Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Cầu Đường (Khoa Công trình Giao thông, Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh) của tác giả Nguyễn Kim Tuấn (khóa CD12B) tập trung giải quyết bài toán thiết kế tuyến đường mới nối liền hai điểm A và C thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai, khu vực Tây Nguyên.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

  • Mạng lưới giao thông vận tải trên địa bàn khu vực nghiên cứu nhìn chung còn hạn chế, chủ yếu dựa vào các tuyến đường cũ, đường đất và đường mòn do người dân tự phát hoang, không đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách ngày càng tăng cao.
  • Khu vực tuyến đi qua có tiềm năng phát triển mạnh về nông - lâm nghiệp với các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế như cao su, cà phê, hồ tiêu, đậu phộng phục vụ các khu công nghiệp chế biến. Tuy nhiên, việc lưu thông từ khu vực nội địa ra hệ thống quốc lộ và đường nhựa vành đai gặp nhiều trở ngại do phải đi đường vòng.
  • Dự án xây dựng tuyến đường mới nhằm hoàn thiện mạng lưới đường bộ của tỉnh Gia Lai, thúc đẩy kinh tế trang trại, du lịch sinh thái, cải thiện đời sống văn hóa - dân trí của các cộng đồng dân cư địa phương và hỗ trợ công tác an ninh, quốc phòng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nguồn vốn đầu tư dự kiến được huy động từ Chương trình 135 của Chính phủ kết hợp ngân sách địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đồ án được triển khai nhằm lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho tuyến đường mới từ điểm A đến điểm C, bao gồm các nhiệm vụ chính:

  1. Thiết kế cơ sở toàn tuyến: Khảo sát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; dự báo lưu lượng giao thông đến năm tương lai thứ 15; xác định cấp hạng kỹ thuật; thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang; tính toán thủy văn, thủy lực cầu cống; thiết kế kết cấu áo đường mềm theo 2 phương án; tính toán khối lượng đào đắp và so sánh kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn phương án tối ưu.
  2. Thiết kế kỹ thuật đoạn tuyến đại diện: Thiết kế chi tiết bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, kết cấu áo đường và hệ thống thoát nước cho đoạn tuyến từ Km 1+900 đến Km 3+200.
  3. Lập phương án tổ chức thi công: Lập biện pháp thi công dây chuyền chuyên môn hóa cho các hạng mục nền đường, móng - mặt đường và thi công cống điển hình; xác định tiến độ và phân bổ tài nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình đường ô tô cấp III miền núi nối hai điểm A và C.
  • Phạm vi không gian: Tuyến đường chạy theo hướng Tây Nam – Đông Bắc thuộc địa phận tỉnh Gia Lai. Điểm đầu A có cao độ thiết kế 25,00 m, điểm cuối C có cao độ 45,00 m. Đoạn thiết kế kỹ thuật chi tiết nằm trong phạm vi từ Km 1+900 đến Km 3+200.
  • Phạm vi thời gian: Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng giai đoạn 2011–2021; thời hạn tính toán lưu lượng giao thông tương lai phục vụ thiết kế là 15 năm (năm tương lai thứ 15 kể từ thời điểm đưa công trình vào khai thác).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

  • TCVN 4054:2005: Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế (xác định cấp hạng, các chỉ tiêu kỹ thuật bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, tầm nhìn, siêu cao và mở rộng đường cong).
  • 22 TCN 220-95: Quy trình tính toán dòng chảy lũ đối với các lưu vực nhỏ dưới 100 km² (phục vụ thiết kế khẩu độ cầu và cống thoát nước).
  • Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06 (hoặc tiêu chuẩn ngành tương đương): Tính toán và kiểm toán cấu tạo áo đường nhiều lớp theo 3 trạng thái giới hạn.
  • Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000: Làm cơ sở vạch tuyến, xác định đường phân thủy, diện tích lưu vực và trích xuất cao độ tự nhiên.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán

  • Phương pháp dự báo lưu lượng và phân tích dòng xe: Sử dụng mô hình tăng trưởng lũy thừa theo công thức $N_t = N_0(1 + p)^{t-1}$ với tỷ lệ tăng trưởng giao thông hàng năm $p = 7%$ ($0{,}07$), thời gian dự báo $t = 15$ năm. Chuyển đổi các loại phương tiện cơ giới khác nhau về xe con tiêu chuẩn theo hệ số quy đổi tương ứng với địa hình miền núi (TCVN 4054:2005).
  • Phương pháp tính toán thủy văn - thủy lực lưu vực nhỏ: Xác định lưu lượng đỉnh lũ thiết kế $Q_{p%}$ theo phương pháp cường độ mưa giới hạn (mô-đun dòng chảy lũ $A_p$): $$Q_{p%} = A_p \cdot H_{p%} \cdot F \cdot \alpha \cdot \delta$$ Trong đó tính toán thời gian tập trung nước sườn dốc ($\tau_{sd}$) và hệ số địa mạo thủy văn lòng suối ($\Phi_{ls}$) dựa trên số liệu địa hình thực tế và thông số vùng mưa XIV (trạm Biển Hồ, Gia Lai).
  • Phương pháp thiết kế hình học tuyến: Vạch tuyến kết hợp đường thẳng với các đường cong tròn có bố trí đoạn chuyển tiếp (clôtôit), vuốt dốc siêu cao ($i_{sc}$) và mở rộng phần xe chạy ($W$) trong đường cong nằm. Thiết kế trắc dọc tối ưu hóa đường đỏ để cân bằng khối lượng đào đắp.
  • Phương pháp cơ học nhiều lớp đàn hồi trong thiết kế áo đường: Kiểm toán áo đường mềm theo 3 tiêu chuẩn độc lập: độ võng đàn hồi thông qua mô-đun đàn hồi yêu cầu ($E_{yc}$), độ bền chịu cắt trượt trong nền đất và độ bền chịu kéo uốn ở đáy các lớp bê tông nhựa.
  • Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền: Tổ chức các tổ đội thi công chuyên môn hóa hoạt động liên tục dọc theo tuyến đường, xác định tốc độ dây chuyền ($v$), bước dịch chuyển và thời gian hoàn thành tổng thể.

Nguồn dữ liệu sử dụng

  • Số liệu lưu lượng xe hiện tại ($N_0 = 1.530$ xe/ngày đêm) và cơ cấu thành phần dòng xe (10% xe con, 50% xe tải 2 trục các loại, 25% xe tải 3 trục các loại, 10% xe buýt lớn, 5% xe kéo moóc WB19).
  • Số liệu khí tượng thủy văn trạm Biển Hồ (Gia Lai) thuộc vùng mưa XIV: lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất $1%$ ($H_{1%} = 252\text{ mm}$) và tần suất $4%$ ($H_{4%} = 211\text{ mm}$).
  • Số liệu địa chất công trình: Đất đồi núi cấp III, cấu tạo ổn định, mực nước ngầm sâu, không xuất hiện hiện tượng trượt lở hoặc hang động caster.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I – Thiết kế cơ sở

Chương I: Tình hình chung khu vực xây dựng tuyến và sự cần thiết phải xây dựng tuyến

Chương này phân tích toàn diện các yếu tố tự nhiên, dân sinh và hạ tầng của khu vực xây dựng thuộc tỉnh Gia Lai. Vùng tuyến đi qua mang đặc trưng địa hình đồi núi và cao nguyên nhấp nhô, cao độ biến thiên từ 25,00 m đến 45,00 m. Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12 (nhiệt độ trung bình 20°C) và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 3 (nhiệt độ trung bình 25°C), nhiệt độ trung bình năm 22–23°C. Địa chất nền đường thuộc đất cấp III ổn định, nguồn cung cấp vật liệu đá, cát, cuội sỏi tại địa phương dồi dào, thuận lợi cho công tác đắp nền và làm móng đường.

Chương II: Cấp hạng và chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến

Từ số liệu ban đầu $N_0 = 1.530$ xe/ngày đêm và thành phần xe chạy, tác giả quy đổi dòng xe hỗn hợp về xe con tiêu chuẩn theo điều kiện địa hình núi, tính toán lưu lượng quy đổi năm thứ 15 đạt $N_{15} = 4.054{,}5$ xcqđ/ngđ. Căn cứ TCVN 4054:2005, tuyến được xác định thuộc cấp kỹ thuật Đường cấp III miền núi, vận tốc thiết kế $V_{tk} = 60\text{ km/h}$. Quy mô mặt cắt ngang không bố trí đường bên, xe thô sơ lưu thông trên lề gia cố, có vạch sơn phân làn, không có dải phân cách giữa.

Chương III: Thiết kế tuyến trên bình đồ

Tác giả tiến hành vạch và so sánh hai phương án bình đồ (Phương án 1 và Phương án 2) trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000. Nội dung chương trình bày chi tiết các công thức xác định yếu tố đường cong nằm tròn, đường cong chuyển tiếp, chiều dài tiếp tuyến ($T$), chiều dài đường cong ($K$), độ mở rộng mặt đường và độ nâng siêu cao. Trên cơ sở đó, hệ thống cọc tim tuyến (cọc 100m, cọc Km, các cọc chủ yếu NĐ, TĐ, P, TC, NC) được xác định cụ thể theo lý trình.

Thông số đường cong Phương án 1 (Đường cong 1) Phương án 2 (Đường cong 1)
Góc chuyển hướng ($\alpha$) $34^\circ 12' 18''$ $26^\circ 08' 31''$
Bán kính cong ($R$) $400\text{ m}$ $300\text{ m}$
Chiều dài tiếp tuyến ($T$) $157{,}13\text{ m}$ $94\text{ m}$
Chiều dài đoạn vuốt nối ($L$) $50\text{ m}$ —
Độ nâng siêu cao ($i_{sc}$) $2%$ —

Chương IV: Tính toán thuỷ văn và thuỷ lực cầu cống

Chương này thực hiện xác định diện tích lưu vực ($F$), chiều dài lòng suối chính ($L$), chiều dài bình quân sườn dốc ($b_{sd}$), độ dốc lòng suối ($I_{ls}$) và độ dốc sườn dốc ($I_{sd}$) cho từng công trình thoát nước dọc tuyến. Áp dụng tiêu chuẩn 22 TCN 220-95 với vùng mưa XIV (Gia Lai, $H_{1%} = 252\text{ mm}$, $H_{4%} = 211\text{ mm}$), tác giả tính toán lưu lượng đỉnh lũ thiết kế $Q_{p%}$ làm cơ sở định khẩu độ cho các cống tròn bê tông cốt thép, cống bản và cầu bản vượt suối.

Chương V: Thiết kế kết cấu áo đường

Tác giả lựa chọn loại tầng mặt cấp cao A1 và tính toán kết cấu áo đường mềm theo 2 phương án so sánh:

  • Phương án 1: Bê tông nhựa hạt mịn dày 6 cm, Bê tông nhựa hạt trung dày 8 cm, Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18 cm, Cấp phối đá dăm loại 2 dày 36 cm (thi công làm 2 lớp).
  • Phương án 2: Thay đổi chiều dày hoặc loại vật liệu móng gia cố để so sánh tính kinh tế và kỹ thuật. Cả hai phương án đều được kiểm toán đầy đủ theo độ võng đàn hồi ($E_{yc}$), điều kiện chịu trượt trong nền đất và điều kiện ứng suất kéo uốn đáy các lớp bê tông nhựa.

Chương VI - X: Trắc dọc, đào đắp, công trình phụ trợ và so sánh kinh tế - kỹ thuật

  • Chương VI & VII: Thiết kế trắc dọc đường đỏ, bố trí đường cong đứng lồi/lõm, thiết kế trắc ngang chi tiết và tính toán bảng khối lượng đào đắp toàn tuyến.
  • Chương VIII & IX: Quy định bố trí công trình phòng hộ an toàn giao thông (sơn vạch kẻ đường, đinh phản quang, mốc lộ giới, cọc tiêu, biển báo) và phương án trồng cây bảo vệ ta-luy.
  • Chương X: Tổng hợp chi phí xây dựng (nền, mặt, cầu cống), chi phí khai thác xe chạy, phân tích các chỉ tiêu hình học tuyến (hệ số triển tuyến, chiều dài ảo, góc chuyển hướng bình quân, bán kính đường cong nằm bình quân) để đi đến quyết định lựa chọn Phương án 1 làm phương án thiết kế kỹ thuật.

Phần II – Thiết kế kỹ thuật (Đoạn Km 1+900 đến Km 3+200)

  • Chương I - Thiết kế bình đồ: Đi sâu thiết kế chi tiết bình đồ cho đoạn tuyến dài 1,3 km, tập trung tính toán đường cong nằm thứ III, bố trí đoạn chuyển tiếp dạng đường xoắn ốc clothoid, kiểm tra điều kiện tầm nhìn xe chạy (tầm nhìn dừng xe, tầm nhìn vượt xe) và thiết kế mở rộng bụng đường cong.
  • Chương II - Thiết kế trắc dọc: Vạch đường đỏ chi tiết cho đoạn Km 1+900 – Km 3+200, xác định các đoạn dốc dọc và tính toán bán kính, chiều dài các đường cong đứng đảm bảo độ êm thuận.
  • Chương III - Thiết kế chi tiết kết cấu áo đường: Hoàn thiện bản vẽ cấu tạo chi tiết các lớp vật liệu phần xe chạy và lề gia cố.
  • Chương IV - Thiết kế công trình thoát nước: Thiết kế thủy lực chi tiết hệ thống rãnh biên (kích thước hình học, độ dốc đáy rãnh, gia cố chống xói) và thiết kế định hình cống ngang, cầu nhỏ trên đoạn tuyến.
  • Chương V & Phụ lục: Tổng hợp bảng khối lượng đào đắp chi tiết và tập bản vẽ trắc ngang thiết kế kỹ thuật cách đều 20–50 m.

Phần III – Tổ chức thi công

  • Chương I - IV: Chuẩn bị mặt bằng và thi công cống: Khảo sát nguồn cung ứng vật tư địa phương, bố trí tổng mặt bằng lán trại thi công; công tác khôi phục cọc tim, cọc mốc định vị; quy trình đào đất hố móng, vận chuyển lắp ghép ống cống bê tông cốt thép đúc sẵn, xử lý mối nối và đắp đất đầu cống.
  • Chương V - Tổ chức thi công nền đường: Biện pháp thi công đắp đất từng lớp kết hợp lu lèn đạt độ chặt yêu cầu ($K \ge 0{,}95$ và $K \ge 0{,}98$ lớp sát mặt); tính toán điều phối đất dọc - ngang tuyến, lập biểu đồ phân bố khối lượng 100m và đường cong tích lũy đào đắp để tối ưu hóa cự ly vận chuyển.
  • Chương VI - Tổ chức thi công mặt đường bằng phương pháp dây chuyền:
    • Xác định tốc độ dây chuyền ($v$), chu kỳ hoạt động và các hệ số sử dụng máy móc.
    • Trình tự công nghệ: Lu lèn khuôn đường $\rightarrow$ Rải và lu lèn Cấp phối đá dăm loại 2 (dày 36 cm, chia 2 lớp 18 cm) $\rightarrow$ Thi công Cấp phối đá dăm loại 1 (dày 18 cm) $\rightarrow$ Tưới nhựa thấm bám $\rightarrow$ Rải và lu lèn Bê tông nhựa hạt trung (dày 8 cm) $\rightarrow$ Tưới nhựa dính bám $\rightarrow$ Rải và lu lèn Bê tông nhựa hạt mịn (dày 6 cm).
  • Chương VII - Công tác hoàn thiện: Hoàn thiện lề đường, đào rãnh thoát nước, lắp đặt hệ thống an toàn giao thông và nghiệm thu công trình.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

                    KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG MỀM THIẾT KẾ
Hạng mục / Chỉ tiêu Giá trị thiết kế trong đồ án
Cấp hạng kỹ thuật tuyến Đường cấp III miền núi (TCVN 4054:2005)
Vận tốc thiết kế ($V_{tk}$) $60\text{ km/h}$
Lưu lượng thiết kế tương lai ($N_{15}$) $4.054{,}5\text{ xcqđ/ngày đêm}$
Địa bàn xây dựng Tỉnh Gia Lai (Tây Nguyên)
Cao độ khống chế Điểm A ($H = 25{,}00\text{ m}$), Điểm C ($H = 45{,}00\text{ m}$)
Đoạn thiết kế kỹ thuật chi tiết Km 1+900 đến Km 3+200 (Chiều dài $1{,}3\text{ km}$)
Tầng mặt áo đường Bê tông nhựa 2 lớp (hạt mịn 6 cm + hạt trung 8 cm)
Tầng móng áo đường Cấp phối đá dăm 2 lớp (loại 1 dày 18 cm + loại 2 dày 36 cm)
Công trình thoát nước Rãnh biên tam giác/hình thang, cống tròn BTCT, cống bản, cầu nhỏ
Phương pháp tổ chức thi công Dây chuyền chuyên môn hóa nhịp nhàng

Giải pháp kỹ thuật và đóng góp của đề tài

  1. Giải pháp tuyến hợp lý: Tuyến đường được vạch bám sát địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa khối lượng đào đắp lớn ở vùng địa hình đồi núi nhấp nhô, đảm bảo bán kính cong nằm ($R \ge 300 - 400\text{ m}$) và độ dốc dọc phù hợp tiêu chuẩn $V_{tk} = 60\text{ km/h}$.
  2. Hệ thống thoát nước đồng bộ: Giải quyết triệt để bài toán thoát nước mặt cho khu vực có mùa mưa tập trung lượng nước lớn (vùng mưa XIV, $H_{1%} = 252\text{ mm}$), bảo vệ độ ổn định của nền đường đất đồi.
  3. Quy trình tổ chức thi công khoa học: Ứng dụng phương pháp thi công dây chuyền liên tục giúp tối ưu hóa năng suất thiết bị lu lèn, máy rải bê tông nhựa và rút ngắn thời gian thi công, giảm thiểu ảnh hưởng của mùa mưa lũ Tây Nguyên đến tiến độ công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thiết kế kỹ thuật chi tiết và tổ chức thi công mặt đường mới chỉ triển khai sâu cho đoạn tuyến đại diện dài 1,3 km (từ Km 1+900 đến Km 3+200), chưa thể hiện chi tiết bản vẽ thi công cho toàn bộ chiều dài tuyến A - C.
    • Số liệu khảo sát địa chất và thủy văn chủ yếu dựa trên bình đồ tỷ lệ 1/10.000 và các tài liệu giả định/cho trước trong đề bài, chưa có số liệu khoan khảo sát địa chất công trình và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) thực tế tại hiện trường.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Mở rộng lập hồ sơ bản vẽ thi công và dự toán chi tiết cho toàn bộ các phân đoạn còn lại của tuyến A - C.
    • Sử dụng các phần mềm chuyên ngành hiện đại (Civil 3D, VNROAD, Nova-TDN) để mô hình hóa 3D, tối ưu hóa khối lượng điều phối đất và phân tích động học xe chạy trên toàn tuyến.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Giao thông, Cầu đường, Xây dựng Hạ tầng kỹ thuật chuẩn bị làm đồ án tốt nghiệp hoặc các học phần Thiết kế Đường ô tô, Tổ chức thi công đường.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Trình tự mẫu chuẩn mực về việc lập đồ án thiết kế đường từ giai đoạn thiết kế cơ sở đến thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công.
    • Các bước tính toán thủy văn lưu vực nhỏ theo tiêu chuẩn 22 TCN 220-95 và quy đổi dòng xe hỗn hợp theo TCVN 4054:2005.
    • Phương pháp kiểm toán kết cấu áo đường mềm nhiều lớp và lập biểu đồ thi công dây chuyền cho các lớp móng - mặt đường giao thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Tuyến đường nối hai điểm A - C được xếp vào cấp kỹ thuật nào và có vận tốc thiết kế là bao nhiêu?

Căn cứ vào lưu lượng xe con quy đổi dự báo đến năm tương lai thứ 15 đạt $4.054{,}5$ xcqđ/ngđ và điều kiện địa hình vùng đồi núi tỉnh Gia Lai, tuyến được thiết kế theo cấp Đường cấp III miền núi theo TCVN 4054:2005 với vận tốc thiết kế $V_{tk} = 60\text{ km/h}$.

2. Thành phần dòng xe ban đầu và phương pháp dự báo lưu lượng giao thông trong đồ án như thế nào?

Dòng xe ban đầu gồm 1.530 xe/ngđ với cơ cấu: 10% xe con, 50% xe tải 2 trục (nhẹ, vừa, nặng), 25% xe tải 3 trục, 10% xe buýt lớn và 5% xe kéo moóc. Lưu lượng được dự báo theo mô hình tăng trưởng lũy thừa với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm $p = 7%$ trong thời hạn 15 năm, sau đó quy đổi về xe con tiêu chuẩn theo hệ số quy đổi địa hình núi của TCVN 4054:2005.

3. Các thông số khí tượng thủy văn nào được sử dụng để tính toán lưu lượng lũ cho các công trình thoát nước?

Khu vực thiết kế thuộc vùng mưa XIV (trạm Biển Hồ, Gia Lai). Lượng mưa ngày thiết kế tương ứng với tần suất $1%$ là $H_{1%} = 252\text{ mm}$ và tần suất $4%$ là $H_{4%} = 211\text{ mm}$. Hệ số nhám lòng suối chọn $m_{LS} = 7$ và hệ số nhám sườn dốc chọn $m_{sd} = 0{,}2$ theo tiêu chuẩn 22 TCN 220-95.

4. Kết cấu áo đường mềm của phần xe chạy gồm những lớp vật liệu nào và có chiều dày bao nhiêu?

Kết cấu áo đường mềm được thiết kế gồm 4 lớp chính:

  • Lớp mặt trên: Bê tông nhựa hạt mịn dày 6 cm.
  • Lớp mặt dưới: Bê tông nhựa hạt trung dày 8 cm.
  • Lớp móng trên: Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18 cm.
  • Lớp móng dưới: Cấp phối đá dăm loại 2 dày 36 cm (được chia làm 2 phân tầng thi công, mỗi tầng dày 18 cm).

5. Phương pháp tổ chức thi công chính được áp dụng cho công tác xây dựng mặt đường là gì?

Đồ án lựa chọn phương pháp thi công dây chuyền chuyên môn hóa nhịp nhàng. Trong đó, các quá trình thi công lu lèn khuôn đường, rải - lu lèn cấp phối đá dăm loại 2, cấp phối đá dăm loại 1, tưới nhựa dính bám/thấm bám và rải - lu lèn bê tông nhựa được tổ chức nối tiếp nhau liên tục với tốc độ dây chuyền đồng bộ.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Kim Tuấn đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thiết kế toàn diện tuyến đường ô tô cấp III miền núi nối hai điểm A và C tại tỉnh Gia Lai, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo hệ thống tiêu chuẩn TCVN 4054:2005 và 22 TCN 220-95. Công trình giải quyết tốt mối quan hệ giữa điều kiện địa hình phức tạp, chế độ thủy văn khắc nghiệt với yêu cầu tối ưu hóa chi phí xây dựng và vận doanh khai thác. Đây là tài liệu tham khảo có tính hệ thống cao, cấu trúc mạch lạc và chuẩn mực cho sinh viên cũng như kỹ sư trong lĩnh vực thiết kế và tổ chức thi công công trình giao thông đường bộ.