMTT hoặc có thể lách ra thành một thoâ thuận riêng về không cạnh tranh. Điều khoản này thường yêu cầu NLĐ không được làm việc cho đối thủ cạnh tranh của NSDLĐ, trong thời hạn nhất định kê từ khi HĐLĐ chấm dứt. Trong nhiều trường hợp, vi tính chất quan trọng của điêu khoản không cạnh tranh đê báo vệ tối ưu các thông tin cần bảo mật, TTBMTT có thể được đặt tên là Thoâ thuận báo mật thông tin và không cạnh tranh.
về tính độc lập của TTBMTT với QHLĐ. tác giả phân tích trên quan diêm TTBMTT không thê độc lập hoàn toàn với ỌHLĐ, mà nó phải phát sinh từ ỌHLĐ hoặc ít nhất có lien quan trực tiếp đến QHLĐ. Đối với trường hợp điều khoán BMTT nằm trong HĐLĐ, điều khoán này là một phần không thể tách rời khỏi QHLĐ, khi HĐLĐ chấm dứt, điều khoán cũng theo đó mà chấm dửt hiộu lực, trường họp các bôn có thoả thuận khác liên quan đên báo lưu điêu khoản BMTT sau khi ỌHLĐ châm dứt thì nó vần phụ thuộc vào QHLĐ. Đổi với trường họp TTBMTT là một thoả thuận lách biệt khỏi HĐLĐ, nỏ cũng không thê độc lập hoàn toàn khỏi ỌHLĐ, bởi tiên đề đê NLĐ và NSDLĐ ký kết TTBMTT chính là sự tồn lại của HĐLĐ.
Ó trường họp TTBMTT riêng biệt với HĐLĐ, theo tác giả, TTBMTT sè chắc chắn là ỌHLĐ nếu NLĐ hành vi tiết lộ các thông tin báo mật hoặc vi phạm các điều khoán khác trong khi HĐLĐ giừa NLĐ và NSDLĐ đang còn hiệu lực; mặt khác, TTBMTT sẽ cỏ liên quan đen QHLĐ nếu viộc vi phạm TTBMTT xáy ra sau khi HĐLĐ giữa hai ben đà kết thúc. Trên các cơ sờ đỏ, TTBMTT không hoàn toàn độc lập với ỌHLĐ, có thê xem nó là một thoả thuận “hậu lao động" cùa NSDLĐ và NLĐ. Phân loại thoả thuận bảo mật thông tin trong quan hệ lao động Căn cứ vào hiệu lực cúa TTBMTT, có thê chia thành 03 loại: - TTBMTT phát sinh hiệu lực trong HĐLĐ hay Điều khoản BMTT trong HĐLĐ, là dạng tồn tại như một điều khoản cua HĐLĐ quy định về việc NLĐ trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp, không được tiêt lộ một sô thông tin cân bão mật 12 nhât định cho một đôi tượng khác mà không có sự đông ý từ NSDLĐ. Khi HĐLĐ chấm dứt hiệu lực, điều khoán này cũng theo đó mà chấm dứt hiệu lực theo QHLĐ, trừ khi có quy định thoà thuận về thời gian chấm dứt hiệu lực cùa điều khoản BMTT hay một quy định báo lưu điều khoản này trong HĐLĐ.
- TTBMTT phát sinh hiệu lực sau khi ỌHLĐ chấm dứt, là dạng phô biển hơn được áp dụng hiện nay, TTBMTT dạng này SC được ký riêng biột với NLĐ với việc quy định rõ: “.sau khi kết thúc thời gian làm việc tại công ty, NLĐ không được tiết lộ các thông tin bao mật của công ty cho bên thứ ba mà không được sự đồng ỷ từ công ty.”, với nhiều trường hợp chi áp dụng cho nhân sự cấp cao, cấp trung vì tính chất công việc, vị trí việc làm, cũng như mức độ tiếp xúc với những thông tin quan trọng của doanh nghiệp mà TTBMTT này được áp dụng. Khi NLĐ đà được thăng tiến đến một vị trí nhất định trong doanh nghiệp NSDLĐ sẽ đề nghị giao kết TTBMTT với NLĐ năm các vị trí quan trọng, như một loại phụ lục HĐLĐ được bô sung. Loại TTBMTT này do được ký tách biột với HĐLĐ, nôn nỏ SC không chấm dứt quyền vả nghĩa vụ của các bên đông thời với HĐLĐ mà tuỳ thuộc vào nội dung trong thoá thuận quy định về thời gian bào mật sau khi HĐLĐ chấm dứt. - TTBMTT phát sinh hiệu lực song song với HĐLĐ và sau khi ỌHLĐ chẩm dứt, là loại TTBMTT yêu cầu NLĐ tuân thủ nghĩa vụ bào mật thông tin trong thời gian còn đang làm việc tại doanh nghiệp và ngay cả khi HĐLĐ chấm dứt, NLĐ vẫn phải tuân thú TTBMTT trong một thời hạn nhất định được quy định chi tiết.
Cũng giống như dạng trên, TTBMTT loại thứ ba được giao kêt với NLĐ giừ vị trí quan trọng trong doanh nghiệp, nhưng đang có xu hướng mớ rộng giao kết với các NLĐ vừa mới giao kết HĐLĐ với doanh nghiệp bời các quy định của BLLĐ 2019 đà cho phép NLĐ được phép cùng lúc giao kết nhiều HĐLĐ. Xót về tính toàn diện, TTBMTT phát sinh hiệu lực song song với HĐLĐ và sau khi ỌHLĐ châm dứt là lựa chọn bào vệ tôt nhât các quyền lợi, thông tin cần bảo mật của NSDLĐ, với ràng buộc nghĩa vụ bao mật thông tin cho dù ỌHLĐ của các bên đà chấm dứt. Sự cần thiết ciỉa việc áp dụng thoả thuận bảo mật thông tin trong quan hệ lao động 1. Đổi vói người sữ dụng lao động Như đà phân tích, khi NLĐ vào làm việc với NSDLĐ, họ sẽ được tiếp xúc với các thông tin quan trọng do NSDLĐ cung cấp đê thực hiện các công việc theo phân công, giao kổt trong HĐLĐ, từ đó mang lại giá trị vè cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, trước nhừng lợi ích kinh tê mà các thông tin này mang lại, NLĐ có thê lợi dụng để phát tán, trục lợi cho bãn thân hoặc sứ dụng chính nhũng thông tin này làm lợi thê cạnh tranh, chông lại chính doanh nghiệp sau khi châm dứt HĐLĐ.