mở đầu việc truyền dữ liệu. Tiếp theo đó là các bit riêng lẻ đến, trong đó các bit có giá trị thấp được gởi trước tiên. Con số của các bit thay đổi giữa 5 và 8. Ở cuối dòng dữ liệu còn có một bit dừng ( stop bit) dé dat lai trạng thái lối ra (12V).
Tốc độ baud có giá trị thông thường là : 300, 600, 1200, 2400, 4800, 9600, 19200 Ký hiệu baud tương ứng với số bit truyền trong 1 gidy (bit persecond_bps). GVHD : Trương Thị Bích Ngà SVTH : Đỗ Thế Thịnh~ Nguyễn Xuân Thắng trang 16 Luận Văn Tốt Nghiệp Ví dụ tốc độ baud là 9600 có nghĩa là có 9600 bit dữ liệu được truyền trong 1 giây. Mỗi byte dữ liệu có 1 bit start và 1 bit stop được gởi kèm theo, do đó khi truyền một byte dữ liệu đã có 10 bịt được gởi đi. Với tốc độ baud thông thường, mỗi giây cho phép truyền nhiều nhất từ 30 đến 1920 byte dữ liệu, nhược điểm lớn nhất của cổng truyền nối tiếp là tốc độ truyền dữ liệu bị hạn chế.
Một trong những yêu cầu quan trọng của RS-232 là thời gian chuyển từ một mức logic này sang mức logic khác không vượt quá 4% thời gian một bit. Vì thếở tốc 4619200 baud thời gian mức logic phẩi nhỏ hơn 0. vấn để này làm giới hạn chiều dài đường truyền. Với tốc độ 19200 baud thì ta có thể truyễn xa nhất là 15m.
Một trong những vấn để quan trọng cẦn chú ý khi sử dụng RS-232 là mạch thu phát không cần bằng. Điều này có ý nghĩa là tín hiệu vào ra được so với đất. Vì vậy nếu điện thể tại hài điểm đất của hai mach thu phát không cân bằng nhau thì sẽ có dòng điện chạy trên dây nổi đất kết quả sẽ có ấp rơi trên dây nối đất ( V=I. Sẽ lầm suy yêu tủ hiệu logic.
Nếu truyền tú hiệu đi xã R sẽ táng, dẫn đến áp rơi trên đường dây nết đất sẽ lồn dẫn đến lúc tn hiệu logic sẽ rợi vào mức khóng xác định và mạch thủ sẽ không nhân đúng dữ: Hiệu được truyền từ mạch phát. Chính sự khóng cần bằng trên mạch thụ phát là một trong những nguyên nhân giới hạn đường truyền, VL, CHUAN RS-449, RS-423A Do chuẩn thông dụng RS-232 có hạn chế như: © — RS-232 bị hạn chế tốc độ ứn hiệu, lớn nhất là 20Kbps và chi truyền được tối đa là 30m. e — Khi các mạch RS-232 không cân bằng, sự loại trừ nhiễu nhỏ hơn mức tối ưu. s — Các điện áp RS-232 quá cao đối với mật độ dòng điện của IC hiện nay.
e — Trong nhiều ứng dụng, cần thiết phẩi có thêm các đường dây nối giữa các modem với các DTE để kiểm tra từ xa. Do vậy vào năm 1978-1979, EIA đưa ra hai chuẩn giao tiếp mới để khắc phục các nhược điểm trên của RS-232 là RS-449 ( cân bằng) và RS-423A ( không cân bằng). Sự lựa chọn giữa truyền cân bằng và không cân bằng được quyết định bởi tốc độ truyền tín hiệu. Khi tốc độ truyền vượt quá 20 Kbps thì hau hết các mạch sử dụng giao tiếp cân bằng.
Với chuẩn RS-423A, tốc độ truyển có thể lên đến trên 20Kbps. Khi tốc độ truyền lớn hơn 20 Kbps thì dùng đường truyển cân bằng. Với chuẩn RS-499, tốc độ GVHD : Trương Thị Bích Ngà - SVTH : Đỗ Thế Thịnh - Nguyễn Xuân Thắng trang 17 KL 00 A424 Luận Văn Tốt Nghiệp _ truyền có thể lên đến 100Kbps và khoảng cách đường truyền có thể lên đến 1 Km. “Tiêu chuẩn này sử dụng cho các IC kích phát và thu MC 3488 và MC 3486.
CHUẨN RS-422A : Một cải tiến nữa của chuẩn RS-232 là chuẩn RS-422A.Với chuẩn này độ lợi được gia tăng và sử dụng việc truyền dữ liệu sai biệt (differential data) trên những đường truyền cân bằng. Một dữ liệu sai biệt yêu câu hai dây, một cho dữ liệu không đảo ( noninverted) và một cho dữ liệu đảo ( inverted ). Dữ liệu được truyền trên đường dây cân bằng thường là cặp dây xoắn. Với chuẩn này tốc độ truyền và khoảng cách truyền được cải thiện rất nhiều.
VI, CHUẨN RS-48E : RS-485 là một thê hệ tiến của R§-422 và mở rộng số lượng ngoại vi giao tiếp, Nó cho phép kết nổi tryển thông nhiều thiết bị theo cả hai hướng, RS-422 và RS-232 thích hú cho việc tuyển đơn giản, trong khi đó RS-485 cho phép nhiễu đầu thu trên một đường tuyển bản song công, Tốc độ truyền khóng giới hạn và được xác định bài thời giản lên của xung, thường giới hạn là 1OMbps. Một mạng sử dụng tiêu chuẩn RS-485 cho phép 32 Transmiter/receiver với khoảng cách truyền tối đa là 1km đến 2 kín Bang so sanh đặc tính giữa các chuẩn truyền EIA “Thông số. RS-232 RS-422 RS-423A.2km 1⁄2km length Baudrate 20Kbps 10Mbps/12m 100Kbps/9m_ | 10Mbps/12m 1Mbps/120m 10Kbps/90m | IMbps/120m 100Kbps/1.2 km Mode Không cân | Cân bằng vi sai | Không cân | Cân bằng vi sai bằng bằng vi sai Drive no 1 1 1 32 Receiveno |1 L10 10 32 | Logic 0 +5V.4V 13V Cable/Signa | 1 2 2 2 GVHD : Trương Thị Bích Ngà SVTH : Đỗ Thế Thịnh Nguyễn Xuân Thắng trang 18 Luận Văn Tốt Nghiệp Methode Simplex Simplex Simplex Simplex Half-duplex | Half-duplex Half-duplex | Half-duplex Full-duplex_| Full-duplex Full-duplex__| Full-duplex Short circuit | S00mA 150mA 150mA 150mA current GVHD : Truong Thị Bích Nga „ SVTH : Đỗ Thế Thịnh — Nguyễn Xuân Thắng trang 19 Luận Văn Tốt Nghiệp PHAN I GIỚI THIỆU LINH KIỆN GVID : Trương Thị Bích Ngà SVTH : Đỗ Thế Thịnh - Nguyễn Xuân Thắng trang 20 Luận Văn Tốt Nghiệp CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VI ĐIỀU KHIỂN AT 89C51 1. GIỚI THIỆU CẤU TRÚC PHẦN CỨNG HỌ MSC-5I (8951): Đặc điểm và chức năng hoạt động của các IC họ MSC-51 hoàn toàn tương tự nhau, Ở đây giới thiệu IC ATS9CS51 là một họ IC vi điểu khiển do hãng Intel của Mỹ sẵn xuất, Chúng có các đặc điểm chúng như sau: Các đặc đ mì của ÑOSI được tóm tất như sau : Ý 4KHTEPROM bên trong dùng để lưu chương trình điều khiến V 128 Byte RAM nda Ý 4 Đoi xuất /nhap (outpuvinput) 8 bit.
Ý Có khả nàng giao tiếp truyền dữ liệu nối tiếp. ễ giao tiếp với 64 KB bộ nhớ Eprom bên ngoài dùng để lưu chương trình điều khiển ö tiếp với 64 KB bộ nhớ ngoài dùng để lưu dữ liệu. Ý Có các lệnh xử lý bit Ä Có 210 vị trí nhớ có thể truy xuất từng bit. 3Ì Có lệnh nhân và chia GVHD : Trương Thị Bích Ngà | SVTH : Đỗ Thế Thịnh— Nguyễn Xuân Thắng trang 21 Luận Văn Tốt Nghiệp II.
KHẢO SÁT SƠ ĐỒ CHÂN 8951, CHỨC NĂNG TỪNG CHÂN: 1. Sơ đồ chân 8951: P2T-A1S Sơ đồ chân IC 8951 2. Chức năng, a 8951: ~ R05I có tấ cä 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập. Trong đó có 24 chân có tác dụng kép (có nghĩa 1 chân có 2 chức năng), mỗi đường có thể hoạt động như đường xuất nhập , đường điều khiển hoặc là thành phần của các bus dữ liệu và bus địa chỉ.Các Port: a Port0: ~ Port0 là port có 2 chức năng ở các chân 32 - 39 của 8951.
Trong các thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các dudng VO. Đối với các thiết kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, nó được kết hợp giữa bus địa chỉ và bus dữ liệu. D Port1: - Port 1 1a port ƯO trên các chân 1-8. Các chân được ký hiệu PI.
có thể dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài nếu cẩn. Port 1 GVHD : Truong Thi Bich Nga - SVTH : Đỗ Thế Thịnh - Nguyễn Xuân Thắng trang 22 Luận Văn Tốt Nghiệp không có chức năng khác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho giao. tiếp với các thiết bị bên ngoài. H Port2: - Port 2 là 1 port có tác dụng kép trên các chân 21 - 28 được dùng như các đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết bị dùng bộ nhớ mổ rộng.
ñ Port3: ~Port 3 là port có tác dụng kép trên các chân 10 - 17. Các chân của port này có nhiều chức năng, công dụng chuyển đổi có liền hệ với các đặc tính đặc biệt của 8951 như ở bảng s¡ BH —— Tên Chức náng chuyển đổi ro RAD Neo vào dữ liệu nối tiếp. Pua TAD Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp. "2 INTO\ NgÕ vào ngắt cứng thé0.
mà INTI Ngõ vào ngắt cứng thứ 1. P34 TO Ngõ vào của TIMER/COUNTER thứ 0, Pus TL Ngõ vào của TIMER/COUNTER thứ 1. Pho WR\ Tín hiệu ghi dữ liệu lén bộ nhớ ngoài. RD\ Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài.
Các ngõ tín hiệu điều khiển: Ngõ tín hiệu PSEN (Program store enable): - PSEN là tín hiệu ngõ ra ở chân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ chương trình mở rộng thường được nối dén chan OE\ (output enable) của Eprom cho phép đọc các byte mã lệnh. - PSEN ở mức thấp trong thời gian vi điều khiển 8951 lấy lệnh. Các mã lệnh của chương trình được đọc từ Eprom qua bus dữ liệu và được chốt vào thanh ghi lệnh bên trong 8951 để giải mã lệnh. Khi 8951 thi hành chương trình trong ROM nội PSEN sẽ ở mức logic 1.
_Ngõ tín hiệu diéu khién ALE (Address Latch Enable ) : - Khi 8951 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, port 0 có chức năng là bus địa chỉ và bus dữ liệu do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ. Tín hiệu ra ALE ở chân thứ 30 GVHD : Trương Thị Bích Ngà SVTH : Đỗ Thế Thịnh - Nguyễn Xuân Thắng trang 23 Luận Văn Tốt Nghiệp dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường địa chỉ và dữ liệu khi kết nối chúng với IC chốt. - Tín hiệu ra ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port 0 đóng vai trò là địa chỉ thấp nên chốt địa chỉ hoàn toàn tự động. Ngõ tín hiệu EA\(External Access): - Tín hiệu vào EA\ ở chân 31 thường được đưa lên mức 1 hoặc mức 0.
Nếu ở mức 1, 8951 thi hành chương trình từ ROM nội trong khoảng địa chỉ thấp 4 Kbyte. Nếu ở mức 0, 8951 sé thi hành chương trình từ bộ nhớ mở rộng. ñ Ngõ tín hiệu RST (ReseÐ) : -Ngõ vào RST ở chân 9 là ngõ vào ReseL của 8951. Khi ngõ vào tín hiệu này đưa lên cao ít nhất là 2 chu kỳ máy, các thanh ghi bên trong được nạp những giá trị thích hợp để khẩi động hệ thống.
Khi cấp điện mạch tự đóng Reset. Các ngồ vào bộ đào động XUXLL, XEAL2: ~ Hộ dạo động được tích hợp bến ưong 8951, khi sử dụng #9251 người thiết kế chí cẩn kết nối thêm thạch anh và các tụ như hình vẽ trong sơ đồ.