Chương I Chuẩn tính hiệu truyền trong công nghiệp Số bô nhân cưc đai 1 1 32 Độ dài cực đại của đường 1.200m 15m truyền Tốc đô truyền CƯC đai 20Kbps lOMbps lOMbps Không tải ±15V ±5V ±5V tJiẹn ap lối ra Có tải ±5V ±2V ±1.5V Tổng trở ngõ ra. ÌOOQ 5 4-60K Q Tổng trở ngõ vào 3-1KQ. Đô nhây của bô nhân ±3V ±200mV ±200mV Chưctng II Các phương pháp kết nối sốUệu CHƯƠNG II C Á C PHƯƠNG P H Á P K E T N ố i s ố L IỆ U I. C Á C C H Ế ĐỘ TH ÔNG TIN ♦♦♦ Đơn công ( one way simplex) :được dùng khi dữ liệu được truyền theo một hướng, ví dụ trong một hệ thống thu nhập số liệu định kỳ.
♦♦♦ Bán song công( either way hay full- duplex): được dùng khi hat thiet bi ket nối với nhau muốn thay đổi thông tin một cách luân phiên, ví dụ một thiết bị chỉ gửi dữ liệu đáp lại khi đáp ứng một yêu cấu từ thiết bị kia. Rõ ràng hai thiết bị phải có thể chuyển đổi qua lại giữa truyền và nhận sau mỗi lần truyền. ♦♦♦ Song công hoàn toàn ( both way hay full —duplex): được dùng khi so lieu trao đổi giữa hai thiết bị theo cả hai hướng một cách đồng thời. C Á C C H Ế ĐỘ T R U Y ỀN IL1 TRUYỀN BẤT ĐồNG.BỘ ( ASYNCHRONOUS TRANSMISSION) Cách thức truyền trong đó các ký tự dữ liệu mã hóa thông tin được truyên đi tại các thời điểm khác nhau mà khoảng thời gian nối tiếp giữa hai ký tự không cần thiết phải là một giá trị cố định.
ở chế độ truyền này hiểu theo bản chất truyền tín hiệu số thì máy phát và máy thu độc lập nhau trong việc sử dụng đồng hồ - đồng hồ chính là bộ phát xung clock cho việc dịch bit dữ liệu( shift) - và như vậy ¿ ô n g cần kênh truyền tín hiệu đồng hồ giữa hai đầu phát và thu. Tất nhiên, để có thể nhận được dữ liệu, máy thu buộc phải đồng bộ theo từng ký tự một. Phương pháp truyền này thường được dùng khi truyền dạng dữ liệu phát sinh theo những khoảng thời gian ngẫu nhiên Do vậy, với dạng thông tin này buộc máy thu phải đồng bộ trở lại tại thời điểm dầu của mỗi ký tự mới đến. Để thực hiện điều này trước khi truyền mỗi ký tự điều được đóng gói giữa một Start bit và một hay nhiều Stop bit.
Mặt dù được dùng chủ yếu để truyền ký tự giữa một bàn phím và một máy tính, Chương II Các phương pháp kết nối sô'liệu v ề góc độ truyền tín hiệu sô" thì máy phát và máy thu sử dụng một động hồ chung, nhờ đó mà máy thu có thể đồng bộ được vđi máy phát trong hoạt động dịch bit để thu dữ liệu. Như vậy, cần phải có kênh thứ hai cho tín hiệu đồng hồ chung. Truyền bất đồng bộ thường được sử dụng trong các trường hợp mà tốc độ phát sinh các dữ liệu không xác định được hoặc trong các trường hợp truyền các khối dữ liệu tốc độ thấp. Tuy nhiên, khi muôn truyền các khôi dữ liệu lớn hơn có tốc độ cao hơn, phải dùng đến truyền đồng bộ.
Với truyền đồng bộ các khôi dữ liệu được truyền như một luồng bit liên tục không có trì hoãn giữa mỗi phần tử 8 bit. Để cho phép thiết bị thu đạt được các mức đồng bộ khác nhau, cần có đặc trưng sau: ❖ Luồng bit truyền được mã hóa một cách thích hợp để máy thu có thể duy trí trong cơ câu đồng bộ bit. ❖ Tất cả các frame được dẫn đầu bởi một hay nhiều byte điều khiển nhằm đảm bảo máy thu có thể dịch luồng bit đến các ranh giới byte hay ký tự một cách chính xác và tin cậy. ❖ Nội dung của mỗi frame được đóng gói giữa một cặp ký tự điều kiện để đồng bộ frame.
CÁ C H ÌNH THỨC TR U Y ỀN III.l TRUYỀN SONG SONG Là phương thức truyền trong đó có các bit của một hay nhiều ký tự có thể được truyền đồng thời, và do đó tương ứng vđi một lần dịch bit là một hay nhiều ký tự được truyền. Mỗi bit của ký tự cần một kênh truyền. Ký tự được tạo ra trước sẽ được truyền trước. 0 0 1 1 2 2 Nguồn 3 3 Đích 4 4 Chương II Các phương pháp kết nối s ố liệu III.2 TRUYỀN NÔÌ TIẾP Là phương thức truyền trong đó các bit dữ liệu từ một nguồn được truyên tuân tự nối tiếp nhau qua một kênh thông tin, ký tự được tạo ra từ trước trong khối dữ liệu thống nhất muốn truyền sẽ được truyền trước.
ỊT Ịo 0 1| Ĩ Ị o Ị T Ịo 0 Hình 2 - II.2: Hình thức truyền nối tiếp IV. GIAO THỨC ( PROTOCOL) Giao thức truyền là tập hợp cac quy định liên quan đên các yêu tô kỹ thuạt truyen ■sô" liệu cụ thể hóa các công tác cần thiết và quy trình thực hiện việc truyên nhận sô liệu từ đầu đến cuối. Tùy thuộc vào việc lựa chọn các giải pháp kỹ thuật và thiêt kê quy trinh lam viẹc mà sẽ có giao thức khác nhau. Moi giao thức sẽ được sử dụng trong trường hợp tương ứng với thiết kế của nó.
H OẠT Đ Ộ N G K E T N ố i Điểm nối điểm ( point_to_point) là dạng kêt nôi trao đôi thông tin trong đo mọt đau cuối sô" liệu chỉ làm vịêc với một đầu cuối khác tại một thời điểm. Đa điểm ( Multipoint) là dạng kết nối trao đổi thông tin trong đó một đầu cuối số liệu có thể thóng tin với nhiều đầu cuối khác một cách đồng thời. Chương III Phương ph áp x ữ lý dữ liệu trước khi truyền CHƯƠNG m PHƯƠNG PH Á P x ử LÝ D Ữ L IỆ U TRƯỚC K H I T R U Y E N Khi dữ liệu đả được chuẩn bị sẩn sàng ta bắt đầu một quá trình truyền dữ liệu các vấn đề có thể nảy sinh khi dữ liệu di chuyển trên đường truyền, vì vậy trước khi đưa dữ liệu lên đường truyền ta cần phải xử lí dữ liệu để đảm bảo được ở đầu thu thu được dữ liệu đó là đáng tin cậy. Hơn nửa, nếu phát hiện lỗi sẽ có một cơ cấu thích hợp để thu được bản chính xác thông tin này.
Có hai cách tiếp cận vân đề này : ❖ Kiểm soát lỗi hướng tới ( forward error control), trong đó mỗi kí tự hay frame dữ liệu được truyền sẽ chứa một vài thông tin bổ sung nhằm giúp máy thu không chỉ phát hiện lỗi mà còn xác định lỗi nằm ở đâu trong luồng bit truyền. Sau đó chỉ cần đảo ngược các bit lỗi để có được thông tin chính xác. ❖ Kiểm soát lỗi quay lui (feedback error control) trong đó mỗi kí tự hay frame dữ liệu được truýền chỉ chứa lượng thông tin đủ cho máy thu phát hiện lỗi, không thể xác định vị trí lỗi trong luồng bit dữ liệu thu đươc.Tuy nhiên sẽ có một lược đồ truyền lại đe máy phát truyền bản copy của thông tin bi sai này. Có ba lược đồ thông dụng nhất là lược đồ chấn lẻ (parity), lược đồ kiểm tra tổng (Block Sum Check) và kiểm tra CRC ( Cyclic Redundancy Check ).
Nhưng hai lược đồ kiểm tra chẵn lẻ và kiểm tra tổng chỉ thích hợp cho các ứng dụng trong đó các lỗi đơn bit xuất hiện ngẫu nhiên.Tuy nhiên khi các khối lỗi xuất hiện chúng ta phải dùng một phương pháp chắc chắn hơn. Một khối lỗi bắt đầu và kết thúc bằng một bit lỗi, mặc dù các bit trong khoảng giữa có thể không lỗi. Do đó một khối lỗi được định nghĩa là số bit giữa hai bit lỗi liên tiếp nhau bao gồm cả hai bit này. Hơn nữa, khi xác định chiều dài của một khối lỗi, bit lỗi cuối cùng trong một khối lỗi và bit lỗi đầu tiên trong khối sau đó phải được tách biệt bởi B hay nhiều hơn các bit không lỗi, trong đó B là chiều dài của khối lỗi.Phương pháp parity hay dẫn xuất BSC không thể cung cấp một lược đồ phát hiện lỗi đáng tin cậy để kháng các lỗi khối.Trong các trường hợp này, chọn lựa phổ biến nhất là dựa trên các mã đa thức.Các mã đa thức được dùng với các lược đồ truyền frame.
Một tập ký số kiểm Chương H I Phương pháp xữ lý dữ liệu trước khi truyền > Tất cả các khối lỗi < n bit. Trong thực tế thì trong truyền số liệu thì không phải truyền dữ liệu giữa hai DTE mà giữa nhieu DTE với nhau tạo thành một mạng, do đó lượng dữ liệu truyền trên đường bus càng tăng và tạo ra một luồng bit .Trong luồng bit đó không phải do một DTE truyền cho một DTE cố định mà do nhiều DTE truyền cho nhiều DTE khác nhau nên xảy ra việc Ian lộn dữ liệu, để khắc phục vấn đề này thì dữ liệu được đóng thành từng gói hay gọi là frame mang đầy đủ thông tin, do đó luông bit dữ liệu trơ thanh mọt luong cac got dư liệu.Tất cả các DTE phải quan sát xem khối dữ liệu nào của mình dựa vào thông tin được thêm vào trong gói đó để nhận dữ liệu và tiến hành xử lý dữ liệu. Trong quá trình truyền phải tuân thủ một giao thức truyền (protocol) để giảm xác suất mất mát dữ liệu truyền.Trong phần đồ án này em sẽ sử dụng giao thức truyên Idle RQ ngầm định. Lược đồ điều khiển Idle RQ được định nghĩa để cho phép truyền các khối dữ liệu qua một hên kết số liệu nối tiếp giữa DTE nguôn và DTE đích một cách đáng tin cậy.
Để phân biệt giữa các frame dữ liệu ( thường đề cập như là I-frame) của DTE phát và của DTE thu với thuật ngữ là sơ cấp primary(P) và thứ cấp secondary(S) lần lượt được dùng. Giao thức Idle RQ hoạt động theo chế độ bán song công vì sau khi sơ cấp gởi một I- frame nó phải đợi cho đến khi nhận một thông báo của thứ cấp cho biết frame có nhận thành công hay không. Sau đó sơ cấp gởi frame kế tiếp nếu frame trước đó được nhận tot hoặc truyền lại một bản copy của nó nếu không được nhận thành công. Trong phương pháp truyền lại ngầm định (implicit retransmission), thứ cấp chỉ báo nhận ACK ( acknowledge) đối với những frame được nhận tốt và p hiểu rằng không có báo nhận có nghĩa là frame đã bị hỏng và tự động truyên lại.
Sau đây là các điem can lưu y khi giai thích các tuần tự frame: > p chỉ có một I-frame đang chờ (chờ ACK) tại một thời điểm. > Khi nhận một I-frame không bị lỗi, s phúc đáp một ACK -frame cho p.