Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế tuyến đường ô tô đi qua 2 điểm T - H" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán kết nối hạ tầng giao thông đường bộ tại khu vực địa hình vùng đồi núi. Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2025, mạng lưới giao thông vận tải trong khu vực dự án còn rất hạn chế, chủ yếu là đường đất tự mở hoặc đường mòn dân sinh, các trục đường nhựa chính chỉ tập trung tại vành đai ngoài. Điều này gây khó khăn lớn cho việc đi lại của người dân, tiếp cận hệ thống giáo dục (trường cấp II, cấp III ở xa), cũng như vận chuyển nông lâm sản (cao su, cà phê, tiêu, đậu phộng) vốn chủ yếu phụ thuộc vào sức kéo gia súc và xe công nông.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, mạng lưới giao thông hiện trạng và dự báo nhu cầu vận tải trong tương lai 15 năm.
  2. Xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến và các chỉ tiêu hình học tiêu chuẩn theo quy phạm hiện hành.
  3. Thiết kế cơ sở toàn bộ tuyến đường nối hai điểm T - H (thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, tính toán thoát nước, kết cấu áo đường, công trình an toàn giao thông, phân tích kinh tế - kỹ thuật chọn phương án và đánh giá tác động môi trường).
  4. Thiết kế kỹ thuật chi tiết cho đoạn tuyến trọng điểm từ Km1+400 đến Km3+100.
  5. Lập hồ sơ thiết kế tổ chức thi công tổng thể và chi tiết cho nền đường, cống thoát nước và kết cấu mặt đường theo phương pháp dây chuyền.

Đối tượng nghiên cứu là công trình tuyến đường ô tô mới hoàn toàn nối liền hai điểm T và H. Phạm vi không gian có điểm đầu T ở cao độ 25,0 m, điểm cuối H ở cao độ 50,0 m; chiều dài đường chim bay giữa hai điểm là 4.856 m; hướng tuyến chạy chủ đạo theo hướng Đông - Tây. Phạm vi thời gian tính toán dự báo giao thông là 15 năm, nguồn vốn đầu tư dự kiến từ nguồn vốn vay ODA kết hợp ngân sách địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án được xây dựng dựa trên các cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật chuyên ngành đường bộ và hệ thống phương pháp tính toán công trình:

  • Khung tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng:

    • TCVN 4054:2005: Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế (xác định cấp hạng đường, tốc độ thiết kế, quy mô mặt cắt ngang, các yếu tố hình học bình đồ, trắc dọc, trắc ngang).
    • 22 TCN 211-06: Quy trình thiết kế áo đường mềm (tính toán tải trọng trục quy đổi, kiểm toán kết cấu áo đường theo độ võng đàn hồi, chịu cắt trượt nền đất và chịu kéo uốn lớp bê tông nhựa).
    • Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng giai đoạn 2010 - 2025 và các quyết định phê duyệt khảo sát lập dự án đầu tư của UBND Tỉnh.
  • Phương pháp nghiên cứu và tính toán:

    • Phương pháp dự báo giao thông: Điều tra thành phần dòng xe hiện tại ($N_0 = 540$ xe/ngày đêm, tương đương $1.140$ xe con quy đổi/ngày đêm), dự báo mức tăng trưởng xe hàng năm $p = 6%$, tính toán lưu lượng xe tương lai năm thứ 15 ($N_t = 2.577$ xcqđ/ngày đêm) và lưu lượng giờ cao điểm ($N_{gcđ} = 309$ xcqđ/h).
    • Phương pháp khảo sát và vạch tuyến: Khảo sát địa hình trên bình đồ đường đồng mức tỷ lệ lớn, vạch tuyến so sánh giữa các phương án, bố trí đường cong tròn, cắm cọc tim tuyến, thiết kế đường đỏ trắc dọc và mặt cắt ngang điển hình.
    • Phương pháp cơ học đất và kết cấu áo đường mềm: Mô hình hóa hệ thống nhiều lớp đàn hồi tương đương 2 lớp để xác định mô đun đàn hồi chung ($E_{ch}$); tính toán ứng suất cắt hoạt động trong nền đất ($T_{ax}, T_{av}$) so với sức chống cắt tính toán ($C_{tt}$); kiểm toán ứng suất kéo uốn đáy lớp bê tông nhựa ($\sigma_{ku} \le R_{ku}$).
    • Phương pháp thủy văn - thủy lực: Xác định lưu lượng nước tính toán theo thời gian tập trung nước trên sườn dốc và đặc trưng lòng suối để xác định khẩu độ cống tròn, cống bản và rãnh dẫn nước.
    • Phương pháp tổ chức thi công: Ứng dụng phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa liên tục, vẽ đường cong tích lũy điều phối đất và tính toán định mức thiết bị máy móc.
  • Nguồn dữ liệu sử dụng:

    • Bản đồ địa hình khu vực tuyến T - H tỷ lệ 1:2000 / 1:5000.
    • Chuỗi số liệu quan trắc khí tượng - thủy văn nhiều năm (nhiệt độ, lượng mưa tháng, số ngày mưa, độ ẩm, biểu đồ hoa gió).
    • Số liệu khảo sát địa chất công trình: Đất đồi núi cấp III, địa tầng gồm lớp á cát phủ trên lớp á sét lẫn sỏi sạn, mô đun biến dạng nền đất $E_0 = 58$ MPa, góc ma sát trong $\varphi = 22^\circ$, lực dính $c = 0,034$ MPa.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục đồ án gồm 3 phần lớn với 24 chương chuyên môn và phần phụ lục bản vẽ trắc ngang:

Phần I: Thiết kế cơ sở

Chương 1: Giới thiệu tình hình chung của tuyến đường T - H

Nêu rõ bối cảnh pháp lý, sự cần thiết đầu tư tuyến đường nối T - H. Phân tích điều kiện tự nhiên khu vực: địa hình đồi lượn sóng, chênh cao điểm đầu - cuối là 25 m, khoảng cách chim bay 4.856 m; địa chất thuận lợi thuộc đất cấp III, không xuất hiện hiện tượng sụt lở, trượt đá lăn hay hang động karst; khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa 2 mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9 có nhiệt độ trung bình 26°C; mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau có nhiệt độ trung bình 29°C); vật liệu xây dựng (cát, đá, đất đắp) có thể khai thác tại chỗ hoặc mỏ lân cận.

Chương 2: Xác định cấp hạng và các yếu tố kỹ thuật của tuyến

Tổng hợp số liệu điều tra giao thông hiện tại ($N = 540$ xe/ngày đêm; $1.140$ xcqđ/ngày đêm). Tính toán lưu lượng tương lai năm thứ 15 đạt $N_t = 2.577$ xcqđ/ngày đêm ($500 < N_t < 3.000$). Căn cứ TCVN 4054:2005, tuyến được xác định thuộc cấp IV vùng đồng bằng và đồi; vận tốc thiết kế $V_{tk} = 60$ km/h; xe thiết kế chuẩn là xe tải 2 trục ZIL-130.

STT Loại phương tiện Thành phần (%) Số xe (chiếc/ngđ) Hệ số quy đổi Xe con quy đổi (xcqđ/ngđ)
1 Xe máy 7,0% 38 0,3 11
2 Xe con 10,0% 54 1,0 54
3 Xe tải 2 trục nhẹ 11,0% 59 2,0 109
4 Xe tải 2 trục vừa 13,0% 70 2,0 140
5 Xe tải 2 trục nặng 11,0% 59 2,0 119
6 Xe tải 3 trục nhẹ 9,0% 49 2,5 122
7 Xe tải 3 trục vừa 7,0% 38 2,5 95
8 Xe tải 3 trục nặng 10,0% 54 2,5 135
9 Xe đầu kéo (Rơ-moóc) 9,0% 49 4,0 194
10 Xe buýt lớn 4,0% 22 2,5 54
11 Xe buýt nhỏ 9,0% 49 2,0 97
Tổng 100,0% 540 - 1.140

Chương 3: Thiết kế tuyến trên bình đồ

Trình bày nguyên tắc vạch tuyến bám sát địa hình nhằm giảm khối lượng đào đắp và hạn chế các góc ngoặt gấp. Thực hiện vạch tuyến 2 phương án so sánh, tính toán các yếu tố đường cong nằm, bố trí các cọc mốc chi tiết trên tuyến (như cọc B1, A16, TD4, TC6, CAU2...).

Chương 4: Thiết kế kết cấu mặt đường

Xác định số trục xe tính toán tiêu chuẩn 100 kN tích lũy $N_{tt} = 751$ trục/làn.ngày đêm; mô đun đàn hồi yêu cầu $E_{yc} = 185$ MPa (độ tin cậy thiết kế 0,90). Đề xuất 2 phương án áo đường cấp cao A1:

  • Phương án I (Tổng chiều dày 58 cm): Lớp bê tông nhựa chặt loại I hạt mịn dày 6 cm ($E=420$ MPa); lớp bê tông nhựa chặt loại I hạt trung dày 8 cm ($E=350$ MPa); móng trên bằng cấp phối đá dăm loại I dày 16 cm ($E=300$ MPa); móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại II dày 28 cm ($E=250$ MPa).
  • Phương án II (Tổng chiều dày 66 cm): Lớp BTN chặt hạt mịn 6 cm; lớp BTN chặt hạt trung 8 cm; móng trên bằng đá 4x6 chèn 22% đá dăm dày 24 cm; móng dưới cấp phối đá dăm loại II dày 28 cm. Tính toán kiểm toán cho thấy cả hai phương án đều thỏa mãn 3 trạng thái giới hạn theo 22 TCN 211-06.

Chương 5: Tính toán thủy văn và thủy lực cống

Xác định diện tích lưu vực, hệ số dòng chảy và lưu lượng lũ thiết kế tại các vị trí tụ thủy qua đường. Tính toán khẩu độ các cống tròn thoát nước địa hình, bố trí 1 vị trí cầu nhỏ vượt suối có lưu lượng tập trung lớn, thiết kế rãnh biên và rãnh đỉnh nhằm ngăn xói lở mái ta-luy.

Chương 6: Thiết kế trắc dọc tuyến

Trình bày nguyên tắc vạch đường đỏ bám sát địa hình tự nhiên, thỏa mãn cao độ khống chế mực nước ngập, đảm bảo độ dốc dọc lớn nhất ($i_{max} \le 7%$) và bán kính đường cong đứng lồi, lõm theo tiêu chuẩn cấp IV.

Chương 7: Thiết kế trắc ngang tuyến và tính toán khối lượng đào đắp

Thiết kế mặt cắt ngang 2 làn xe cơ giới (bề rộng mặt đường $B_{mặt} = 6,0$ m, bề rộng nền đường $B_{nền} = 7,5$ m, lề đường gia cố $2 \times 0,5$ m, lề đất $2 \times 0,25$ m). Tính toán diện tích đào đắp tại từng mặt cắt cọc và tổng hợp khối lượng đào đắp toàn tuyến.

Chương 8: Thiết kế đảm bảo an toàn giao thông trên đường

Bố trí hệ thống báo hiệu đường bộ đồng bộ: biển báo hiệu chỉ dẫn, biển cấm, biển cảnh báo nguy hiểm; bố trí cọc tiêu, cột cây số, vạch sơn kẻ đường và tường phòng hộ (hộ lan mềm) tại các đoạn đắp cao hoặc đường cong bán kính nhỏ.

Chương 9: Phân tích kinh tế - kỹ thuật so sánh và chọn phương án tuyến

So sánh toàn diện 2 phương án tuyến dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật (chiều dài tuyến, hệ số triển tuyến, số góc ngoặt, bán kính đường cong trung bình, độ thoải mặt cắt dọc) và chỉ tiêu kinh tế (chi phí xây dựng nền mặt đường, chi phí cầu cống, chi phí vận doanh khai thác quy đổi về năm gốc). Lựa chọn phương án tuyến tối ưu để đưa vào thiết kế kỹ thuật.

Chương 10: Đánh giá tác động đến môi trường

Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, tác động của bụi, khí thải, tiếng ồn trong quá trình thi công và khai thác; đề xuất biện pháp hoàn trả thảm thực vật, gia cố mái ta-luy chống xói mòn và hoàn thổ các mỏ vật liệu.


Phần II: Thiết kế kỹ thuật (Đoạn Km1+400 – Km3+100)

  • Chương 1: Giới thiệu chung thiết kế kỹ thuật đoạn Km1+400 đến Km3+100: Xác định phạm vi đoạn tuyến dài 1,7 km, vị trí địa hình sườn đồi và các thông số thiết kế cơ sở kế thừa từ Phần I.
  • Chương 2: Thiết kế bình đồ tuyến: Tính toán chi tiết các đường cong nằm, cắm đường cong chuyển tiếp (đường clotoid), xác định thông số dịch chuyển tâm $p$ và độ dịch chuyển $t$, tính toán độ mở rộng mặt đường và độ dốc siêu cao ($i_{sc}$), kiểm tra tầm nhìn xe chạy trong đường cong.
  • Chương 3: Thiết kế trắc dọc: Thiết kế chi tiết cao độ đường đỏ, tính toán các yếu tố đường cong đứng tại các điểm đổi dốc.
  • Chương 4: Thiết kế kết cấu áo đường: Hoàn thiện bảng tính kết cấu áo đường chi tiết, kiểm toán cường độ cho phần xe chạy và kết cấu áo đường cho lề gia cố (với tải trọng tính toán bằng 50% $N_{tt}$ của làn xe liền kề).
  • Chương 5: Thiết kế công trình thoát nước: Kiểm tra khả năng thoát nước của từng vị trí cống cụ thể, thiết kế kết cấu đốt cống, sân cống, tường đầu, tường cánh và hệ thống rãnh biên thu nước.
  • Chương 6: Khối lượng đào đắp phần TKKT: Lập bảng tổng hợp khối lượng đào, đắp đất chi tiết từ Km1+400 đến Km3+100 theo từng đoạn cọc.

Phần III: Thiết kế tổ chức thi công

  • Chương 1 & 2: Tình hình chung khu vực xây dựng và quy mô tuyến: Đánh giá nguồn cung ứng vật tư, thiết bị, nhân lực, điều kiện thời tiết thực tế phục vụ lập kế hoạch tiến độ.
  • Chương 3 & 4: Thi công tổng thể và công tác chuẩn bị: Lập mặt bằng lán trại, xây dựng đường tạm, bãi tập kết vật liệu, hệ thống cấp điện, cấp nước và thông tin liên lạc.
  • Chương 5: Thiết kế tổ chức thi công nền đường: Lập biện pháp đào đắp đất nền, tính toán điều phối đất bằng phương pháp lập đường cong tích lũy, tính toán số lượng máy đào, máy ủi, lu rung, xe vận chuyển và lập tiến độ thi công nền.
  • Chương 6: Thiết kế tổ chức thi công cống: Biện pháp thi công hố móng, lắp ghép đốt cống bê tông cốt thép, đổ bê tông móng cống và mối nối, đắp đất hoàn trả đầu cống cho một cống điển hình.
  • Chương 7: Thiết kế tổ chức thi công mặt đường: Lập dây chuyền công nghệ thi công mặt đường theo trình tự: lu lèn khuôn đường $\rightarrow$ thi công móng CPĐD loại 2 $\rightarrow$ móng CPĐD loại 1 $\rightarrow$ tưới nhựa thấm bám $\rightarrow$ thảm BTN chặt loại I hạt trung $\rightarrow$ tưới nhựa dính bám $\rightarrow$ thảm BTN chặt loại I hạt mịn. Xác định tốc độ dây chuyền, thời gian triển khai, thời gian ổn định và hệ số sử dụng máy móc.
  • Chương 8: Công tác hoàn thiện: Hoàn thiện mái ta-luy, lắp đặt biển báo, cọc tiêu, vạch sơn kẻ đường và nghiệm thu bàn giao công trình.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã giải quyết toàn diện các yêu cầu kỹ thuật của một dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ từ giai đoạn thiết kế cơ sở đến thiết kế kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công:

  1. Xác lập hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật hoàn chỉnh cho tuyến cấp IV:

    • Cấp đường: Cấp IV vùng đồng bằng và đồi theo TCVN 4054:2005.
    • Vận tốc thiết kế: $V_{tk} = 60$ km/h.
    • Lưu lượng xe thiết kế tương lai (năm thứ 15): $N_t = 2.577$ xcqđ/ngày đêm.
    • Quy mô mặt cắt ngang: $B_{nền} = 7,5$ m; $B_{mặt} = 6,0$ m; lề gia cố $2 \times 0,5$ m; lề đất $2 \times 0,25$ m.
  2. Kết quả tính toán kiểm toán kết cấu áo đường mềm (Phương án I):

    • Số trục xe tính toán tiêu chuẩn 100 kN: $N_{tt} = 751$ trục/làn.ngày đêm.
    • Mô đun đàn hồi yêu cầu: $E_{yc} = 185$ MPa (yêu cầu tối thiểu theo tiêu chuẩn là 130 MPa).
    • Mô đun đàn hồi chung tính toán của kết cấu mặt đường đạt $E_{ch} = 211,91$ MPa, vượt hệ số cường độ yêu cầu ($K_{dv}^{cd} \cdot E_{yc} = 1,1 \times 185 = 203,5$ MPa), đảm bảo an toàn chịu lực theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi.
    • Kết cấu mặt đường gồm 4 lớp (tổng dày 58 cm) đảm bảo điều kiện chống cắt trượt trong nền đất ($T_{ax} + T_{av} \le C_{tt}$) và ứng suất kéo uốn cho phép đáy lớp bê tông nhựa.
  3. Giải pháp tổ chức thi công khả thi:

    • Đã thiết lập được dây chuyền thi công mặt đường liên tục, tính toán cụ thể thời gian triển khai dây chuyền, tốc độ di chuyển dây chuyền và hệ số tổ chức sử dụng xe máy, đảm bảo tiến độ thi công trong khung mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau).

Hạn chế và phạm vi ứng dụng

  • Hạn chế của hồ sơ thiết kế:

    • Số liệu lưu lượng xe giờ cao điểm được xác định gần đúng theo tỷ lệ 12% lưu lượng ngày đêm do khu vực chưa có hệ thống đếm xe tự động liên tục theo giờ.
    • Thiết kế kỹ thuật chi tiết và biện pháp tổ chức thi công chuyên sâu chỉ tập trung cho đoạn tuyến Km1+400 đến Km3+100 (dài 1,7 km); các đoạn còn lại dừng ở mức độ thiết kế cơ sở.
    • Phương án huy động vốn phụ thuộc vào tính khả thi của việc giải ngân nguồn vốn vay ODA và phân bổ ngân sách địa phương.
  • Phạm vi ứng dụng:

    • Kết quả đồ án áp dụng trực tiếp cho dự án xây dựng mới tuyến đường nối hai điểm T và H tại địa phương khảo sát.
    • Quy trình và bảng tính kết cấu áo đường mềm theo 22 TCN 211-06 áp dụng phù hợp cho các tuyến đường ô tô cấp IV vùng đồi núi có điều kiện địa chất, thủy văn tương tự.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên và kỹ sư ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông (Cầu đường):

  • Cấu trúc đồ án chuẩn mực: Thể hiện trọn vẹn 3 giai đoạn của một đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Đường bộ (Thiết kế cơ sở toàn tuyến $\rightarrow$ Thiết kế kỹ thuật đoạn tuyến $\rightarrow$ Thiết kế tổ chức thi công).
  • Mẫu biểu và thuật toán tính toán: Cung cấp chi tiết các bước tính toán quy đổi dòng xe hỗn hợp, bảng tính đổi mô đun đàn hồi tương đương nhiều lớp áo đường, bảng tính toán kiểm tra điều kiện cắt trượt và kéo uốn theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06.
  • Tài liệu tham khảo thi công: Cung cấp phương pháp điều phối đất bằng đường cong tích lũy và quy trình công nghệ thi công dây chuyền các lớp cấp phối đá dăm và bê tông nhựa chặt.

Câu hỏi thường gặp

1. Tuyến đường T - H được thiết kế theo cấp hạng kỹ thuật nào và tốc độ thiết kế là bao nhiêu?
Tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn Đường cấp IV (địa hình đồng bằng và đồi) theo TCVN 4054:2005, với vận tốc thiết kế $V_{tk} = 60$ km/h, xe thiết kế đại diện là xe tải 2 trục ZIL-130.

2. Lưu lượng xe hiện tại và dự báo ở năm tương lai thứ 15 của tuyến là bao nhiêu?
Lưu lượng xe điều tra tại thời điểm hiện tại là 540 xe/ngày đêm (quy đổi đạt $1.140$ xe con quy đổi/ngày đêm). Với mức tăng trưởng xe dự báo $p = 6%$/năm, lưu lượng xe thiết kế ở năm tương lai thứ 15 đạt $N_t = 2.577$ xcqđ/ngày đêm.

3. Kết cấu áo đường ở Phương án 1 (phương án chọn) có cấu tạo và chiều dày từng lớp như thế nào?
Phương án 1 có tổng chiều dày 58 cm, gồm 4 lớp từ trên xuống dưới:

  • Lớp 1: Bê tông nhựa chặt loại I hạt mịn dày 6 cm ($E = 420$ MPa).
  • Lớp 2: Bê tông nhựa chặt loại I hạt trung dày 8 cm ($E = 350$ MPa).
  • Lớp 3: Cấp phối đá dăm loại I dày 16 cm ($E = 300$ MPa).
  • Lớp 4: Cấp phối đá dăm loại II dày 28 cm ($E = 250$ MPa).

4. Mô đun đàn hồi yêu cầu ($E_{yc}$) và mô đun đàn hồi tính toán của mặt đường đạt bao nhiêu?
Mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu áo đường ứng với lưu lượng tính toán là $E_{yc} = 185$ MPa. Kết quả tính toán mô đun đàn hồi chung của kết cấu áo đường Phương án 1 đạt $E_{ch} = 211,91$ MPa, thỏa mãn điều kiện cường độ với độ tin cậy thiết kế 0,90 ($K_{dv}^{cd} \cdot E_{yc} = 203,5$ MPa).

5. Đoạn tuyến nào được lựa chọn để lập Thiết kế kỹ thuật và Thiết kế tổ chức thi công chi tiết?
Đoạn tuyến từ Km1+400 đến Km3+100 (chiều dài 1,7 km) được chọn để triển khai chi tiết các nội dung thiết kế kỹ thuật (bình đồ, trắc dọc, cống, áo đường, đào đắp) và lập hồ sơ tổ chức thi công dây chuyền chuyên môn hóa.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế tuyến đường ô tô đi qua 2 điểm T - H" đã hoàn thành đầy đủ các nội dung nghiên cứu, tính toán và thiết kế công trình đường bộ theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam (TCVN 4054:2005 và 22 TCN 211-06). Giải pháp tuyến cấp IV ($V_{tk} = 60$ km/h) cùng kết cấu áo đường mềm cấp cao A1 (chiều dày 58 cm, $E_{ch} = 211,91$ MPa) đảm bảo khả năng chịu lực, an toàn giao thông và thích ứng với điều kiện địa hình, địa chất vùng đồi núi. Hồ sơ thiết kế tổ chức thi công dây chuyền chuyên môn hóa được xây dựng chi tiết cho đoạn Km1+400 – Km3+100, cung cấp cơ sở kỹ thuật và thực tiễn tin cậy cho việc triển khai đầu tư xây dựng công trình.