Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia, mạng lưới giao thông đường bộ giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng. Tại địa bàn vùng núi tỉnh Bình Phước, điều kiện giao thông hiện hữu còn nhiều hạn chế, hệ thống đường sá chủ yếu là các tuyến đường cũ, đường đất hoặc đường mòn tự phát tập trung ở vành đai ngoài, phương tiện vận tải thô sơ chưa đáp ứng được nhu cầu lưu thông ngày càng tăng cao. Khu vực này có tiềm năng phát triển lớn về nông - lâm nghiệp với các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như cao su, cà phê, hồ tiêu và tiềm năng du lịch sinh thái. Do đó, việc xây dựng mới tuyến đường ô tô kết nối hai điểm khống chế B và D trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông vùng, rút ngắn khoảng cách vận chuyển, nâng cao đời sống dân sinh và thúc đẩy giao thương hàng hóa.

Đề tài đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Công trình Giao thông được triển khai dựa trên các căn cứ pháp lý và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội khu vực giai đoạn 2018 – 2033;
  2. Kết quả điều tra, dự báo mật độ phương tiện giao thông trên tuyến B – D đến năm tương lai đạt lưu lượng thiết kế $N_{15} = 2650$ xe con quy đổi/ngày đêm (xcqđ/ngày đêm);
  3. Quyết định cho phép khảo sát, lập dự án khả thi của Ủy ban Nhân dân tỉnh với định hướng huy động nguồn vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
  4. Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thiết kế đường ô tô hiện hành của Bộ Giao thông Vận tải;
  5. Nhiệm vụ và yêu cầu chuyên môn do giảng viên hướng dẫn giao cho sinh viên thực hiện.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là công trình tuyến đường giao thông mới qua hai điểm khống chế B và D. Phạm vi không gian của tuyến nằm trên địa hình đồi núi thuộc tỉnh Bình Phước, với chiều dài khoảng cách theo đường chim bay là 4642 m, cao độ điểm đầu đạt 30.06 m và điểm cuối đạt 35.00 m. Phạm vi thời gian tính toán và dự báo nhu cầu vận tải phục vụ thiết kế là 15 năm (giai đoạn 2018 – 2033).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành xây dựng công trình giao thông tại Việt Nam:

  • Khung tiêu chuẩn thiết kế hình học tuyến: Áp dụng Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4054:2005 "Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế" để xác định cấp hạng kỹ thuật, tốc độ tính toán, các yếu tố hình học của bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, siêu cao, độ mở rộng mặt đường và tầm nhìn xe chạy.
  • Khung tiêu chuẩn tính toán kết cấu áo đường: Áp dụng Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06 của Bộ Giao thông Vận tải nhằm tính toán cường độ tổng thể theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi, kiểm tra ứng suất trượt trong nền đất và các lớp vật liệu kém dính, kiểm tra ứng suất kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa và lớp móng gia cố.
  • Tiêu chuẩn tính toán thủy văn – thủy lực: Tính toán lưu lượng dòng chảy tính toán $Q_{p%}$, thời gian tập trung nước $T_{sd}$, đặc trưng địa mạo lòng sông $Q_{ls}$ để xác định khẩu độ cống và cầu bản nhỏ qua các dòng tụ thủy.

Nguồn dữ liệu đầu vào phục vụ nghiên cứu và thiết kế bao gồm:

  • Bản đồ địa hình khu vực tuyến tỷ lệ 1/10.000 với khoảng cao đều đường đồng mức 5 m;
  • Dữ liệu khảo sát địa chất công trình: Địa tầng khu vực tương đối đồng nhất, thuộc nhóm đất cấp III với thành phần chính là lớp đất Á cát, thuận lợi cho việc khai thác đắp nền và không yêu cầu các biện pháp xử lý đất yếu phức tạp;
  • Dữ liệu khí tượng thủy văn: Khu vực nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nội địa, chia thành hai mùa rõ rệt gồm mùa mưa (tháng 4 đến tháng 9, lượng mưa tập trung cao nhất vào tháng 7 đạt 210 mm) và mùa khô (tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ dao động 18°C – 26.5°C, độ ẩm trung bình 74% – 84%);
  • Số liệu thành phần dòng xe: Phân tích các loại phương tiện tham gia giao thông (xe 2 trục nặng, xe kéo moóc, xe 3 trục nặng, xe buýt nhỏ, xe buýt lớn) quy đổi về trục đơn tiêu chuẩn 100 kN (10 tấn).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua các bước: phương pháp vạch tuyến trên bình đồ số học kết hợp phân tích địa hình; phương pháp giải tích hình học đường cong chuyển tiếp Clothoide; phương pháp cơ học nhiều lớp đàn hồi trong tính toán áo đường; phương pháp phân tích so sánh chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đa tiêu chí và phương pháp lập tiến độ thi công dây chuyền chuyên môn hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I – Thiết kế cơ sở tuyến đường B - D

  • Chương 1: Giới thiệu tình hình chung của tuyến đường B - D: Trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước, cơ sở pháp lý, nguồn vốn ODA, hiện trạng mạng lưới giao thông, đặc điểm địa hình miền núi, địa chất nền đất Á cát cấp III, điều kiện khí hậu - thủy văn và dự báo lưu lượng xe đạt 2650 xcqđ/ngày đêm.
  • Chương 2: Xác định cấp hạng và yếu tố kỹ thuật của tuyến: Xác định quy mô tuyến đường đạt cấp III miền núi, tốc độ thiết kế 60 km/h; xác định quy mô mặt cắt ngang 2 làn xe ($B_{mặt} = 7.0\text{ m}$, $B_{nền} = 9.0\text{ m} - 10.0\text{ m}$, $B_{lề} = 1.5\text{ m}$); độ dốc dọc lớn nhất; các bán kính đường cong nằm tối thiểu ($R_{min} = 250\text{ m}$ khi có siêu cao, $R_{min} = 1500\text{ m}$ khi không có siêu cao); đường cong đứng lồi ($R = 2500\text{ m} - 4000\text{ m}$) và đứng lõm ($R = 1500\text{ m}$).
  • Chương 3: Thiết kế tuyến trên bình đồ: Nguyên tắc vạch tuyến ôm sát địa hình, hạn chế đào đắp lớn; so sánh và vạch 2 phương án tuyến sơ bộ trên bình đồ tỷ lệ 1/10.000; tính toán các yếu tố trắc địa của đường cong tròn và đường cong chuyển tiếp; cắm hệ thống cọc tim tuyến (cọc H, cọc Km, cọc NĐ, TĐ, P, TC, NC).
  • Chương 4: Thiết kế kết cấu mặt đường: Yêu cầu kỹ thuật về độ bằng phẳng, độ nhám, cường độ; xử lý quy đổi thành phần dòng xe về tải trọng trục tính toán 100 kN; thiết kế sơ bộ 2 phương án kết cấu áo đường mềm nhiều lớp để so sánh kinh tế - kỹ thuật.
  • Chương 5: Thiết kế thoát nước tuyến đường: Tính toán lưu lượng lũ thiết kế $Q_{p%}$, xác định thời gian tập trung nước $T_{sd}$; xác định khẩu độ và vị trí bố trí cống tròn, cống bản; tính toán thiết kế cầu nhỏ tại vị trí cọc CO1; bố trí rãnh biên và rãnh đỉnh.
  • Chương 6: Thiết kế trắc dọc tuyến: Trình bày nguyên tắc thiết kế đường đỏ, bảo đảm cao độ khống chế mực nước ngập, độ dốc dọc và chiều dài đoạn dốc theo tiêu chuẩn đường cấp III miền núi.
  • Chương 7: Thiết kế trắc ngang tuyến và tính toán khối lượng đào đắp: Xác định hình học trắc ngang cho 2 phương án tuyến; tính toán diện tích và khối lượng đào - đắp đất theo phương pháp cộng diện tích trung bình.
  • Chương 8: Thiết kế đảm bảo an toàn giao thông: Bố trí hệ thống báo hiệu đường bộ gồm biển báo hiệu, cột cây số, vạch sơn tín hiệu phân làn và hệ thống kết cấu phòng hộ mềm/cứng trên các đoạn đắp cao, vực sâu.
  • Chương 9: Phân tích kinh tế - kỹ thuật và so sánh lựa chọn phương án tuyến: Đánh giá tổng hợp chi phí xây dựng nền, mặt đường, công trình thoát nước; so sánh các chỉ tiêu hình học kỹ thuật (hệ số triển tuyến, chiều dài ảo, trị số góc ngoặt trung bình, bán kính cong trung bình, mức độ thoải của trắc dọc và hệ số tai nạn giao thông) để chọn phương án tuyến tối ưu.
  • Chương 10: Đánh giá tác động đến môi trường: Khảo sát hiện trạng sinh thái vùng tuyến đi qua; dự báo và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của tiếng ồn, bụi mịn, nguy cơ xói lở taluy và xáo trộn cảnh quan trong quá trình thi công và vận hành.

Phần II – Thiết kế kỹ thuật đoạn tuyến Km 1+000 đến Km 2+600

  • Chương 1: Giới thiệu chung đoạn tuyến thiết kế kỹ thuật: Mô tả chi tiết phân đoạn tuyến từ Km 1+000 đến Km 2+600 (chiều dài 1.6 km); các điểm khống chế địa hình, địa mạo và thông số thiết kế cơ sở.
  • Chương 2: Thiết kế trắc dọc và bình đồ chi tiết: Thiết kế chi tiết các đường cong nằm bán kính $R = 250\text{ m}$ và $R = 400\text{ m}$; tính toán thông số đường cong chuyển tiếp Clothoide ($L_{ct}$), độ mở rộng phần xe chạy 0.7 m, độ dốc siêu cao và đoạn nối siêu cao; kiểm tra điều kiện tầm nhìn hãm xe và tầm nhìn ban đêm.
  • Chương 3: Thiết kế trắc dọc – trắc ngang chi tiết: Tính toán và bố trí các đoạn đường cong đứng lồi, đường cong đứng lõm bảo đảm êm thuận; hoàn thiện mặt cắt ngang chi tiết từng cọc đo.
  • Chương 4: Thiết kế chi tiết kết cấu áo đường: Kiểm toán cường độ kết cấu áo đường mềm nhiều lớp theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06; xác định mô đun đàn hồi yêu cầu $E_{yc}$ và độ võng đàn hồi tổng thể của các lớp kết cấu áo đường.
  • Chương 5: Thiết kế thoát nước chi tiết: Kiểm tra khả năng thoát nước của các cống trên đoạn tuyến; tính toán thủy lực gia cố chống xói hạ lưu sân cống; xác định cao độ nền mặt đường trên đỉnh cống; tính toán thủy lực và kết cấu rãnh biên thoát nước dọc.

Phần III – Tổ chức thi công

  • Chương 1: Tình hình chung khu vực xây dựng tuyến: Đánh giá các yếu tố khí hậu, mùa khô thuận lợi cho thi công; khảo sát nguồn cung cấp vật liệu cát, đá, đất đắp, xi măng tại địa phương; bố trí tổng mặt bằng công trường, lán trại và đường công vụ.
  • Chương 2: Giới thiệu về quy mô công trình: Tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật chính của đoạn tuyến thi công; khối lượng xây lắp; giải pháp gia cố mái dốc taluy và công trình bảo vệ.
  • Chương 3: Chọn phương án thi công: Phân tích ưu nhược điểm và lựa chọn phương pháp thi công dây chuyền chuyên môn hóa; xác định hướng tuyến thi công chủ đạo; lập tiến độ thi công tổng thể.
  • Chương 4: Công tác chuẩn bị: Quy trình khôi phục hệ thống cọc định vị, dọn dẹp mặt bằng, phát quang cây bụi, đào bỏ lớp đất hữu cơ, chuẩn bị đường tạm và hệ thống rãnh thoát nước tạm thời.
  • Chương 5: Công tác thi công cống: Thống kê số lượng cống; biện pháp thi công cống điển hình gồm đào hố móng, vận chuyển lắp đặt ống cống đúc sẵn, đổ bê tông móng cống, tường đầu, tường cánh và gia cố sân cống.
  • Chương 6: Công tác thi công nền đường: Lập bảng điều phối đất và vẽ đường cong tích lũy đào đắp; phân chia phân đoạn thi công; tính toán và chọn tổ hợp máy chủ lực (máy ủi, máy đào, lu rung, ô tô tự đổ); xác định định mức ca máy, thời gian và nhân công thi công nền.
  • Chương 7: Công tác thi công mặt đường: Quy trình công nghệ thi công từng lớp kết cấu: thi công đào khuôn đường và lu lèn lòng đường; thi công lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại II dày 20 cm; thi công lớp móng trên cấp phối đá dăm loại I dày 18 cm; công tác tưới nhựa thấm bám ($1.0\text{ kg/m}^2$); thi công thảm lớp bê tông nhựa chặt C19 dày 7 cm; tưới nhựa dính bám ($0.5\text{ kg/m}^2$); thi công thảm lớp bê tông nhựa mặt trên C12; tính toán thông số dây chuyền thi công mặt đường.
  • Chương 8: Công tác hoàn thiện: Trình tự nghiệm thu mặt đường, đắp lề đường, hoàn thiện hệ thống biển báo, sơn kẻ đường và dọn dẹp vệ sinh mặt bằng công trường.

Thiết kế kỹ thuật và giải pháp công nghệ

Căn cứ vào cấp hạng đường cấp III miền núi và tốc độ thiết kế $V_{tk} = 60\text{ km/h}$, các chỉ tiêu kỹ thuật chính của tuyến được tổng hợp theo bảng sau:

STT Tên chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị Theo tính toán Theo tiêu chuẩn (TCVN 4054:2005) Kiến nghị áp dụng
1 Cấp hạng kỹ thuật - III III III miền núi
2 Vận tốc thiết kế km/h 60 60 60
3 Bán kính cong bằng tối thiểu không siêu cao m 567 1500 1500
4 Bán kính cong bằng tối thiểu có siêu cao m 128.85 250 250
5 Tầm nhìn hãm xe tối thiểu m 63.54 75 75
6 Tầm nhìn thấy xe ngược chiều m 107.36 150 150
7 Bán kính cong đứng lồi tối thiểu thông thường m 2812.5 2500 - 4000 2500 - 4000
8 Bán kính cong đứng lõm tối thiểu thông thường m 554 - 902 1500 1500
9 Số làn xe làn 2 2 2
10 Bề rộng mặt đường xe chạy m 7.0 6.0 - 7.0 7.0 (mỗi làn 3.5 m)
11 Bề rộng nền đường m 10.0 9.0 10.0
12 Bề rộng lề đường (lề gia cố + lề đất) m 1.5 + 1.5 1.5 1.5
13 Độ mở rộng mặt đường trong cong ($R = 250\text{ m}$) m 0.7 0.7 0.7
14 Độ dốc ngang mặt đường và lề gia cố % 2% 2% 2%
15 Độ dốc lề đường không gia cố (lề đất) % 4% 4% 4%

Số liệu dòng xe được khảo sát và quy đổi phục vụ tính toán kết cấu áo đường mềm theo trục đơn tiêu chuẩn 100 kN:

Loại phương tiện Tải trọng trục trước (kN) Tải trọng trục sau (kN) Số trục sau Sơ đồ cụm bánh trục sau Khoảng cách trục (m) Lưu lượng xe $n_i$ (xe/ngày đêm)
Xe 2 trục nặng 25.50 56.00 1 Cụm bánh đôi - 344.50
Xe kéo moóc 56.50 98.20 - Cụm bánh đôi > 3 238.50
Xe 3 trục nặng 42.00 88.20 - Cụm bánh đôi < 3 212.00
Xe buýt nhỏ 22.00 31.00 1 Cụm bánh đôi - 424.00
Xe buýt lớn 27.50 41.00 1 Cụm bánh đôi - 185.50

Kết cấu áo đường mềm lựa chọn cho đoạn tuyến thiết kế kỹ thuật gồm 4 lớp vật liệu:

  1. Lớp mặt trên: Bê tông nhựa chặt rải nóng C12, bảo đảm độ nhám và độ bằng phẳng;
  2. Lớp mặt dưới: Bê tông nhựa chặt rải nóng C19, chiều dày 7 cm;
  3. Lớp móng trên: Cấp phối đá dăm loại I, chiều dày 18 cm;
  4. Lớp móng dưới: Cấp phối đá dăm loại II, chiều dày 20 cm;
  5. Đáy áo đường: Lớp đất nền K98 được đầm chặt dày 30 cm – 50 cm.

Về mặt công nghệ thi công, đồ án áp dụng phương pháp thi công dây chuyền chuyên môn hóa, tổ chức các tổ đội máy móc hoạt động tuần tự, nhịp nhàng theo các ca làm việc nhằm bảo đảm chất lượng đầm lèn mặt đường và rút ngắn thời gian thi công trong mùa khô.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã giải quyết toàn diện các bài toán thiết kế tuyến đường mới qua địa hình phức tạp, đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể:

  • Hoàn thành hồ sơ thiết kế cơ sở cho tuyến đường dài 4.64 km qua hai điểm B - D, xác lập hai phương án tuyến trên bình đồ tỷ lệ 1/10.000 và lựa chọn được phương án tuyến tối ưu dựa trên phân tích kinh tế - kỹ thuật toàn diện;
  • Xác lập đầy đủ các thông số hình học tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi ($V_{tk} = 60\text{ km/h}$), tính toán chính xác tọa độ tim cọc, bố trí các đường cong chuyển tiếp Clothoide kết hợp đường cong tròn ($R = 250\text{ m}$, $R = 400\text{ m}$) và mở rộng mặt đường 0.7 m;
  • Kiểm toán thành công kết cấu áo đường mềm theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06, bảo đảm khả năng chịu tải của kết cấu dưới tác động của lưu lượng xe 2650 xcqđ/ngày đêm;
  • Lập giải pháp thoát nước đồng bộ với hệ thống cống tròn, cống bản, cầu nhỏ tại vị trí tụ thủy cọc CO1 và hệ thống rãnh đỉnh, rãnh biên gia cố;
  • Xây dựng sơ đồ điều phối đất đắp - đào hợp lý dựa trên biểu đồ tích lũy khối lượng, giảm thiểu cự ly vận chuyển và tận dụng triệt để nguồn đất Á cát cấp III tại chỗ;
  • Thiết lập quy trình thi công chi tiết theo phương pháp dây chuyền liên tục cho các lớp móng cấp phối đá dăm và mặt đường bê tông nhựa hai lớp C19 (7 cm) và C12.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi thiết kế kỹ thuật chi tiết mới chỉ dừng lại ở phân đoạn 1.6 km (từ Km 1+000 đến Km 2+600) thay vì toàn bộ tuyến; dữ liệu khảo sát địa chất và thủy văn dựa trên số liệu điều tra sơ bộ khu vực; chưa đi sâu tính toán chi tiết kết cấu cầu nhỏ và các giải pháp xử lý tường chắn chống trượt lở mái dốc lớn.
  • Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp: Mở rộng thiết kế kỹ thuật cho toàn bộ các phân đoạn còn lại của tuyến; tiến hành khoan thăm dò địa chất công trình chi tiết tại vị trí các công trình vượt dòng chảy; nghiên cứu ứng dụng vật liệu tái chế mặt đường (RAP) hoặc phụ gia gia cố đất nền nhằm nâng cao tính bền vững và hạ giá thành xây dựng.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Xây dựng Cầu Đường, Kỹ thuật Công trình Giao thông khi thực hiện đồ án môn học Thiết kế đường ô tô, Đồ án Tổ chức thi công và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư;
  • Kỹ sư thiết kế giao thông trẻ làm tài liệu tham khảo về quy trình tính toán cắm đường cong chuyển tiếp Clothoide, quy đổi tải trọng trục giao thông, kiểm toán kết cấu áo đường mềm theo 22 TCN 211-06 và lập bảng điều phối đất đắp - đào;
  • Các đơn vị tư vấn và nhà thầu thi công hạ tầng đường bộ tại khu vực địa hình đồi núi Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Tuyến đường B – D được thiết kế theo cấp hạng kỹ thuật và vận tốc thiết kế nào?
Tuyến đường được thiết kế theo quy mô đường ô tô Cấp III miền núi theo TCVN 4054:2005, với vận tốc thiết kế tính toán $V_{tk} = 60\text{ km/h}$.

2. Lưu lượng giao thông dự báo và tải trọng trục tính toán được xác định ra sao?
Lưu lượng phương tiện dự báo đến năm thứ 15 (năm tương lai) đạt 2650 xe con quy đổi/ngày đêm (xcqđ/ngày đêm). Thành phần dòng xe được quy đổi về trục đơn tiêu chuẩn có tải trọng tính toán là 100 kN (tương đương 10 tấn).

3. Kết cấu áo đường mềm được lựa chọn và kiểm toán gồm những lớp nào?
Kết cấu áo đường mềm nhiều lớp gồm: lớp mặt trên bê tông nhựa chặt C12; lớp mặt dưới bê tông nhựa chặt C19 dày 7 cm; lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm loại I dày 18 cm; lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại II dày 20 cm, đặt trên nền đất đầm chặt K98.

4. Bán kính đường cong bằng và các yếu tố kỹ thuật trắc địa trong phân đoạn thiết kế kỹ thuật được bố trí như thế nào?
Trong phân đoạn Km 1+000 đến Km 2+600, các đường cong bằng được thiết kế với bán kính $R = 250\text{ m}$ và $R = 400\text{ m}$, bố trí đoạn nối chuyển tiếp dạng Clothoide chiều dài $L_{ct} = 50\text{ m}$, siêu cao tối đa 7% và mở rộng mặt đường trong cong 0.7 m.

5. Phương pháp thi công nền và mặt đường chủ đạo được đề xuất là gì?
Đồ án lựa chọn phương pháp thi công dây chuyền chuyên môn hóa, thi công liên tục và nhịp nhàng giữa các khâu đào khuôn đường, rải - lu lèn cấp phối đá dăm loại II, loại I, tưới nhựa thấm bám/dính bám và thảm lu lèn bê tông nhựa C19, C12.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết Kế Tuyến Đường Mới Qua 2 Điểm B - D" của tác giả Hoàng Ngọc Đức đã hoàn thành đầy đủ khối lượng nghiên cứu và tính toán theo quy chuẩn ngành giao thông vận tải, giải quyết trọn vẹn từ bước thiết kế cơ sở toàn tuyến, thiết kế kỹ thuật chi tiết đoạn Km 1+000 – Km 2+600 đến lập biện pháp tổ chức thi công. Công trình đề xuất giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với điều kiện địa chất, thủy văn và khí hậu vùng đồi núi tỉnh Bình Phước, đáp ứng tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong giai đoạn quy hoạch 2018 – 2033. Đây là công trình đồ án hoàn chỉnh, có tính chuẩn mực cao về phương pháp luận và trình tự thiết kế công trình đường ô tô.