Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật máy tính thiết kế chế tạo và đo đạc rectenna hai băng tần và đề xuất cấu trúc vi mạch của mạch chỉnh lưu dựa trên công nghệ 0 18 µm rf cmos

Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật nghiên cứu tốt nghiệp kỹ thuật máy tính thiết kế chế tạo và đo đạc rectenna hai băng tần và đề xuất cấu trúc, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Tình hình hiện tại

1.2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

1.3. Thuận lợi và khó khăn

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ ĐO ĐẠC RECTENNA

2.1. Thiết kế chế tạo và mô phỏng Rectenna

2.2. Thiết kế Antenna

2.3. Thiết kế Rectifier

2.4. Kết quả mô phỏng

2.4.1. Kết quả mô phỏng của Antenna

2.4.2. Kết quả mô phỏng của Rectifier

2.5. Đo đạc Rectenna

2.5.1. Kết quả đo đạc Antenna

2.5.2. Kết quả đo đạc Rectifier

2.6. Khảo sát và ước lượng khoảng cách từ rectenna đến nguồn phát

3. CHƯƠNG 3: CÁC LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ CMOS

3.1. Khái niệm cơ bản về ngành công nghiệp bán dẫn

3.2. Lý thuyết cơ bản về CMOS

3.3. Cấu tạo của MOSFET

3.4. Điện áp ngưỡng

3.5. Vùng hoạt động

3.6. Một số layout effect

3.7. Định nghĩa latch-up

3.8. Hình thành latch-up

3.9. Phân tích cách hoạt động latch-up

3.10. Ngăn chặn latch-up

3.11. Thành phần ký sinh (parasitic element)

3.12. Định nghĩa ký sinh

3.13. Hình thành ký sinh

3.14. Phân tích cách hoạt động ký sinh

3.15. Ngăn chặn ký sinh

3.16. Vấn đề STI (Shallow Trench Isolation)

3.17. Định nghĩa STI

3.18. Phân tích vấn đề của STI

3.19. Ngăn chặn STI stress

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CMOS RECTIFIER

4.1. Cấu trúc diode

4.2. Diode connected MOSFET tiêu chuẩn

4.3. Cấu trúc diode được sử dụng trong khóa luận

4.4. Cấu trúc CMOS Rectifier

4.5. Rectifier Circuit tiêu chuẩn

4.6. Self-Vth-Cancellation Rectifier Circuit

4.7. MIMCAP và MOSCAP

4.8. Mô phỏng CMOS Rectifier

4.8.1. Không sử dụng cuộn cảm ngoài

4.8.2. Sử dụng cuộn cảm ngoài

4.9. Layout CMOS Rectifier

4.10. Chuẩn bị tiến hành post-simulation

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG THIẾT KẾ ANTENNA

PHỤ LỤC II: SỬ DỤNG CÔNG CỤ CADENCE VIRTUOSO PHỤC VỤ CHO VIỆC LAYOUT SCHEMATIC

PHỤ LỤC III: SỬ DỤNG CÔNG CỤ ADS PHỤC VỤ CHO VIỆC MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ MẠCH SAU LAYOUT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Rectenna Hai Băng Tần Dựa Trên Công Nghệ 0

Rectenna, viết tắt của rectifying antenna, là một thiết bị quan trọng trong việc thu thập năng lượng từ sóng vô tuyến (RF) và chuyển hóa chúng thành điện năng. Thiết kế rectenna hai băng tần dựa trên công nghệ 0.18 um RF CMOS đang thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực năng lượng không dây. Với khả năng hoạt động tại hai tần số 925 MHz và 2450 MHz, rectenna này không chỉ tối ưu hóa kích thước mà còn nâng cao hiệu suất chuyển hóa năng lượng. Việc nghiên cứu và phát triển rectenna hai băng tần không chỉ giúp giải quyết vấn đề năng lượng cho các thiết bị IoT mà còn mở ra nhiều ứng dụng mới trong công nghệ không dây.

1.1. Khái Niệm Về Rectenna và Công Nghệ RF CMOS

Rectenna là sự kết hợp giữa antenna và rectifier, cho phép thu thập năng lượng RF và chuyển hóa thành điện năng. Công nghệ 0.18 um RF CMOS cung cấp khả năng tích hợp cao và hiệu suất tốt cho các thiết bị điện tử.

1.2. Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Rectenna Hai Băng Tần

Việc sử dụng rectenna hai băng tần giúp tối ưu hóa hiệu suất thu thập năng lượng từ nhiều nguồn khác nhau, đồng thời giảm thiểu kích thước và chi phí sản xuất.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Thiết Kế Rectenna Hai Băng Tần

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc thiết kế rectenna hai băng tần cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là việc tối ưu hóa hiệu suất chuyển hóa năng lượng trong các điều kiện khác nhau. Ngoài ra, việc đảm bảo tính ổn định và độ nhạy của rectenna cũng là một thách thức lớn. Các yếu tố như kích thước, hình dạng và vật liệu của antenna có thể ảnh hưởng đến hiệu suất tổng thể của hệ thống. Do đó, cần có những nghiên cứu sâu hơn để giải quyết những vấn đề này.

2.1. Thách Thức Về Hiệu Suất Chuyển Hóa Năng Lượng

Hiệu suất chuyển hóa năng lượng của rectenna phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm thiết kế antenna và cấu trúc rectifier. Cần có các phương pháp tối ưu hóa để đạt được hiệu suất cao nhất.

2.2. Vấn Đề Về Tính Ổn Định và Độ Nhạy

Tính ổn định và độ nhạy của rectenna là rất quan trọng trong việc thu thập năng lượng từ môi trường. Các yếu tố như tần số và cường độ sóng RF có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của thiết bị.

III. Phương Pháp Thiết Kế Rectenna Hai Băng Tần Hiệu Quả

Để thiết kế rectenna hai băng tần hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa trong từng giai đoạn. Việc sử dụng mô phỏng và phân tích để đánh giá hiệu suất của các thành phần là rất cần thiết. Các kỹ thuật như matching network và cấu trúc diode cũng cần được xem xét để cải thiện hiệu suất chuyển hóa năng lượng. Hơn nữa, việc lựa chọn vật liệu phù hợp cho antenna và rectifier cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất tổng thể.

3.1. Kỹ Thuật Mô Phỏng và Phân Tích

Sử dụng phần mềm mô phỏng để đánh giá hiệu suất của rectenna giúp phát hiện và khắc phục các vấn đề trong thiết kế trước khi sản xuất thực tế.

3.2. Cấu Trúc Diode và Matching Network

Cấu trúc diode và matching network là hai yếu tố quan trọng trong thiết kế rectenna. Việc tối ưu hóa chúng có thể giúp cải thiện đáng kể hiệu suất chuyển hóa năng lượng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Rectenna Hai Băng Tần

Rectenna hai băng tần có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực như IoT, năng lượng tái tạo và truyền tải năng lượng không dây. Với khả năng thu thập năng lượng từ sóng RF, rectenna có thể cung cấp nguồn năng lượng cho các thiết bị nhỏ gọn, giúp giảm thiểu việc sử dụng pin và bảo vệ môi trường. Ngoài ra, rectenna cũng có thể được sử dụng trong các hệ thống truyền tải năng lượng không dây, mở ra nhiều cơ hội mới cho công nghệ hiện đại.

4.1. Ứng Dụng Trong IoT

Rectenna có thể cung cấp năng lượng cho các thiết bị IoT, giúp giảm thiểu việc thay pin và nâng cao tính bền vững của hệ thống.

4.2. Năng Lượng Tái Tạo và Truyền Tải Năng Lượng Không Dây

Rectenna có thể được sử dụng trong các hệ thống năng lượng tái tạo, giúp thu thập năng lượng từ môi trường và chuyển hóa thành điện năng sử dụng cho các thiết bị điện tử.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Trong Thiết Kế Rectenna

Thiết kế rectenna hai băng tần dựa trên công nghệ 0.18 um RF CMOS là một bước tiến quan trọng trong việc phát triển các hệ thống thu thập năng lượng không dây. Mặc dù còn nhiều thách thức cần phải vượt qua, nhưng với những nghiên cứu và phát triển liên tục, rectenna có thể trở thành một giải pháp năng lượng hiệu quả cho các thiết bị hiện đại. Hướng phát triển trong tương lai có thể bao gồm việc tối ưu hóa hiệu suất, giảm kích thước và chi phí sản xuất, cũng như mở rộng ứng dụng của rectenna trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

5.1. Tương Lai Của Rectenna Trong Công Nghệ Không Dây

Rectenna có tiềm năng lớn trong việc phát triển công nghệ không dây, đặc biệt là trong các ứng dụng IoT và năng lượng tái tạo.

5.2. Nghiên Cứu và Phát Triển Thêm

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển để cải thiện hiệu suất và khả năng ứng dụng của rectenna trong các lĩnh vực khác nhau.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật máy tính thiết kế chế tạo và đo đạc rectenna hai băng tần và đề xuất cấu trúc vi mạch của mạch chỉnh lưu dựa trên công nghệ 0 18 µm rf cmos

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 giới thiệu về ngữ cảnh của dé tai, lý do chọn dé tài, dé cập các giải pháp và công trình nghiên cứu có liên quan, từ đó nêu rõ mục tiêu của khóa luận. Tình hình hiện tại Theo Klaus Schwab [2], cách mạng Công nghiệp 4.0 mang lại làn gió mới cho nhân loại và là xu hướng của thế giới hiện nay. oT va công nghệ không dây đang phát triển một cách vượt bật và là xu hướng hiện nay đang rất được các doanh nghiệp về công nghệ quan tâm hang dau dé đầu tư và phát triển. IoT đã tạo ra nhiều thành tựu quan trọng như phát triển công nghiệp, y tế, thành phố thông minh, tự động hóa.

= = (ao = ALERT CENTRIC eg CONNECTED TRANSIT. `” CARS 1e? SMART AUTOMATION Hình 1.2: IoT ứng dung trong y tế.3: Việc nạp hoặc thay thé pin là một vấn đề của WSNs hiện nay. Cùng với sự phát triển ấy, số lượng các thiết bị không dây và các WSNs (Wireless sensor network) cũng tăng lên. Số lượng WSNs càng tăng thì nhu cầu về năng lượng cung cấp cho các thiết bị hoạt động cũng tăng theo.

Tuy nhiên, hiện nay việc cung cấp năng lượng vẫn gặp nhiều trở ngại. Điển hình chính là vấn đề với pin, cụ thê là việc nạp hoặc thay thế, kích thước và trọng lượng. Ngoài ra, pin cũng là nguồn rác thải gây ảnh hưởng tới môi trường [3]. Vì những vấn đề trên, việc tìm ra giải pháp để vượt qua những hạn chế và mặt năng lượng đang được quan tâm đặc biệt.

Giải pháp Môi trường cung cấp những nguồn năng có san rất tiềm năng so với năng lượng dự trữ ở pin sạc. Vì vậy, thu thập năng lượng từ môi trường là một trong những giải pháp tốt hiện nay. Cơ chế hoạt động cơ bản của thu thập năng lượng từ môi trường là thu thập, tích lữu, lưu trữ và quản lý năng lượng đó dé chuyên nó thành năng lượng điện hữu ích cho các mạng cảm biến không dây. Việc sử dụng năng lượng thu thập từ môi trường giảm thiểu chi phí bảo trì và vận hành.

Do đó, các pin trong thiết bị được đặt ở vị trí khó tiếp cận như ứng dụng trong y tế có thé được nạp lại, làm nhỏ đi hoặc có thể tháo pin trong WSNs cũng như trong các thiết bị điện tử cầm tay. Nhiều giải pháp được đặt ra để khắc phục vấn đề về pin sạc như sử dụng pin có tuổi thọ cao hơn hay sử dụng pin có thé sử dung năng lượng tái tạo như pin nặng lượng mặt trời, gió,. Trong số các giải pháp khả thi, công nghệ sạc không dây tao được rất nhiều sự chú ý hiện nay. Không cần bộ sạc dây, an toàn khi sạc pin và có thể sạc cho các thiết bị có kích thước nhỏ đặc biệt được thiết kế ở những môi trường khắc nghiệt, công nghệ sạc không dây đã chứng minh được ưu điểm vượt trội của mình so với các giải pháp khác.

Ngoài ra, cùng với sự phát triển nhanh chóng của các modules không dây tạo ra rất nhiều tần số vô tuyến (RF) phát ra môi trường như WiFi, 4G, 5G, LTE,. Nhờ vào khả năng thu thập những tần số vô tuyến này và chuyền hóa chúng thành năng lượng DC sử dụng cho các thiết bị điện tử [4], rectenna đã và đang tạo được rất nhiều sự chú ý trong phát triển hệ thống truyền tai năng lượng không dây [5]. Gần đây, rất nhiều các thiết kế rectenna được nghiên cứu và phát triển cho nhiều ứng dụng wireless power transfer. Trong bài báo [6], differentially feeding microstrip patch antenna kết nối với differentially driven rectifier được trình bày.

Thiết kế của tác giả đạt 73.9% hiệu suất chuyên hóa năng lượng (PCE: Power Conversion Efficiency) tai 207 uW/cm2 input power density. Trong bài báo [7], ground plane của antenna sử dung triangular slot dé giữ lại các hài mong muốn. Theo các kết quả được báo cáo, hiệu suất đạt 75.043% tại input power 20 dBm. Các bài báo trên có hiệu suất chuyền hóa năng lượng cao.

Tuy nhiên, với việc chỉ hoạt động ở single frequency band sẽ giới han một số ứng dụng. Mặc khác, thiết kế multi-band rectenna chắc chan sẽ thu thập được nhiều nguồn năng lượng hơn [8-15]. Trong bài báo [8], printed monopole antenna hoạt động tại tần số 900 MHz và 1800 MHz được thu nhỏ bởi meander-lines. Rectifier sử dụng dual-stub matching network dé match tín hiệu nhận được từ antenna va rectifier tại hai băng tần.

PCE tối đa đạt được 72% tại 900 MHz và 69% tại 1800 MHz. Tuy nhiên, theo kết quả đo đạc cho thấy, antenna matching không đủ tốt va physical profile của rectenna là hơi cao và điều này sẽ giới hạn một số ứng dụng. Trong bài báo [9], tác gia sử dụng microstrip antenna sử dung differentially driven hoạt động ở dual frequency band 2400 MHz và 5500 MHz. Ở cả hai băng tần, hiệu suất cao nhất của antenna đạt được khoảng 90%.

Tuy nhiên, hiệu suất của rectifier đạt 35% tại tần số thấp và 8% tại tần số cao. Ở bài báo khác [10], mạch rectifier có dual-band patch antenna sử dụng matching network đặc biệt. Dual-band matching network được thiết kế bằng cách kết hợp 4/4 couple line và open stub. Thiết kế đạt được hiệu suất 56.3% tại 2460 MHz và 37.

Tuy nhiên, rectifier cần input power cao dé đạt được hiệu suất và điện áp cao hơn và điều này sẽ làm giảm độ nhạy và giới hạn một sô ứng dụng cân input power nhỏ. Dual-band monopole antenna bao gồm hai radiating arms cho hai tan số [11]. Longer arm được thiết kế cho GSM900 band va shorter arm được thiết kế cho GSM1800 band. Mach rectifier sử dụng dual-band matching network bao gồm multiple sections với một vai transmission lines va stubs.

PCE dat 64% cho tan số thấp và 52% cho tần số cao. Trong bài báo [12], enhanced-gain antenna được tích hợp với mach rectifying. Four-section matching network được sử dụng dé matching gitta antenna va rectifier. Rectenna dat 63% va 69% PCE lần lượt tại 1.

Circular stub được sử dung là radiating element của antenna [13]. Four symmetrical notches được đặt ở các góc của circular slot của ground plane dé cải thiện antenna performance. Rectifier sử dụng symmetrical matching network. Symmetrical two-port rectifier kết hợp sử dung microstrip-line theo dang T-junction.

Hiệu suất đạt 70% tại 1.8 GHz và 68% tại 2. Một ý tưởng khác được báo cáo trong [14] thiết kế miniature rectenna sử dụng lumped component thay vì microstrip line. Theo kết quả mô phỏng, PCE của rectifier đạt 72% tại 915 MHz và 67% tại 2400 MHz. Tuy nhiên, rectifier can input power cao dé đạt được điện áp ra cao hơn.

Trong [15], DC voltage đạt 1.8V với rectenna tích hop array antenna. Tuy nhiên, kích thước của rectenna khá lớn vì sử dung 7-stage Dickson multiplier va điều nay cần nhiều diode. Vì vậy, thiết kế này sẽ làm giá thành cao và không phù hợp cho các ứng dụng nhỏ. Mục tiêu và đối tượng 1.

Mục tiêu Nhìn chung, Rectenna đã và đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của thế giới và cũng đã có những công trình nghiên cứu đạt thành quả nhất định. Tuy nhiên, một sô nghiên cứu vẫn còn những hạn chê như việc chỉ hoạt động tại một băng tân, hiệu suất chuyên hóa năng lượng chưa cao hoặc kích thước tông thể lớn làm hạn chê một sô ứng dụng cân kích thước nhỏ. Mục tiêu của nội dung 1: Rectenna hoạt động được tại hai băng tần với tan số 925 MHz và 2450 MHz Antenna thiết kế với cau trúc metal-rimmed có kết qua return loss dưới -10 dB Rectifier có hiệu suất chuyên hóa năng lượng đạt trên 50% ở cả hai băng tần với năng lượng vào thấp. Kích thước mạch nhỏ.

Mục tiêu của nội dung 2: Thiết kế mạch chỉnh lưu dựa trên công nghệ CMOS 0. Mạch có thể hoạt động tại tần số 2.45 GHz Hiệu suất chuyên hóa năng lượng đạt trên 25% Kiểm tra thành công DRC (Design rule check), LVS (Layout vs Schematic). Đối tượng nghiên cứu Đối với nội dung 1, các đối tượng cần tập trung nghiên cứu chính bao gồm: Các cơ sở lý thuyết được áp dụng vào thiết kế và chế tạo mạch rectenna, bao gồm các nội dung sau: Metal-rimmed Antenna, Rectifier, HB (Harmonic Balance) va S-parameter. Cac bước hoàn thiện việc lắp ráp và đo đạc mạch Rectenna.

Đối với nội dung 2, các đối tượng được đầu tư nghiên cứu chính bao gồm: Các cơ sở lý thuyết được áp dụng vào thiết kế cấu trúc vi mạch Rectifier dựa trên công nghệ 0.18 um RF CMOS, bao gồm các nội dung sau đây: khái quát về công nghệ CMOS va CMOS Rectifier, cau trúc SVC, đặc tính các linh kiện sử dụng trong thiết kế, và các hiệu ứng layout trong thiết kế Analog/RF. e - Nội dung thư viện gpdk180_v3.18 um RF CMOS cung cấp bởi hãng Keysight Technology được sử dụng vào thiết kế. e Layout mạch và các bước đánh giá DRC, LVS sau khi hoàn thành layout. Thuận lợi và khó khăn 1.

Thuận lợi Đối với nội dung 1, mặc dù các linh kiện sử dụng cho mạch rectifler từ hãng Wiirth Elektronik, tuy nhiên quá trình vận chuyển nhanh không có sự chậm trễ và dịch vụ gia công mạch PCB ngoài nước góp phần thúc đây thời gian hoàn thành đề tài. Hơn nữa, nhờ sự giúp đỡ của Thạc sĩ Nguyễn Minh Thiện, giảng viên trường Đại học Quốc tế - ĐHQG TP.HCM, nhóm được cung cấp kiến thức và hướng dẫn sử dụng phòng lab chuyên dụng MMIC tại trường Đại học Quốc tế. Đối với nội dung 2, nhờ có phần mềm ADS và máy ảo Cadence được khoa cung cấp đã tạo thuận lợi cho nhóm nghiên cứu và phát triển nội dung thiết kế vi mạch. Khó khăn Đối với nội dung 1, vì các mạch thiết kế hoạt động ở tần số cao lên đến GHz, nên rất khó đề đáp ứng kết quả thực tế tương ứng với mô phỏng bởi đặc tính matching trên transmission line của mạch.

Cũng chính vì mang đặc thù là hoạt động với tín hiệu tần số cao, các thành phần RFIC rất nhạy cảm với tác động từ bên ngoài, nên rat dé hư hỏng nêu không giữ trên tay cân than. Đối với nội dung 2, sự hạn chế về kiến thức chuyên môn thiết kế vi mạch cao tần cũng gây không ít khó khăn cho việc nghiên cứu của nhóm. Quan trọng nhất chính là thư viện sử dụng gpdk180_v3.2 sử dụng trong khóa luận. Vì đòi hỏi sự đúng đắn và tính thống nhất thư viện giữa ADS va Cadence nên nhóm đã mat nhiêu thời gian đê tìm kiêm.

THIẾT KE CHE TẠO VÀ ĐO DAC RECTENNA 2 Nội dung chương 2 trình bày thiết kế Rectenna với hai thành phan chính: Antenna va Rectifier. Các kết quả mô phỏng và những thông số ảnh hưởng đến Rectenna sẽ được trình bày. Phương pháp do đạc Rectenna và các kết qua đo đạc duoc so sánh với kết quả mô phỏng để cho thấy tính nhất quán của hai kết quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế và Đo Đạc Rectenna Hai Băng Tần Dựa Trên Công Nghệ 0.18 um RF CMOS" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và đo đạc của rectenna hai băng tần, một công nghệ quan trọng trong lĩnh vực thu nhận năng lượng vô tuyến. Tài liệu này không chỉ trình bày các phương pháp kỹ thuật mà còn nhấn mạnh những lợi ích của việc sử dụng công nghệ 0.18 um RF CMOS, giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm chi phí sản xuất. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức hoạt động của rectenna, cũng như ứng dụng của nó trong các hệ thống truyền thông hiện đại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật máy tính thiết kế chế tạo và đo đạc mạch điều khiển phase shifter ứng dụng vào beamforming. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về thiết kế mạch điều khiển phase shifter, một phần quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất của các hệ thống thu phát sóng. Mỗi liên kết là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh kỹ thuật và ứng dụng trong lĩnh vực RF CMOS.