Thiết Kế Tuyến Đường Mới Qua Hai Điểm A - C

Đồ án tốt nghiệp ngành kỹ thuật công trình giao thông thiết kế tuyến đường mới qua 2 điểm ac, mang lại giải pháp giao thông hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh
232
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn tổng quan về thiết kế tuyến đường mới A C

Việc thiết kế tuyến đường mới qua hai điểm A - C là một bài toán kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi sự tổng hợp kiến thức đa ngành từ giao thông, địa chất đến kinh tế và môi trường. Dự án này không chỉ giải quyết nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách ngày càng tăng mà còn đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực. Mục tiêu chính là xây dựng một tuyến đường đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, đảm bảo an toàn, êm thuận và hiệu quả kinh tế. Quá trình thiết kế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong TCVN 4054:2005 - Tiêu chuẩn Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế. Tài liệu nền tảng cho công tác này là đồ án thiết kế đường chi tiết, trong đó phân tích cụ thể các điều kiện tự nhiên, kinh tế, và dự báo lưu lượng xe trong tương lai. Việc xây dựng tuyến đường mới sẽ kết nối các trung tâm kinh tế, văn hóa, góp phần nâng cao đời sống người dân, đồng thời phục vụ các mục tiêu an ninh - quốc phòng. Quá trình này bắt đầu từ việc thu thập số liệu, khảo sát địa hình, phân tích các phương án và cuối cùng là lựa chọn giải pháp tối ưu nhất dựa trên các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật. Sự thành công của dự án phụ thuộc lớn vào giai đoạn thiết kế cơ sở, nơi các quyết định quan trọng về hướng tuyến, cấp hạng kỹ thuật và các yếu tố hình học được xác lập.

1.1. Phân tích sự cần thiết và mục tiêu xây dựng tuyến

Sự cần thiết xây dựng tuyến đường A-C xuất phát từ nhu cầu thực tiễn về phát triển hạ tầng giao thông đồng bộ. Tuyến đường hiện hữu không còn đáp ứng được lưu lượng và tải trọng phương tiện ngày càng lớn, gây cản trở cho lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế vùng. Mục tiêu của dự án là hình thành một trục giao thông mới, rút ngắn khoảng cách di chuyển, giảm chi phí vận tải và tạo động lực phát triển cho các ngành kinh tế địa phương. Theo đồ án thiết kế đường gốc, tuyến đường mới còn có ý nghĩa chiến lược trong việc kết nối các vùng kinh tế, tạo điều kiện khai thác tiềm năng du lịch, và đảm bảo an ninh quốc phòng. Việc chọn phương án tuyến tối ưu là bước đầu tiên để hiện thực hóa các mục tiêu này.

1.2. Các tiêu chuẩn áp dụng trong đồ án thiết kế đường

Toàn bộ quá trình thiết kế tuyến đường A-C phải tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam. Tiêu chuẩn cốt lõi là TCVN 4054:2005, quy định các yêu cầu về cấp hạng đường, tốc độ thiết kế, và các yếu tố hình học như bán kính đường cong, độ dốc dọc. Ngoài ra, các tiêu chuẩn liên quan đến thiết kế kết cấu áo đường (ví dụ: 22 TCN 211-06), thiết kế công trình thoát nước, và tính toán thủy văn cũng được áp dụng. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn này đảm bảo công trình sau khi hoàn thành sẽ đạt chất lượng, an toàn và bền vững trong suốt vòng đời khai thác. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhất cho mọi quyết định trong đồ án.

II. Thách thức trong khảo sát địa hình thiết kế tuyến đường

Công tác khảo sát địa hình là nền tảng cho mọi quyết định thiết kế, tuy nhiên, đây cũng là giai đoạn chứa đựng nhiều thách thức nhất. Khu vực dự án đi qua có địa hình đồi núi phức tạp, độ dốc thay đổi liên tục, đòi hỏi việc đo đạc phải cực kỳ chính xác để xây dựng bình đồ tuyếnđường đồng mức chân thực. Đặc điểm địa chất và thủy văn cũng là một yếu tố quan trọng. Đất nền tại một số khu vực có thể yếu, cần các giải pháp gia cố nền đường. Các dòng chảy, khe tụ thủy cắt ngang tuyến đòi hỏi phải tính toán thủy văn kỹ lưỡng để thiết kế hệ thống thoát nước phù hợp, tránh xói lở và ngập úng. Một thách thức lớn khác là việc xác định cấp hạng kỹ thuật của đường. Dựa trên dự báo lưu lượng xe trong tương lai (khoảng 1530 xe/ngày đêm theo tài liệu gốc), tuyến đường được đề xuất cấp III theo TCVN 4054:2005, với tốc độ thiết kế 60 km/h. Việc lựa chọn cấp hạng này ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật khác, từ bề rộng làn xe đến bán kính đường cong, đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa yếu tố kỹ thuật và dự toán chi phí xây dựng.

2.1. Đánh giá đặc điểm địa chất và thủy văn khu vực

Phân tích địa chất cho thấy tuyến đường chủ yếu đi qua vùng đất đồi cấp III, tương đối thuận lợi cho việc thi công nền đường. Tuy nhiên, cần lưu ý các khu vực có nguy cơ sạt lở taluy nền đường khi đào sâu hoặc đắp cao. Về thủy văn, khu vực có nhiều khe suối nhỏ, chế độ dòng chảy phụ thuộc nhiều vào mùa mưa. Do đó, việc tính toán thủy văn phải dựa trên tần suất lũ thiết kế phù hợp để xác định khẩu độ cống và cầu, đảm bảo khả năng thoát lũ và sự ổn định của công trình trong dài hạn. Những dữ liệu này là đầu vào không thể thiếu cho các bước thiết kế tiếp theo.

2.2. Xác định cấp hạng kỹ thuật và các thông số chủ yếu

Việc xác định cấp hạng kỹ thuật là quyết định nền tảng. Dựa trên lưu lượng xe quy đổi và tầm quan trọng của tuyến, đường cấp III (miền núi) với tốc độ thiết kế 60 km/h được lựa chọn. Từ đó, các thông số kỹ thuật chủ yếu được xác định theo TCVN 4054:2005, bao gồm: bề rộng nền đường 9m, bề rộng mặt đường 6m, và bề rộng lề gia cố mỗi bên 1.5m. Các chỉ tiêu này là cơ sở để triển khai thiết kế trắc ngang và các yếu tố hình học khác, đảm bảo sự đồng bộ và an toàn cho toàn tuyến.

III. Phương pháp thiết kế bình đồ và trắc dọc tuyến tối ưu

Sau khi có số liệu khảo sát, công tác thiết kế bình đồ và trắc dọc được tiến hành. Đây là giai đoạn định hình tuyến đường trong không gian ba chiều, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và chất lượng khai thác. Thiết kế bình đồ tuyến là quá trình vạch tuyến trên bản đồ, kết nối hai điểm A và C một cách tối ưu nhất. Nguyên tắc là bám sát địa hình tự nhiên để giảm thiểu khối lượng đào đắp, đồng thời đảm bảo các yếu tố hình học theo tiêu chuẩn. Quá trình này bao gồm việc bố trí các đoạn thẳng và các đường cong chuyển tiếp. Việc thiết kế đường cong nằm là một hạng mục quan trọng, đòi hỏi tính toán chính xác bán kính, chiều dài và các yếu tố như siêu caomở rộng trong đường cong để đảm bảo xe chạy an toàn ở tốc độ thiết kế. Tiếp theo, thiết kế trắc dọc được thực hiện bằng cách vẽ đường đỏ thiết kế trên mặt cắt dọc tự nhiên. Đường đỏ phải đảm bảo độ dốc trong giới hạn cho phép và phối hợp hài hòa với đường cong nằm. Các điểm gãy dốc được làm trơn bằng cách thiết kế đường cong đứng (lồi hoặc lõm) với bán kính đủ lớn để đảm bảo tầm nhìn và sự êm thuận cho phương tiện. Quá trình này thường được hỗ trợ bởi các phần mềm Civil 3D hoặc phần mềm NovaTDN.

3.1. Quy trình vạch tuyến và thiết kế đường cong nằm

Quy trình vạch tuyến bắt đầu bằng việc xác định hướng tuyến chung, tránh các chướng ngại vật và vùng địa chất yếu. Các phương án tuyến được đề xuất và so sánh. Sau khi chọn phương án, các đỉnh (điểm P) được xác định, từ đó thiết kế chi tiết đường cong nằm. Các yếu tố như bán kính tối thiểu (Rmin), chiều dài đoạn nối siêu cao, và chiều dài đường cong chuyển tiếp được tính toán theo TCVN 4054:2005. Việc bố trí các cọc chi tiết như cọc H, P, TC, C được thực hiện để định vị tim tuyến ngoài thực địa.

3.2. Kỹ thuật thiết kế đường đỏ và đường cong đứng

Thiết kế đường đỏ thiết kế là việc xác định cao độ tim đường dọc theo tuyến. Mục tiêu là cân bằng khối lượng đào đắp, tuân thủ độ dốc dọc tối đa cho phép và khống chế cao độ tại các vị trí giao cắt hoặc công trình. Tại các vị trí thay đổi độ dốc, thiết kế đường cong đứng được áp dụng. Bán kính đường cong đứng lồi được chọn để đảm bảo tầm nhìn hãm xe an toàn, trong khi bán kính đường cong đứng lõm được chọn để đảm bảo lực ly tâm không quá lớn và tầm nhìn đèn xe vào ban đêm.

IV. Bí quyết thiết kế kết cấu áo đường và hệ thống thoát nước

Chất lượng và tuổi thọ của tuyến đường phụ thuộc rất lớn vào kết cấu áo đườnghệ thống thoát nước. Thiết kế áo đường là việc xác định cấu tạo và chiều dày các lớp vật liệu để chịu được tải trọng xe trong suốt thời gian khai thác. Quá trình này dựa trên các yếu tố như lưu lượng xe, tải trọng trục, và cường độ của lớp nền đường (mô đun đàn hồi). Một kết cấu áo đường điển hình bao gồm các lớp: bê tông nhựa hạt mịn, bê tông nhựa hạt trung, cấp phối đá dăm loại I, và cấp phối đá dăm loại II. Việc lựa chọn phương án kết cấu áo đường phải được kiểm toán theo các tiêu chuẩn về độ võng, cắt trượt và kéo uốn để đảm bảo ổn định. Song song đó, hệ thống thoát nước đóng vai trò bảo vệ nền và mặt đường khỏi tác động của nước. Thiết kế bao gồm tính toán thủy văn để xác định lưu lượng nước mặt tại các vị trí tụ thủy, từ đó thiết kế kích thước rãnh biên, cống ngang đường và các công trình cầu nhỏ. Việc bố trí thiết kế trắc ngang với độ dốc phù hợp cũng là một phần quan trọng để đảm bảo nước trên mặt đường được thoát đi nhanh chóng, giữ cho công trình luôn khô ráo và ổn định.

4.1. Lựa chọn và kiểm toán kết cấu áo đường tối ưu

Việc lựa chọn kết cấu áo đường thường bắt đầu bằng việc đề xuất 2-3 phương án với các loại vật liệu và chiều dày khác nhau. Mỗi phương án sau đó được kiểm toán chi tiết theo quy trình hiện hành (ví dụ 22 TCN 211-06). Các tiêu chí kiểm toán bao gồm: mô đun đàn hồi yêu cầu, ứng suất cắt trong nền đất, và ứng suất kéo uốn trong lớp bê tông nhựa. Phương án được chọn là phương án thỏa mãn tất cả các điều kiện kỹ thuật với chi phí xây dựng hợp lý nhất. Đây là một bước quan trọng để tối ưu hóa dự toán chi phí xây dựng.

4.2. Tính toán thủy văn và thiết kế hệ thống thoát nước

Thiết kế hệ thống thoát nước bắt đầu từ việc xác định diện tích lưu vực và tính toán lưu lượng thiết kế tại mỗi vị trí cống. Dựa trên lưu lượng này, khẩu độ cống tròn hoặc cống hộp được lựa chọn. Ngoài cống ngang đường, hệ thống rãnh dọc (rãnh biên) cũng được thiết kế để thu và dẫn nước mặt dọc theo tuyến, bảo vệ mái taluy nền đường. Đối với các dòng chảy lớn, việc thiết kế cầu nhỏ là bắt buộc. Toàn bộ hệ thống phải hoạt động đồng bộ để đảm bảo tuyến đường không bị phá hoại bởi yếu tố nước.

V. Ứng dụng công nghệ và tính toán khối lượng công trình

Trong lĩnh vực thiết kế đường hiện đại, việc ứng dụng công nghệ và phần mềm chuyên dụng là không thể thiếu. Các phần mềm Civil 3Dphần mềm NovaTDN là những công cụ mạnh mẽ, giúp tự động hóa và tối ưu hóa nhiều công đoạn phức tạp. Civil 3D cho phép xây dựng mô hình 3D của địa hình tự nhiên từ dữ liệu khảo sát địa hình. Trên mô hình này, kỹ sư có thể thiết kế tuyến, bình đồ tuyến, trắc dọc và thiết kế trắc ngang một cách trực quan và chính xác. Phần mềm tự động tính toán các yếu tố đường cong, siêu cao, và tạo ra các mặt cắt ngang chi tiết. Một trong những ứng dụng quan trọng nhất của các phần mềm này là tính toán khối lượng đào đắp. Bằng cách so sánh bề mặt thiết kế và bề mặt tự nhiên, phần mềm có thể tính toán chính xác khối lượng đất cần đào đi và đắp vào tại từng vị trí trên tuyến. Kết quả này là cơ sở để lập biểu đồ điều phối đất, tối ưu hóa việc vận chuyển và giảm chi phí thi công. Việc cắm cọc chi tiết cũng được xuất ra từ phần mềm, giúp công tác trắc địa ngoài hiện trường trở nên nhanh chóng và chính xác hơn.

5.1. Sử dụng phần mềm Civil 3D và NovaTDN hiệu quả

Sử dụng thành thạo phần mềm Civil 3DNovaTDN giúp tăng năng suất và độ chính xác trong thiết kế. Các phần mềm này hỗ trợ tạo đường đồng mức, thiết kế đường đỏ, áp các mẫu mặt cắt ngang điển hình, và tự động hóa việc tạo bản vẽ thi công. Quan trọng hơn, chúng cho phép các kỹ sư thử nghiệm nhiều phương án thiết kế khác nhau một cách nhanh chóng, từ đó tìm ra giải pháp tối ưu nhất về cả kỹ thuật lẫn kinh tế.

5.2. Phương pháp tính toán khối lượng đào đắp chính xác

Phương pháp tính toán khối lượng đào đắp phổ biến nhất là dựa trên diện tích mặt cắt ngang. Phần mềm sẽ tính toán diện tích đào và đắp tại mỗi mặt cắt, sau đó sử dụng công thức trung bình diện tích để tính khối lượng giữa hai mặt cắt liên tiếp. Kết quả được tổng hợp thành bảng khối lượng chi tiết, là dữ liệu đầu vào quan trọng cho việc lập biện pháp thi công và dự toán chi phí xây dựng, đặc biệt là chi phí cho công tác đất.

VI. Kết luận và lựa chọn phương án thiết kế tuyến tối ưu

Giai đoạn cuối cùng của thiết kế cơ sở là so sánh và lựa chọn phương án tuyến tối ưu. Quá trình này không chỉ dựa trên một yếu tố duy nhất mà là sự tổng hòa của nhiều chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật. Các phương án tuyến khác nhau sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí như: tổng chiều dài tuyến, khối lượng đào đắp, số lượng và quy mô công trình cầu cống, chi phí giải phóng mặt bằng, và tổng dự toán chi phí xây dựng. Phương án được chọn là phương án đáp ứng tốt nhất các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 4054:2005, đồng thời có hiệu quả kinh tế cao nhất. Đồ án thiết kế tuyến đường mới qua hai điểm A - C là một ví dụ điển hình về quy trình thiết kế đường bộ chuyên nghiệp. Kết quả của đồ án không chỉ là một bộ hồ sơ bản vẽ mà còn là một giải pháp hạ tầng toàn diện, sẵn sàng cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thi công, hứa hẹn mang lại những lợi ích to lớn cho sự phát triển của khu vực trong tương lai. Việc áp dụng các công cụ hiện đại như phần mềm Civil 3D đã góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của toàn bộ quá trình thiết kế.

6.1. So sánh các chỉ tiêu để chọn phương án tuyến tối ưu

Việc chọn phương án tuyến tối ưu được thực hiện bằng phương pháp so sánh đa chỉ tiêu. Các yếu tố như tổng chi phí xây dựng, chi phí vận hành khai thác, và các tác động môi trường - xã hội được đặt lên bàn cân. Một phương án có thể có khối lượng đào đắp ít hơn nhưng lại yêu cầu xây dựng cầu lớn hơn. Phương pháp chấm điểm hoặc phân tích chi phí - lợi ích thường được sử dụng để đưa ra quyết định cuối cùng một cách khách quan và khoa học.

6.2. Lập dự toán chi phí xây dựng và các hạng mục khác

Sau khi có phương án tối ưu, dự toán chi phí xây dựng được lập chi tiết. Dự toán bao gồm chi phí cho tất cả các hạng mục: chi phí xây dựng nền đường, mặt đường (kết cấu áo đường), công trình thoát nước (cầu, cống), hệ thống an toàn giao thông, và các chi phí khác như quản lý dự án, tư vấn, dự phòng. Bảng dự toán này là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch vốn và triển khai các bước tiếp theo của dự án.

13/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

f1f374da 5941a3 9812 c7a6fb3 282 f2aa6a2a 9df0f3 8b9e 4f5 e5d7 911d0a231 81 a0d857e 97e4fbb597 d7476 8cfd8faa 0ae64a d5f0fc205ff3 96a1e0 c0e3 8b0 f43 bb79 b6c3f2 3b5 df0 f74 9f7 d5bbad43 7460 09ab8 f6ff04 8349 c7d3e64 c69 bcfe7 a06427 f7d2 b31 b305 2a04e3 e61 c8b4 7c4 35b9 333a6 cd6 d029 26ef4c2 f0e 420b4 9f081 c4 f5f9180 7f8 8258 f3 f9a15a3 2ce 28104 e878e 4c1 0512 3c4e f92 48ada c3 f12e2 4da7 f9c211 d1d8 7bc45a6ae 68c0 0364a 2f3 f53 b0ac982 f755 52732 5c4 13 9783c4c7 cba c8 f5896 b7 c194e 7e77a bdf7cc3 c177a2 dcded0 098 b4e05 9c7 bb5 6 db0b09bb91 cb0a9aa 0b81 87ee cc7 1c1 16ff8a1 b3151a 9c3 e5923 d3fb1e f51a0 d b1b5 c751 2398ff1a 0e929 5f7 2e7b8d74 0c7 f78 c48 d2 f70b5dc7002a 1a0735a 3b 8dd4 d7b8 451b6c3a 83c183 c3763 494 c5d861cbfd0eac441 f3cbba f5502 7627 de dbb3 7b2 c5ae5 d9eb 615 c5b8 3a17dcfd992 50e6 c4a86 f0 f6d1b03 88c128e d6023 df93 b711 51b6 4cfb1 065 c76cb5 f5f469a3 4fc6c5 2d4a9 2f2 35a8ff93 e6f066ad 3ddc7c9 38a02 f4fb c8f724b3c8 7b19 2ac8 3c5 cda8 0c4 6cd6998 c82 5a7f3ce4 00 d54f00d7 3217 4dd77c0 0aa82 db50ae 365a0fb4 239ae f77 f7d7ed f0bc26a6 2ab6 e42d34 d2dded 41d0 51c2223 fa2b6a 8cc924 3255 d39e6 6fb746 b5f0adaf8eb3a 0 758b3 d1d7 1ab9 d318 9d60 75b1 f6e b25 d8a5b72c7e209 5faa1e 4a63 f3941 877e 2 d2050a0 b7a4 686a16 43d7 89f3dcff2068 5a0904 7c7a 1931 286dcf703 c7acfd9 0 6aa7c4a1 d158 0ac8a 41be 1df9c3 c39 923 b32e7 2694e 1b24 37e59 d79 5e39e9 0c4 1b3a23 b183 f2e2 28b00bc224 674c6d9 991 c48 f706 dd08 f36 cc5a798 f49 9e0a6d e12249 c58a5 c17 d960 d5 f077 153fcd6 2d6 b18b4ddc04 cb3c7 0dbf2ae3 d854 5f8 bdc26837 6190 d717 fc2 7c4 0283 9d2a6 8992ae 5b5a4 642 c180 3090 f602 35f2e8b 2fc9e e07fe91d68a0 c222e d1 c2435 1b27 ceaa8 34020 e3c346 f09d2b82 6f6 3e4d dbd2 b90 c0d4478e 91eb 8652 c3b02bb6e4 b7fc7e43 0e30 b5f5f0 95e8 be869 ec1 3 81a8c1 c84 8076 78114 9fc52ab34cf9 f0d2 79fd9df650 863fd1dfc3 c8 f9b837d7 daa7a826fb df20 269a b5f421b71c88fb157e bc2527 c70 b8de 9df485 d8a76 b953 6b4ba f362 396 c600 c6a84 0db7d5 c91 bdfe cce9c3f0 e7f19c1 bb8 900 d30df91a 5 dcad7 bc327 f7f5b2a4 3d99 c8a6 9dd6ab12 89b7 d9 c38 f8bc17 bb98 227 c8da1 215 02f02 d758 95ac8594 f14 6891 da1d6 d609 5f5 d0a2a 9b9 c479e d7a68 f0 f9 c0258 b 1e0b72 e2de 5e6db42 f651 c48 951e4e e736 70d1 b6b93874 6bb0835e 4c0 4eae2 dc 0f3e2 83b7 8e61aa9a 39d9 cf7b1a 0f4 7ab00 7acda74fc4d54f2f6 e897e 7b73 c39 fe3c5 f23 9e708 8d0 fe672 e6df1 cc38a 8502a 2b3 f2a0 be9c12e1 b8a97 b1aa1b2e bbf1 5559 d971 07e97 745bbd4 074 f556 37ab1 7a98 f6d5 68ee2 e71b05d3 de32 c18 TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG MỚI QUA 2 ĐIỂM A - C GVHD: ThS. HUỲNH THỊ ÁNH TUYẾT SVTH: NGUYỄN KIM TUẤN TP. Hồ Chí Minh, năm 2020 f1f374da 5941a3 9812 c7a6fb3 282 f2aa6a2a 9df0f3 8b9e 4f5 e5d7 911d0a231 81 a0d857e 97e4fbb597 d7476 8cfd8faa 0ae64a d5f0fc205ff3 96a1e0 c0e3 8b0 f43 bb79 b6c3f2 3b5 df0 f74 9f7 d5bbad43 7460 09ab8 f6ff04 8349 c7d3e64 c69 bcfe7 a06427 f7d2 b31 b305 2a04e3 e61 c8b4 7c4 35b9 333a6 cd6 d029 26ef4c2 f0e 420b4 9f081 c4 f5f9180 7f8 8258 f3 f9a15a3 2ce 28104 e878e 4c1 0512 3c4e f92 48ada c3 f12e2 4da7 f9c211 d1d8 7bc45a6ae 68c0 0364a 2f3 f53 b0ac982 f755 52732 5c4 13 9783c4c7 cba c8 f5896 b7 c194e 7e77a bdf7cc3 c177a2 dcded0 098 b4e05 9c7 bb5 6 db0b09bb91 cb0a9aa 0b81 87ee cc7 1c1 16ff8a1 b3151a 9c3 e5923 d3fb1e f51a0 d b1b5 c751 2398ff1a 0e929 5f7 2e7b8d74 0c7 f78 c48 d2 f70b5dc7002a 1a0735a 3b 8dd4 d7b8 451b6c3a 83c183 c3763 494 c5d861cbfd0eac441 f3cbba f5502 7627 de dbb3 7b2 c5ae5 d9eb 615 c5b8 3a17dcfd992 50e6 c4a86 f0 f6d1b03 88c128e d6023 df93 b711 51b6 4cfb1 065 c76cb5 f5f469a3 4fc6c5 2d4a9 2f2 35a8ff93 e6f066ad 3ddc7c9 38a02 f4fb c8f724b3c8 7b19 2ac8 3c5 cda8 0c4 6cd6998 c82 5a7f3ce4 00 d54f00d7 3217 4dd77c0 0aa82 db50ae 365a0fb4 239ae f77 f7d7ed f0bc26a6 2ab6 e42d34 d2dded 41d0 51c2223 fa2b6a 8cc924 3255 d39e6 6fb746 b5f0adaf8eb3a 0 758b3 d1d7 1ab9 d318 9d60 75b1 f6e b25 d8a5b72c7e209 5faa1e 4a63 f3941 877e 2 d2050a0 b7a4 686a16 43d7 89f3dcff2068 5a0904 7c7a 1931 286dcf703 c7acfd9 0 6aa7c4a1 d158 0ac8a 41be 1df9c3 c39 923 b32e7 2694e 1b24 37e59 d79 5e39e9 0c4 1b3a23 b183 f2e2 28b00bc224 674c6d9 991 c48 f706 dd08 f36 cc5a798 f49 9e0a6d e12249 c58a5 c17 d960 d5 f077 153fcd6 2d6 b18b4ddc04 cb3c7 0dbf2ae3 d854 5f8 bdc26837 6190 d717 fc2 7c4 0283 9d2a6 8992ae 5b5a4 642 c180 3090 f602 35f2e8b 2fc9e e07fe91d68a0 c222e d1 c2435 1b27 ceaa8 34020 e3c346 f09d2b82 6f6 3e4d dbd2 b90 c0d4478e 91eb 8652 c3b02bb6e4 b7fc7e43 0e30 b5f5f0 95e8 be869 ec1 3 81a8c1 c84 8076 78114 9fc52ab34cf9 f0d2 79fd9df650 863fd1dfc3 c8 f9b837d7 daa7a826fb df20 269a b5f421b71c88fb157e bc2527 c70 b8de 9df485 d8a76 b953 6b4ba f362 396 c600 c6a84 0db7d5 c91 bdfe cce9c3f0 e7f19c1 bb8 900 d30df91a 5 dcad7 bc327 f7f5b2a4 3d99 c8a6 9dd6ab12 89b7 d9 c38 f8bc17 bb98 227 c8da1 215 02f02 d758 95ac8594 f14 6891 da1d6 d609 5f5 d0a2a 9b9 c479e d7a68 f0 f9 c0258 b 1e0b72 e2de 5e6db42 f651 c48 951e4e e736 70d1 b6b93874 6bb0835e 4c0 4eae2 dc 0f3e2 83b7 8e61aa9a 39d9 cf7b1a 0f4 7ab00 7acda74fc4d54f2f6 e897e 7b73 c39 fe3c5 f23 9e708 8d0 fe672 e6df1 cc38a 8502a 2b3 f2a0 be9c12e1 b8a97 b1aa1b2e bbf1 5559 d971 07e97 745bbd4 074 f556 37ab1 7a98 f6d5 68ee2 e71b05d3 de32 c18 LỜI CẢM ƠN ! Đồ án tốt nghiệp xem như môn học cuối cùng của sinh viên chúng em. Quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này đã giúp e m tổng hợp tất cả các kiến thức đã học ở trường trong suốt hơn 4 năm qua. Đây là thời gian quý giá để em có thể là mquen với công tác thiết kế, tập giải quyết những vấn đề mà em sẽ gặp trong tương lai. Qua đồ án tốt nghiệp này, sinh viên chúng em như trưởng thành hơn để trở thành một kỹ sư chất lượng phục vụ tốt cho các dự án , các công trình xây dựng. Có thể coi đây là công trình nhỏ đầu tay của mỗi sinh viên trước khi ra trường. Trong đó đòi hỏi người sinh viên phải nổ lực không ngừng học hỏi. Để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này trước hết nhờ sự quan tâm chỉ bảo tận tình của các thầy, cô hướng dẫn cùng với chỗ dựa tinh thần, vật chất của gia đình và sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn . Em xin ghi nhớ công ơn quý báu của các thầy cô trong trường nói chung và bộ môn Cầu Đường khoa Công Trình Giao Thông nó i riêng đã hướng dẫn em tận tình trong suốt thời gian học. Em xin châ n thành cám ơn Cô Th.S HUỲNH THỊ ÁNH TUYẾT và các Thầy Cô đã hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp được giao . Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp nhưng vì chưa có kinh nghiệm và quỹ thời gian hạn chế nên chắc chắn sẽ còn nhiều sai sót. Em kính mong được sự chỉ dẫn thê m rất nhiều từ các thầy cô . Em xin chân thành cám ơn ! Tp. Hồ Chí Minh, ngày 23/08/2017 Sinh viên NGUYỄN KIM TUẤN f1f374da 5941a3 9812 c7a6fb3 282 f2aa6a2a 9df0f3 8b9e 4f5 e5d7 911d0a231 81 a0d857e 97e4fbb597 d7476 8cfd8faa 0ae64a d5f0fc205ff3 96a1e0 c0e3 8b0 f43 bb79 b6c3f2 3b5 df0 f74 9f7 d5bbad43 7460 09ab8 f6ff04 8349 c7d3e64 c69 bcfe7 a06427 f7d2 b31 b305 2a04e3 e61 c8b4 7c4 35b9 333a6 cd6 d029 26ef4c2 f0e 420b4 9f081 c4 f5f9180 7f8 8258 f3 f9a15a3 2ce 28104 e878e 4c1 0512 3c4e f92 48ada c3 f12e2 4da7 f9c211 d1d8 7bc45a6ae 68c0 0364a 2f3 f53 b0ac982 f755 52732 5c4 13 9783c4c7 cba c8 f5896 b7 c194e 7e77a bdf7cc3 c177a2 dcded0 098 b4e05 9c7 bb5 6 db0b09bb91 cb0a9aa 0b81 87ee cc7 1c1 16ff8a1 b3151a 9c3 e5923 d3fb1e f51a0 d b1b5 c751 2398ff1a 0e929 5f7 2e7b8d74 0c7 f78 c48 d2 f70b5dc7002a 1a0735a 3b 8dd4 d7b8 451b6c3a 83c183 c3763 494 c5d861cbfd0eac441 f3cbba f5502 7627 de ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: Th. HUỲNH THỊ ÁNH TUYẾT dbb3 7b2 c5ae5 d9eb 615 c5b8 3a17dcfd992 50e6 c4a86 f0 f6d1b03 88c128e d6023 df93 b711 51b6 4cfb1 065 c76cb5 f5f469a3 4fc6c5 2d4a9 2f2 35a8ff93 e6f066ad 3ddc7c9 38a02 f4fb c8f724b3c8 7b19 2ac8 3c5 cda8 0c4 6cd6998 c82 5a7f3ce4 00 d54f00d7 3217 4dd77c0 0aa82 db50ae 365a0fb4 239ae f77 f7d7ed f0bc26a6 2ab6 e42d34 d2dded 41d0 51c2223 fa2b6a 8cc924 3255 d39e6 6fb746 b5f0adaf8eb3a 0 758b3 d1d7 1ab9 d318 9d60 75b1 f6e b25 d8a5b72c7e209 5faa1e 4a63 f3941 877e 2 d2050a0 b7a4 686a16 43d7 89f3dcff2068 5a0904 7c7a 1931 286dcf703 c7acfd9 0 6aa7c4a1 d158 0ac8a 41be 1df9c3 c39 923 b32e7 2694e 1b24 37e59 d79 5e39e9 0c4 1b3a23 b183 f2e2 28b00bc224 674c6d9 991 c48 f706 dd08 f36 cc5a798 f49 9e0a6d e12249 c58a5 c17 d960 d5 f077 153fcd6 2d6 b18b4ddc04 cb3c7 0dbf2ae3 d854 5f8 bdc26837 6190 d717 fc2 7c4 0283 9d2a6 8992ae 5b5a4 642 c180 3090 f602 35f2e8b 2fc9e e07fe91d68a0 c222e d1 c2435 1b27 ceaa8 34020 e3c346 f09d2b82 6f6 3e4d dbd2 b90 c0d4478e 91eb 8652 c3b02bb6e4 b7fc7e43 0e30 b5f5f0 95e8 be869 ec1 3 81a8c1 c84 8076 78114 9fc52ab34cf9 f0d2 79fd9df650 863fd1dfc3 c8 f9b837d7 daa7a826fb df20 269a b5f421b71c88fb157e bc2527 c70 b8de 9df485 d8a76 b953 6b4ba f362 396 c600 c6a84 0db7d5 c91 bdfe cce9c3f0 e7f19c1 bb8 900 d30df91a 5 dcad7 bc327 f7f5b2a4 3d99 c8a6 9dd6ab12 89b7 d9 c38 f8bc17 bb98 227 c8da1 215 02f02 d758 95ac8594 f14 6891 da1d6 d609 5f5 d0a2a 9b9 c479e d7a68 f0 f9 c0258 b 1e0b72 e2de 5e6db42 f651 c48 951e4e e736 70d1 b6b93874 6bb0835e 4c0 4eae2 dc 0f3e2 83b7 8e61aa9a 39d9 cf7b1a 0f4 7ab00 7acda74fc4d54f2f6 e897e 7b73 c39 fe3c5 f23 9e708 8d0 fe672 e6df1 cc38a 8502a 2b3 f2a0 be9c12e1 b8a97 b1aa1b2e bbf1 5559 d971 07e97 745bbd4 074 f556 37ab1 7a98 f6d5 68ee2 e71b05d3 de32 c18 MỤC LỤC Mục lục . 1 Phần I – THIẾT KẾ CƠ SỞ CHƯƠNG I: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN I. Những vấn đề chung . Tình hình khu vực xây dựng . Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư. Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện . Tình hình dân sinh, kinh tế, chính trị, văn hóa . Về khả năng ngân sách của tỉnh . Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng . Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải . Đặc điểm địa hình địa mạo . Đặc điểm về địa chất. Đặc điểm về địa chất thủy văn . Vật liệu xây dựng . Đăc điểm khí hậu thủy văn . Mục tiêu cuả tuyến trong khu vực . 14 CHƯƠNG II: CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN I. Xác định cấp hạng kỹ thuật . Tính lưu lượng xe thiết kế . Xác định cấp thiết kế và cấp quản lý của đường ô tô . Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến đường . Các yếu tố mặt cắt ngang . Xác định các yếu tố kĩ thuật trên bình đồ . Xác định các yếu tố kĩ thuật trên trắc dọc . Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật của tuyến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ