Chương I: Cấu trúc vi xử lý 8086 I. Khối thực hiện oun Ih, Chife ning 8086 = Chương HH: Khảo sắt tổng quát tập lênh vì xử lý 086 {. Câu trúc lệnh HH: Các phưnống pháp định địa chỉ 19 1), Các phương phập định địa chi thong dung 20 3). Nháo sat tổng quất tập lệnh 2 Phin 2: THIET KE PHAN CUNG KIT 8086 Chuong 1: Các lình kiện bán dẩn có liên quan 1L 1C chót 74LS373 29 11.
IC dệm 74LS244 31 11L, Mạch tạo xung 8284 31 IV. Tổng quan về bộ nhớ 33 V. IC giải mã 74LS138 37 Chương II: Vì mạch giải mã hiển thị 8279 1. Cấu trúc phần cứng 38 1I.
Cấu trúc phần mềm 8279 40 III. Ứng dụng 8279 43 Chương TII: Vi mạch giao tiếp ngoại vi 8255A I. Cấu trúc phần cứng II. Cấu trúv phần mềm 47 Ill.
Thiết kế giao tiếp 8255A với vi xử lý 51 IV. Ứng dụng 8255A _ 51 Chương IV: Vi mạch giao tiếp nối tiếp 8251A. Cấu trúc phần cứng 53 1I.Cấu trúc phần mềm 55 III. Thiét kế giao tiếp và ứng dụng của 8251A.
60 Phén 3: XAY DUNG PHAN MEM HE THONG 1. Khái nệm 65 II. Xây dựng chương trình hệ thống 67 1). Giải thuật hệ thống Kít vi xử ly 8086 67 2).
Chương trình hệ thống 77 Phan 4: THI CONG 85 Hướng phát triển đề tài 86 Kết luận và đánh giá 87 Tài liệu tham khảo 88 Phân phụ lục: Mô tả chỉ tiết tập lệnh 8086 89 Bài tập thi nghiệm và các bản vẽ 115 LOI NOI DAU ROS -_ Trong giai đọan hiện nay, máy tính điện tử đã phần không nhỏ trong sự phát triển công nghiệp hóa của xã hội. Do sự hiểu biết của con người ngày càng cao. Các thế hệ máy tính đã nối tiếp nhau phát triển không ngừng. Ngay trong giai đọan đầu của thế hệ Vi xử lý 8 biL được dùng là Z80, 8085 sau đó là các hệ Vỉ xử lý I@ hít như 8086, 8088 và hiên nay là 32 bit hay 64 bit.
-_ Các hệ vi xử lý này đã góp phần quan trọng trong việc chương trình hóa các hoạt động của mây móc ong công nghiệp nhờ phần mềm ứng dụng. Mội khi trong công nghiệp đã ứng dung nhiều vào Ví xử lý thì các nhà chế tạo không bỏ lỡ cơ hồi cho ra đời các họ Ví xử lý ngây cảng tiên tiến hơn. Tiến tình thân đó, ti đã quyết định thực hiện để tái có tựa đề: “Thiết kế~ thì công hệ thàng vì vử lý SÓX6 “ nhằm mục đích nghiền cứu và ứng dụng bộ ví xử lý NÓNG cho thực tế Tôi xin chân thành cắm ơn thấy NGUYEN PINH PHU va qug thay cô trong khoa điển đã tận tình hướng dẫn tôi đã hoàn thành để tài tốt nghiệp này. Vì thời gian và kiến thức có hạn, chắc chắn tập luận ván này mắc phải thiêu xót, Người nghiện cứu rất chân thành đón nhận những đóng góp quý báu của quy thầy cô và các bạn.
Hô Chí Minh, ngày25 tháng 03 năm 2000 Người thực hiện: Ngô Văn Bình oS Phân 1 GIỚI THIỆU CHUNG CHƯƠNG DẪN NHẬP Ngày nay, trên thế giới khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, đặc biệt là ngành điện_diện tử. Những tiến bộ này ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp cũng như trong đời sống sinh hoạt hằng ngày cửa con người. Hệ thống vi xử lý hay còn gọi là máy tính điện tử là một trong những ứng dụng đó, nó là thiết bị xử lý thông tin, điều khiển các thiết bị bên ngoài hay các thiết bị công nghiệp một cách tư dâng Trước nhụ cầu thực tế, kịt ví xứ lý là một công œ ạy và học không những giúp cho smh viên nghiền cứu học tập, mã ứng dụng mô phóng hoạt còn có th đồng của một máy tính điện tử, đưa những tiến bộ của khoa học kỹ thuật dần vào đời sử g hiến đại Trong khá năng và kiến thức đá học,1ôi quyết tám thực hiện để tài “PHIẾTP KẾ LHECONG KIT VEXU LY 8086" dé đáp ứng nhụ cầu trên. VỊ xứ lý là một hệ thông số dựa ưén cơ sở linh kiến chủ yếu là bộ vi xử lý (CPU), Tùy thuậc vào cầu trúc của bộ ví xử lý riếng và phan điều khiển mà ta cố thể báo gẻm nhiều loại ví mạch.
Dưới sự điểu khiển bằng chương trình một bộ vi xf ly thực hiện các phép tính số học và logic, đồng thời tạo ra những tín hiệu điều khiển cho bộ nhớ và thiết bị vào ra. Những mệnh lệnh này gọi là chương trình nguồn và được chứa trong bộ nhớ chỉ đọc (ROM), khi mất điện dữ liệu trong bộ nhở này không bị mất, khi Reset máy chương trình này sẽ thi hành trước tiên khởi tạo cho máy làm việc. Khi làm việc CPU đọc những lệnh đó ra rồi thực hiện chúng. Do đó ta có thể nói bộ vi xử lý là cấu trúc phần cứng được xử lý bằng phần mềm.
Để tài này không chỉ giúp cho sinh viên hòan thành luận văn tốt nghiệp mà còn hình thành trong mỗi sinh viên những kinh nghiệm, sáng tạo và năng động. Sau này để tài sẽ kết hợp với các ngành chuyên môn khác để phát triển mô hình này được hoàn thiện hơn. CHƯƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN ` —000_ _ 1. XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN: 1).
Xác định nhiệm vụ nghiên cứu: Việc chọn để tài xuất phát từ hai lý do: -_ Khách quan: hiện nay các nền công nghiệp có nhu cầu hiện đại hóa các thiết bị theo xu hướng cải tiến hóa các thiết bị bằng cơ khí sang thiết bị điều khiển tự động đụng dụng kỹ thuật điện tử - Chi quan: do nhú cầu học tập, nghiên cứu, rèn luyện kỹ năng thực hành, ứng dung vốn kiến thức khoa học kỹ thuật tiên tiến trực tiếp vào lĩnh vực XHâI Nhiềm vụ nghiên cứu nhằm đạt được các mục đích chú yếu: + Muc dich trsete mat: tha man về cơ bản các yêu cầu dé ra theo phương chấm “ Học đi đối với hành * + Mito dich ngs Tich ly kinh nghiệm, rcn luyện và nâng cao năng lức, tạo bán lĩnh để săn sàng tham giá lao động sắn xuất, hoa nhập vào bước tiến của thẻ hệ 3). Uhdn ach tai liệu liên hệ: “Trong thài gian nghiên cứu để tài, người nghiền cứu đã thống nhất tham khảo môi sổ tài hiệu có liền quan trong khoảng thời gian cho phép, ~_ Phương pháp luận nghiên cứu khoa học: tìm hiểu về cấu trúc hình thức của một để tài nghiên cứu khoa học và phương pháp tư duy để giải quyết vấn để, - Ky thuat vi xit ly Trần Văn Trọng: Tài liệu cung cấp về cấu trúc của vi xử lý 8086. - So dé chân linh kiện bán dẫn Dương Minh Trí: cung cấp sơ đồ chân và bảng trạng thái họat động của các IC và các linh kiện bán dẫn, - Cau trúc máy tính: Lê Anh Việt: Tài liệu cung cấp kiến thức cơ bản về cấu trúc máy tính, tổ chức CPU, hợp ngữ và cách lập trình, - The 8086/8088 Family Design Programing and Interfacing — John uffnbeck: tài liệu cung cấp những kỹ thuật kết nối vi xử lý và những phần mềm ứng dụng. ~ Ky thuat vi xử lý - Văn Thế Minh: tài liệu cung cấp kỹ thuật giao tiếp với các thiết bị ngoại vi.
I, KE HOACH NGHIEN COU: 1). Dàn ý nghiên cứu: Phần I: Giới thiệu chung. Phần II: Thiết kế phần cứng Kit 8086. Phan III: Xây dựng phần mềm hệ thống.
Phần IV: Thi công Kit 8086. Đối tượng nghiên cứu: Vi xử lý là trung tâm điều khiển các đối tượng, điều khiển hệ thống như máy tự động, dây chuyển sản xuất. Để hệ thống xử lý thi hành các chức năng điểu khiển như mong muốn, chúng ta phải lập trình bằng ngôn ngữ tương ứng với hệ vi Xử lý. Vì thể đôi tưởng nghiên cứu chính là thiết kế khối điều khiển tương quan giữa phần cúng và phần mềm để vận hãnh đúng chức năng họat động thực sự của may, Chuong I CẤU TRÚC BỘ VI XỬ LÝ 8086 — 00o 1 CẤUTẠO: : Bên trong gồm hai khối chính: - Khối thực hiện EU (Execution Unit) - Khối giap tiếp bus (Bus Interface UniU | Bus dja chỉ Bus dir liu | Các bus hệ thống Điều khiển bus và = tạo địa ch Í £ Hang đợi lệnh SZ i Bus dữ liệu nội Arithmetic logic unit (ALU) Các cờ Execution Unit Bus Interface Unit (EU) (IU) Hình 1.1: Sơ đề khối 8096 jUYEN DINU PHO Bộ vi xử lý thực hiện các lệnh theo các bước sau: - Lấy lệnh từ bộ nhớ.
- Đọc toán hạng (nếu lệnh yêu cầu). = “Thực hiện lệnh. - Ghi kết quả. Khối thực hiện: Nhiệm vụ của khối thực hiện lệnh là thực hiện các lệnh cửa chương trình.
Nó gồm có khối số học — logic (ALU) cho phép thực hiện các phép tính số học Œ,- + *„/) và các phép logic (AND, OR, NOT. Trong khối thực hiện còn có một số ô nhớ gọi là thanh ghi dùng để chứa dữ liệu cho các phép tính. Mỗi thanh ghi giống nh một ô nhớ ngoại trừ chúng được đát tên thay vì dùng số để chỉ địa chỉ. Doan ma (Code Segment) DS Doan df ligu (Data Segment) §S Doan Stack (Stack Segment) ES Doan thém (Extra Segment) 4 Céc thanh ghỉ trạng thái và điều khiển (Status & Control Register): TP Con trỏ lệnh (Intruetion Pointer) Flag co + Các thanh ghỉ dữliệu: Ộ Có bốn thanh ghi dữ liệu ký hiệu lần lượt là: AX, BX, CX, DX, được người lập trình sử dụng cho các thao tác với dữ liệu.
Mặc dù vi xử lý có thể thao tác với dữ liệu trong bộ nhớ, nhưng một lệnh như vậy sẽ được thực hiện nhanh hơn trong thanh ghi (cần ít chu kỳ đồng hồ hơn). Đó cũng là nguyên nhân tại sao các bộ vi xử lý biện đại có xu hướng nhiều thanh ghi. Các byte cao và byte thấp trong thanh ghi được truy cập độc lập: Byet cao của thanh ghỉ AX được gọi là AH và byte thấp được gọi là AL. Tương tự như vậy cho các byte cao và byte thấp của các thanh ghỉ BX CX DX lần lượt là BH & BL CH & CL, DH & DL, Nhé diéu nay mà ta có nhiều thanh ghi hơn khi làm việc với các số liệu có kích thước byte dài.
Trong đa số lệnh các thanh ghi dữ liệu được chọn tùy ý nhưng các thanh ghi này lại có chức năng riêng cố định trong một số ít lệnh. ° 'Thanh ghi tích lũy AX (Accumulator): Là thanh ghi được sử dụng nhiều nhất trong các lệnh số học — logic và truyền dữ liệu bởi vì việc sử dụng thanh ghỉ này tạo ra mã máy ngắn nhất.