f1f374da 5941a3 9812 c7a6fb3 282 f2aa6a2a 9df0f3 8b9e 4f5 e5d7 911d0a231 81 a0d857e 97e4fbb597 d7476 8cfd8faa 0ae64a d5f0fc205ff3 96a1e0 c0e3 8b0 f43 bb79 b6c3f2 3b5 df0 f74 9f7 d5bbad43 7460 09ab8 f6ff04 8349 c7d3e64 c69 bcfe7 a06427 f7d2 b31 b305 2a04e3 e61 c8b4 7c4 35b9 333a6 cd6 d029 26ef4c2 f0e 420b4 9f081 c4 f5f9180 7f8 8258 f3 f9a15a3 2ce 28104 e878e 4c1 0512 3c4e f92 48ada c3 f12e2 4da7 f9c211 d1d8 7bc45a6ae 68c0 0364a 2f3 f53 b0ac982 f755 52732 5c4 13 9783c4c7 cba c8 f5896 b7 c194e 7e77a bdf7cc3 c177a2 dcded0 098 b4e05 9c7 bb5 6 db0b09bb91 cb0a9aa 0b81 87ee cc7 1c1 16ff8a1 b3151a 9c3 e5923 d3fb1e f51a0 d b1b5 c751 2398ff1a 0e929 5f7 2e7b8d74 0c7 f78 c48 d2 f70b5dc7002a 1a0735a 3b 8dd4 d7b8 451b6c3a 83c183 c3763 494 c5d861cbfd0eac441 f3cbba f5502 7627 de dbb3 7b2 c5ae5 d9eb 615 c5b8 3a17dcfd992 50e6 c4a86 f0 f6d1b03 88c128e d6023 df93 b711 51b6 4cfb1 065 c76cb5 f5f469a3 4fc6c5 2d4a9 2f2 35a8ff93 e6f066ad 3ddc7c9 38a02 f4fb c8f724b3c8 7b19 2ac8 3c5 cda8 0c4 6cd6998 c82 5a7f3ce4 00 d54f00d7 3217 4dd77c0 0aa82 db50ae 365a0fb4 239ae f77 f7d7ed f0bc26a6 2ab6 e42d34 d2dded 41d0 51c2223 fa2b6a 8cc924 3255 d39e6 6fb746 b5f0adaf8eb3a 0 758b3 d1d7 1ab9 d318 9d60 75b1 f6e b25 d8a5b72c7e209 5faa1e 4a63 f3941 877e 2 d2050a0 b7a4 686a16 43d7 89f3dcff2068 5a0904 7c7a 1931 286dcf703 c7acfd9 0 6aa7c4a1 d158 0ac8a 41be 1df9c3 c39 923 b32e7 2694e 1b24 37e59 d79 5e39e9 0c4 1b3a23 b183 f2e2 28b00bc224 674c6d9 991 c48 f706 dd08 f36 cc5a798 f49 9e0a6d e12249 c58a5 c17 d960 d5 f077 153fcd6 2d6 b18b4ddc04 cb3c7 0dbf2ae3 d854 5f8 bdc26837 6190 d717 fc2 7c4 0283 9d2a6 8992ae 5b5a4 642 c180 3090 f602 35f2e8b 2fc9e e07fe91d68a0 c222e d1 c2435 1b27 ceaa8 34020 e3c346 f09d2b82 6f6 3e4d dbd2 b90 c0d4478e 91eb 8652 c3b02bb6e4 b7fc7e43 0e30 b5f5f0 95e8 be869 ec1 3 81a8c1 c84 8076 78114 9fc52ab34cf9 f0d2 79fd9df650 863fd1dfc3 c8 f9b837d7 daa7a826fb df20 269a b5f421b71c88fb157e bc2527 c70 b8de 9df485 d8a76 b953 6b4ba f362 396 c600 c6a84 0db7d5 c91 bdfe cce9c3f0 e7f19c1 bb8 900 d30df91a 5 dcad7 bc327 f7f5b2a4 3d99 c8a6 9dd6ab12 89b7 d9 c38 f8bc17 bb98 227 c8da1 215 02f02 d758 95ac8594 f14 6891 da1d6 d609 5f5 d0a2a 9b9 c479e d7a68 f0 f9 c0258 b 1e0b72 e2de 5e6db42 f651 c48 951e4e e736 70d1 b6b93874 6bb0835e 4c0 4eae2 dc 0f3e2 83b7 8e61aa9a 39d9 cf7b1a 0f4 7ab00 7acda74fc4d54f2f6 e897e 7b73 c39 fe3c5 f23 9e708 8d0 fe672 e6df1 cc38a 8502a 2b3 f2a0 be9c12e1 b8a97 b1aa1b2e bbf1 5559 d971 07e97 745bbd4 074 f556 37ab1 7a98 f6d5 68ee2 e71b05d3 de32 c18 TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG Ô TÔ ĐI QUA 2 ĐIỂM T - H GVHD: ThS. PHẠM PHƯƠNG NAM SVTH: PHẠM THỊ HUYỀN TP.
Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế tuyến đường ô tô đi qua 2 điểm T - H" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán kết nối hạ tầng giao thông đường bộ tại khu vực địa hình vùng đồi núi. Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2025, mạng lưới giao thông vận tải trong khu vực dự án còn rất hạn chế, chủ yếu là đường đất tự mở hoặc đường mòn dân sinh, các trục đường nhựa chính chỉ tập trung tại vành đai ngoài. Điều này gây khó khăn lớn cho việc đi lại của người dân, tiếp cận hệ thống giáo dục (trường cấp II, cấp III ở xa), cũng như vận chuyển nông lâm sản (cao su, cà phê, tiêu, đậu phộng) vốn chủ yếu phụ thuộc vào sức kéo gia súc và xe công nông.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, mạng lưới giao thông hiện trạng và dự báo nhu cầu vận tải trong tương lai 15 năm.
- Xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến và các chỉ tiêu hình học tiêu chuẩn theo quy phạm hiện hành.
- Thiết kế cơ sở toàn bộ tuyến đường nối hai điểm T - H (thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, tính toán thoát nước, kết cấu áo đường, công trình an toàn giao thông, phân tích kinh tế - kỹ thuật chọn phương án và đánh giá tác động môi trường).
- Thiết kế kỹ thuật chi tiết cho đoạn tuyến trọng điểm từ Km1+400 đến Km3+100.
- Lập hồ sơ thiết kế tổ chức thi công tổng thể và chi tiết cho nền đường, cống thoát nước và kết cấu mặt đường theo phương pháp dây chuyền.
Đối tượng nghiên cứu là công trình tuyến đường ô tô mới hoàn toàn nối liền hai điểm T và H. Phạm vi không gian có điểm đầu T ở cao độ 25,0 m, điểm cuối H ở cao độ 50,0 m; chiều dài đường chim bay giữa hai điểm là 4.856 m; hướng tuyến chạy chủ đạo theo hướng Đông - Tây. Phạm vi thời gian tính toán dự báo giao thông là 15 năm, nguồn vốn đầu tư dự kiến từ nguồn vốn vay ODA kết hợp ngân sách địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án được xây dựng dựa trên các cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật chuyên ngành đường bộ và hệ thống phương pháp tính toán công trình:
-
Khung tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng:
- TCVN 4054:2005: Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế (xác định cấp hạng đường, tốc độ thiết kế, quy mô mặt cắt ngang, các yếu tố hình học bình đồ, trắc dọc, trắc ngang).
- 22 TCN 211-06: Quy trình thiết kế áo đường mềm (tính toán tải trọng trục quy đổi, kiểm toán kết cấu áo đường theo độ võng đàn hồi, chịu cắt trượt nền đất và chịu kéo uốn lớp bê tông nhựa).
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng giai đoạn 2010 - 2025 và các quyết định phê duyệt khảo sát lập dự án đầu tư của UBND Tỉnh.
-
Phương pháp nghiên cứu và tính toán:
- Phương pháp dự báo giao thông: Điều tra thành phần dòng xe hiện tại ($N_0 = 540$ xe/ngày đêm, tương đương $1.140$ xe con quy đổi/ngày đêm), dự báo mức tăng trưởng xe hàng năm $p = 6%$, tính toán lưu lượng xe tương lai năm thứ 15 ($N_t = 2.577$ xcqđ/ngày đêm) và lưu lượng giờ cao điểm ($N_{gcđ} = 309$ xcqđ/h).
- Phương pháp khảo sát và vạch tuyến: Khảo sát địa hình trên bình đồ đường đồng mức tỷ lệ lớn, vạch tuyến so sánh giữa các phương án, bố trí đường cong tròn, cắm cọc tim tuyến, thiết kế đường đỏ trắc dọc và mặt cắt ngang điển hình.
- Phương pháp cơ học đất và kết cấu áo đường mềm: Mô hình hóa hệ thống nhiều lớp đàn hồi tương đương 2 lớp để xác định mô đun đàn hồi chung ($E_{ch}$); tính toán ứng suất cắt hoạt động trong nền đất ($T_{ax}, T_{av}$) so với sức chống cắt tính toán ($C_{tt}$); kiểm toán ứng suất kéo uốn đáy lớp bê tông nhựa ($\sigma_{ku} \le R_{ku}$).
- Phương pháp thủy văn - thủy lực: Xác định lưu lượng nước tính toán theo thời gian tập trung nước trên sườn dốc và đặc trưng lòng suối để xác định khẩu độ cống tròn, cống bản và rãnh dẫn nước.
- Phương pháp tổ chức thi công: Ứng dụng phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa liên tục, vẽ đường cong tích lũy điều phối đất và tính toán định mức thiết bị máy móc.
-
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Bản đồ địa hình khu vực tuyến T - H tỷ lệ 1:2000 / 1:5000.
- Chuỗi số liệu quan trắc khí tượng - thủy văn nhiều năm (nhiệt độ, lượng mưa tháng, số ngày mưa, độ ẩm, biểu đồ hoa gió).
- Số liệu khảo sát địa chất công trình: Đất đồi núi cấp III, địa tầng gồm lớp á cát phủ trên lớp á sét lẫn sỏi sạn, mô đun biến dạng nền đất $E_0 = 58$ MPa, góc ma sát trong $\varphi = 22^\circ$, lực dính $c = 0,034$ MPa.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục đồ án gồm 3 phần lớn với 24 chương chuyên môn và phần phụ lục bản vẽ trắc ngang:
Phần I: Thiết kế cơ sở
Chương 1: Giới thiệu tình hình chung của tuyến đường T - H
Nêu rõ bối cảnh pháp lý, sự cần thiết đầu tư tuyến đường nối T - H. Phân tích điều kiện tự nhiên khu vực: địa hình đồi lượn sóng, chênh cao điểm đầu - cuối là 25 m, khoảng cách chim bay 4.856 m; địa chất thuận lợi thuộc đất cấp III, không xuất hiện hiện tượng sụt lở, trượt đá lăn hay hang động karst; khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa 2 mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9 có nhiệt độ trung bình 26°C; mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau có nhiệt độ trung bình 29°C); vật liệu xây dựng (cát, đá, đất đắp) có thể khai thác tại chỗ hoặc mỏ lân cận.
Chương 2: Xác định cấp hạng và các yếu tố kỹ thuật của tuyến
Tổng hợp số liệu điều tra giao thông hiện tại ($N = 540$ xe/ngày đêm; $1.140$ xcqđ/ngày đêm). Tính toán lưu lượng tương lai năm thứ 15 đạt $N_t = 2.577$ xcqđ/ngày đêm ($500 < N_t < 3.000$). Căn cứ TCVN 4054:2005, tuyến được xác định thuộc cấp IV vùng đồng bằng và đồi; vận tốc thiết kế $V_{tk} = 60$ km/h; xe thiết kế chuẩn là xe tải 2 trục ZIL-130.
| STT | Loại phương tiện | Thành phần (%) | Số xe (chiếc/ngđ) | Hệ số quy đổi | Xe con quy đổi (xcqđ/ngđ) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Xe máy | 7,0% | 38 | 0,3 | 11 |
| 2 | Xe con | 10,0% | 54 | 1,0 | 54 |
| 3 | Xe tải 2 trục nhẹ | 11,0% | 59 | 2,0 | 109 |
| 4 | Xe tải 2 trục vừa | 13,0% | 70 | 2,0 | 140 |
| 5 | Xe tải 2 trục nặng | 11,0% | 59 | 2,0 | 119 |
| 6 | Xe tải 3 trục nhẹ | 9,0% | 49 | 2,5 | 122 |
| 7 | Xe tải 3 trục vừa | 7,0% | 38 | 2,5 | 95 |
| 8 | Xe tải 3 trục nặng | 10,0% | 54 | 2,5 | 135 |
| 9 | Xe đầu kéo (Rơ-moóc) | 9,0% | 49 | 4,0 | 194 |
| 10 | Xe buýt lớn | 4,0% | 22 | 2,5 | 54 |
| 11 | Xe buýt nhỏ | 9,0% | 49 | 2,0 | 97 |
| Tổng | 100,0% | 540 | - | 1.140 |
Chương 3: Thiết kế tuyến trên bình đồ
Trình bày nguyên tắc vạch tuyến bám sát địa hình nhằm giảm khối lượng đào đắp và hạn chế các góc ngoặt gấp. Thực hiện vạch tuyến 2 phương án so sánh, tính toán các yếu tố đường cong nằm, bố trí các cọc mốc chi tiết trên tuyến (như cọc B1, A16, TD4, TC6, CAU2...).
Chương 4: Thiết kế kết cấu mặt đường
Xác định số trục xe tính toán tiêu chuẩn 100 kN tích lũy $N_{tt} = 751$ trục/làn.ngày đêm; mô đun đàn hồi yêu cầu $E_{yc} = 185$ MPa (độ tin cậy thiết kế 0,90). Đề xuất 2 phương án áo đường cấp cao A1:
- Phương án I (Tổng chiều dày 58 cm): Lớp bê tông nhựa chặt loại I hạt mịn dày 6 cm ($E=420$ MPa); lớp bê tông nhựa chặt loại I hạt trung dày 8 cm ($E=350$ MPa); móng trên bằng cấp phối đá dăm loại I dày 16 cm ($E=300$ MPa); móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại II dày 28 cm ($E=250$ MPa).
- Phương án II (Tổng chiều dày 66 cm): Lớp BTN chặt hạt mịn 6 cm; lớp BTN chặt hạt trung 8 cm; móng trên bằng đá 4x6 chèn 22% đá dăm dày 24 cm; móng dưới cấp phối đá dăm loại II dày 28 cm. Tính toán kiểm toán cho thấy cả hai phương án đều thỏa mãn 3 trạng thái giới hạn theo 22 TCN 211-06.
Chương 5: Tính toán thủy văn và thủy lực cống
Xác định diện tích lưu vực, hệ số dòng chảy và lưu lượng lũ thiết kế tại các vị trí tụ thủy qua đường. Tính toán khẩu độ các cống tròn thoát nước địa hình, bố trí 1 vị trí cầu nhỏ vượt suối có lưu lượng tập trung lớn, thiết kế rãnh biên và rãnh đỉnh nhằm ngăn xói lở mái ta-luy.
Chương 6: Thiết kế trắc dọc tuyến
Trình bày nguyên tắc vạch đường đỏ bám sát địa hình tự nhiên, thỏa mãn cao độ khống chế mực nước ngập, đảm bảo độ dốc dọc lớn nhất ($i_{max} \le 7%$) và bán kính đường cong đứng lồi, lõm theo tiêu chuẩn cấp IV.
Chương 7: Thiết kế trắc ngang tuyến và tính toán khối lượng đào đắp
Thiết kế mặt cắt ngang 2 làn xe cơ giới (bề rộng mặt đường $B_{mặt} = 6,0$ m, bề rộng nền đường $B_{nền} = 7,5$ m, lề đường gia cố $2 \times 0,5$ m, lề đất $2 \times 0,25$ m). Tính toán diện tích đào đắp tại từng mặt cắt cọc và tổng hợp khối lượng đào đắp toàn tuyến.
Chương 8: Thiết kế đảm bảo an toàn giao thông trên đường
Bố trí hệ thống báo hiệu đường bộ đồng bộ: biển báo hiệu chỉ dẫn, biển cấm, biển cảnh báo nguy hiểm; bố trí cọc tiêu, cột cây số, vạch sơn kẻ đường và tường phòng hộ (hộ lan mềm) tại các đoạn đắp cao hoặc đường cong bán kính nhỏ.
Chương 9: Phân tích kinh tế - kỹ thuật so sánh và chọn phương án tuyến
So sánh toàn diện 2 phương án tuyến dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật (chiều dài tuyến, hệ số triển tuyến, số góc ngoặt, bán kính đường cong trung bình, độ thoải mặt cắt dọc) và chỉ tiêu kinh tế (chi phí xây dựng nền mặt đường, chi phí cầu cống, chi phí vận doanh khai thác quy đổi về năm gốc). Lựa chọn phương án tuyến tối ưu để đưa vào thiết kế kỹ thuật.
Chương 10: Đánh giá tác động đến môi trường
Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, tác động của bụi, khí thải, tiếng ồn trong quá trình thi công và khai thác; đề xuất biện pháp hoàn trả thảm thực vật, gia cố mái ta-luy chống xói mòn và hoàn thổ các mỏ vật liệu.
Phần II: Thiết kế kỹ thuật (Đoạn Km1+400 – Km3+100)
- Chương 1: Giới thiệu chung thiết kế kỹ thuật đoạn Km1+400 đến Km3+100: Xác định phạm vi đoạn tuyến dài 1,7 km, vị trí địa hình sườn đồi và các thông số thiết kế cơ sở kế thừa từ Phần I.
- Chương 2: Thiết kế bình đồ tuyến: Tính toán chi tiết các đường cong nằm, cắm đường cong chuyển tiếp (đường clotoid), xác định thông số dịch chuyển tâm $p$ và độ dịch chuyển $t$, tính toán độ mở rộng mặt đường và độ dốc siêu cao ($i_{sc}$), kiểm tra tầm nhìn xe chạy trong đường cong.
- Chương 3: Thiết kế trắc dọc: Thiết kế chi tiết cao độ đường đỏ, tính toán các yếu tố đường cong đứng tại các điểm đổi dốc.
- Chương 4: Thiết kế kết cấu áo đường: Hoàn thiện bảng tính kết cấu áo đường chi tiết, kiểm toán cường độ cho phần xe chạy và kết cấu áo đường cho lề gia cố (với tải trọng tính toán bằng 50% $N_{tt}$ của làn xe liền kề).
- Chương 5: Thiết kế công trình thoát nước: Kiểm tra khả năng thoát nước của từng vị trí cống cụ thể, thiết kế kết cấu đốt cống, sân cống, tường đầu, tường cánh và hệ thống rãnh biên thu nước.
- Chương 6: Khối lượng đào đắp phần TKKT: Lập bảng tổng hợp khối lượng đào, đắp đất chi tiết từ Km1+400 đến Km3+100 theo từng đoạn cọc.
Phần III: Thiết kế tổ chức thi công
- Chương 1 & 2: Tình hình chung khu vực xây dựng và quy mô tuyến: Đánh giá nguồn cung ứng vật tư, thiết bị, nhân lực, điều kiện thời tiết thực tế phục vụ lập kế hoạch tiến độ.
- Chương 3 & 4: Thi công tổng thể và công tác chuẩn bị: Lập mặt bằng lán trại, xây dựng đường tạm, bãi tập kết vật liệu, hệ thống cấp điện, cấp nước và thông tin liên lạc.
- Chương 5: Thiết kế tổ chức thi công nền đường: Lập biện pháp đào đắp đất nền, tính toán điều phối đất bằng phương pháp lập đường cong tích lũy, tính toán số lượng máy đào, máy ủi, lu rung, xe vận chuyển và lập tiến độ thi công nền.
- Chương 6: Thiết kế tổ chức thi công cống: Biện pháp thi công hố móng, lắp ghép đốt cống bê tông cốt thép, đổ bê tông móng cống và mối nối, đắp đất hoàn trả đầu cống cho một cống điển hình.
- Chương 7: Thiết kế tổ chức thi công mặt đường: Lập dây chuyền công nghệ thi công mặt đường theo trình tự: lu lèn khuôn đường $\rightarrow$ thi công móng CPĐD loại 2 $\rightarrow$ móng CPĐD loại 1 $\rightarrow$ tưới nhựa thấm bám $\rightarrow$ thảm BTN chặt loại I hạt trung $\rightarrow$ tưới nhựa dính bám $\rightarrow$ thảm BTN chặt loại I hạt mịn. Xác định tốc độ dây chuyền, thời gian triển khai, thời gian ổn định và hệ số sử dụng máy móc.
- Chương 8: Công tác hoàn thiện: Hoàn thiện mái ta-luy, lắp đặt biển báo, cọc tiêu, vạch sơn kẻ đường và nghiệm thu bàn giao công trình.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã giải quyết toàn diện các yêu cầu kỹ thuật của một dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ từ giai đoạn thiết kế cơ sở đến thiết kế kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công:
-
Xác lập hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật hoàn chỉnh cho tuyến cấp IV:
- Cấp đường: Cấp IV vùng đồng bằng và đồi theo TCVN 4054:2005.
- Vận tốc thiết kế: $V_{tk} = 60$ km/h.
- Lưu lượng xe thiết kế tương lai (năm thứ 15): $N_t = 2.577$ xcqđ/ngày đêm.
- Quy mô mặt cắt ngang: $B_{nền} = 7,5$ m; $B_{mặt} = 6,0$ m; lề gia cố $2 \times 0,5$ m; lề đất $2 \times 0,25$ m.
-
Kết quả tính toán kiểm toán kết cấu áo đường mềm (Phương án I):
- Số trục xe tính toán tiêu chuẩn 100 kN: $N_{tt} = 751$ trục/làn.ngày đêm.
- Mô đun đàn hồi yêu cầu: $E_{yc} = 185$ MPa (yêu cầu tối thiểu theo tiêu chuẩn là 130 MPa).
- Mô đun đàn hồi chung tính toán của kết cấu mặt đường đạt $E_{ch} = 211,91$ MPa, vượt hệ số cường độ yêu cầu ($K_{dv}^{cd} \cdot E_{yc} = 1,1 \times 185 = 203,5$ MPa), đảm bảo an toàn chịu lực theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi.
- Kết cấu mặt đường gồm 4 lớp (tổng dày 58 cm) đảm bảo điều kiện chống cắt trượt trong nền đất ($T_{ax} + T_{av} \le C_{tt}$) và ứng suất kéo uốn cho phép đáy lớp bê tông nhựa.
-
Giải pháp tổ chức thi công khả thi:
- Đã thiết lập được dây chuyền thi công mặt đường liên tục, tính toán cụ thể thời gian triển khai dây chuyền, tốc độ di chuyển dây chuyền và hệ số tổ chức sử dụng xe máy, đảm bảo tiến độ thi công trong khung mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau).
Hạn chế và phạm vi ứng dụng
-
Hạn chế của hồ sơ thiết kế:
- Số liệu lưu lượng xe giờ cao điểm được xác định gần đúng theo tỷ lệ 12% lưu lượng ngày đêm do khu vực chưa có hệ thống đếm xe tự động liên tục theo giờ.
- Thiết kế kỹ thuật chi tiết và biện pháp tổ chức thi công chuyên sâu chỉ tập trung cho đoạn tuyến Km1+400 đến Km3+100 (dài 1,7 km); các đoạn còn lại dừng ở mức độ thiết kế cơ sở.
- Phương án huy động vốn phụ thuộc vào tính khả thi của việc giải ngân nguồn vốn vay ODA và phân bổ ngân sách địa phương.
-
Phạm vi ứng dụng:
- Kết quả đồ án áp dụng trực tiếp cho dự án xây dựng mới tuyến đường nối hai điểm T và H tại địa phương khảo sát.
- Quy trình và bảng tính kết cấu áo đường mềm theo 22 TCN 211-06 áp dụng phù hợp cho các tuyến đường ô tô cấp IV vùng đồi núi có điều kiện địa chất, thủy văn tương tự.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên và kỹ sư ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (Cầu đường):
- Cấu trúc đồ án chuẩn mực: Thể hiện trọn vẹn 3 giai đoạn của một đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Đường bộ (Thiết kế cơ sở toàn tuyến $\rightarrow$ Thiết kế kỹ thuật đoạn tuyến $\rightarrow$ Thiết kế tổ chức thi công).
- Mẫu biểu và thuật toán tính toán: Cung cấp chi tiết các bước tính toán quy đổi dòng xe hỗn hợp, bảng tính đổi mô đun đàn hồi tương đương nhiều lớp áo đường, bảng tính toán kiểm tra điều kiện cắt trượt và kéo uốn theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06.
- Tài liệu tham khảo thi công: Cung cấp phương pháp điều phối đất bằng đường cong tích lũy và quy trình công nghệ thi công dây chuyền các lớp cấp phối đá dăm và bê tông nhựa chặt.
Câu hỏi thường gặp
1. Tuyến đường T - H được thiết kế theo cấp hạng kỹ thuật nào và tốc độ thiết kế là bao nhiêu?
Tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn Đường cấp IV (địa hình đồng bằng và đồi) theo TCVN 4054:2005, với vận tốc thiết kế $V_{tk} = 60$ km/h, xe thiết kế đại diện là xe tải 2 trục ZIL-130.
2. Lưu lượng xe hiện tại và dự báo ở năm tương lai thứ 15 của tuyến là bao nhiêu?
Lưu lượng xe điều tra tại thời điểm hiện tại là 540 xe/ngày đêm (quy đổi đạt $1.140$ xe con quy đổi/ngày đêm). Với mức tăng trưởng xe dự báo $p = 6%$/năm, lưu lượng xe thiết kế ở năm tương lai thứ 15 đạt $N_t = 2.577$ xcqđ/ngày đêm.
3. Kết cấu áo đường ở Phương án 1 (phương án chọn) có cấu tạo và chiều dày từng lớp như thế nào?
Phương án 1 có tổng chiều dày 58 cm, gồm 4 lớp từ trên xuống dưới:
- Lớp 1: Bê tông nhựa chặt loại I hạt mịn dày 6 cm ($E = 420$ MPa).
- Lớp 2: Bê tông nhựa chặt loại I hạt trung dày 8 cm ($E = 350$ MPa).
- Lớp 3: Cấp phối đá dăm loại I dày 16 cm ($E = 300$ MPa).
- Lớp 4: Cấp phối đá dăm loại II dày 28 cm ($E = 250$ MPa).
4. Mô đun đàn hồi yêu cầu ($E_{yc}$) và mô đun đàn hồi tính toán của mặt đường đạt bao nhiêu?
Mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu áo đường ứng với lưu lượng tính toán là $E_{yc} = 185$ MPa. Kết quả tính toán mô đun đàn hồi chung của kết cấu áo đường Phương án 1 đạt $E_{ch} = 211,91$ MPa, thỏa mãn điều kiện cường độ với độ tin cậy thiết kế 0,90 ($K_{dv}^{cd} \cdot E_{yc} = 203,5$ MPa).
5. Đoạn tuyến nào được lựa chọn để lập Thiết kế kỹ thuật và Thiết kế tổ chức thi công chi tiết?
Đoạn tuyến từ Km1+400 đến Km3+100 (chiều dài 1,7 km) được chọn để triển khai chi tiết các nội dung thiết kế kỹ thuật (bình đồ, trắc dọc, cống, áo đường, đào đắp) và lập hồ sơ tổ chức thi công dây chuyền chuyên môn hóa.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế tuyến đường ô tô đi qua 2 điểm T - H" đã hoàn thành đầy đủ các nội dung nghiên cứu, tính toán và thiết kế công trình đường bộ theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam (TCVN 4054:2005 và 22 TCN 211-06). Giải pháp tuyến cấp IV ($V_{tk} = 60$ km/h) cùng kết cấu áo đường mềm cấp cao A1 (chiều dày 58 cm, $E_{ch} = 211,91$ MPa) đảm bảo khả năng chịu lực, an toàn giao thông và thích ứng với điều kiện địa hình, địa chất vùng đồi núi. Hồ sơ thiết kế tổ chức thi công dây chuyền chuyên môn hóa được xây dựng chi tiết cho đoạn Km1+400 – Km3+100, cung cấp cơ sở kỹ thuật và thực tiễn tin cậy cho việc triển khai đầu tư xây dựng công trình.