Chương 1: Tổng quan. Nội dung chính của chương này là trình bày tổng quan về thị trường viễn thông; dữ liệu của ngành viễn thông; mục tiêu và phạm vi của luận văn; công cụ và phương pháp xây dựng DWH. Chương 2: Tổng quan về DWH. z 7 Nội dung chính của chương này là trình bày tổng quan về DWH gồm định nghĩa, đặc tính, lợi ích, xu hướng tương lai, kiến trúc, tổ chức lô gíc, tổ chức vật lý của DWH.
Chương 3: Phân tích, thiết kế và triến khai DWH khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông. Nội dung chính của chương này bao gồm: Tìm hiểu hệ thống nguồn CCBS; xác định yêu cầu phân tích; thiết kế mô hình dữ liệu dựa trên yêu cầu phân tích và CSDL (Cở sở dữ liệu) của Hệ thống Tính cước và Chăm sóc khách hàng (Customer Care and Billing System – CCBS); thiết kế mô hình vật lý; thiết kế trích xuất chuyển đổi và nạp số liệu từ hệ thống CCBS vào DWH; xây dựng công cụ báo cáo, tra cứu động và quản trị hệ thống; cài đặt và triển khai DWH. Chương 4: Kết quả và hướng phát triển. Nội dung chính của chương này là trình bày các kết quả của luận văn; một số giao diện của công cụ báo cáo, tra cứu, quản trị hệ thống; một số báo cáo phân tích; hướng phát triển của luận văn.
Kết luận và kiến nghị Phần này nêu các kết luận của luận văn và đưa ra các khuyến nghị áp dụng. Các tài liệu và địa chỉ tham khảo. Các phụ lục liên quan. z 8 Chƣơng 1: TỔNG QUAN Tóm lược nội dung: Nội dung chính của chương này là trình bày tổng quan về thị trường viễn thông; dữ liệu của ngành viễn thông; mục tiêu và phạm vi của luận văn; công cụ và phương pháp xây dựng DWH.
Thị trường viễn thông Trong thập niên qua, mọi lĩnh vực công nghiệp đã có kinh nghiệm biến đổi sâu sắc trong môi trường kinh doanh của họ. Việc bãi bỏ các quy định (cho phép thị trường viễn thông tự do cạnh tranh), sự cạnh tranh, sự tiến bộ công nghệ và toàn cầu hóa kết hợp lại tạo ra sức ép khổng lồ lên những nhà cung cấp lĩnh vực viễn thông và khả năng của họ phản ứng lại với những sự thay đổi này. Những nhà cung cấp trong lĩnh vực viễn thông hôm nay đang phải đối mặt với những thách thức như: - Tiếp tục cạnh tranh xuất phát từ việc cho phép thị trường viễn thông tự do cạnh tranh. - Tỷ lệ dời bỏ nhà cung cấp cao trong sự gia tăng thâm nhập thị trường.
- Sự suy giảm mang tính hệ thống lợi ích sử dụng dịch vụ thoại. - Những yêu cầu cơ sở hạ tầng do cuộc chạy đua về công nghệ mới. - Sự suy giảm về sự thu nhận. Trong công nghiệp viễn thông, sự tự do cạnh tranh dẫn đến sự cạnh tranh không chỉ trong nước mà mang tính quốc tế.
Điều này làm cho thị phần bị chia sẽ và đe dọa những nguồn lợi tức. Sự cạnh tranh đã tạo ra những sản phẩm mới ra thị trường. 3G, VOIP, dịch vụ định vị, ứng dụng dữ liệu di động và sự tích hợp đa phương tiện,…có quy mô rủi ro cao bổ sung tới nền công nghiệp mà yêu cầu sự đầu tư vốn lớn để nâng cấp mạng lưới, tính cước, sự hỗ trợ và cơ sở hạ tầng khác. Trong lúc đó những lợi tức và những lợi nhuận trong kinh doanh dịch vụ thoại suy giảm mang tính hệ thống.
Trong những năm qua, thị trường viễn thông ở Việt Nam phát triển rất nhanh. Với chính sách mở cửa, khuyến khích cạnh tranh của Nhà nước, trên thị trường đã xuất hiện nhiều nhà cung cấp dịch vụ mới, cạnh tranh gay gắt với VNPT, khiến cho thị phần của VNPT bị chia sẻ đáng kể. Đặc biệt, trong điều kiện Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO, thị trường viễn thông sẽ ngày càng sôi động hơn, VNPT sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn không chỉ với các đối thủ trong nước mà còn với các đối thủ nước ngoài. Để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường kinh doanh mới, VNPT cần phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh nói chung và đặc biệt là nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ di động, băng thông rộng.
z 9 Tính đến cuối năm 2007, có 44 triệu thuê bao điện thoại; trong đó thuê bao di động 30 triệu thuê bao chiếm 75,5%; mật độ điện thoại đạt 52 máy / 100 dân; 1,2 triệu thuê bao ADSL; đã có 18,64 triệu người sử dụng Internet (quy đổi). Trên thị trường viễn thông, nhu cầu về dịch vụ điện thoại cố định có chiều hướng giảm dần và giữ mức tăng khoảng 9% trong giai đoạn 2007-2011 do người tiêu dùng chuyển hướng sang sử dụng các dịch vụ di động và băng rộng. Cạnh tranh sôi động nhất đang diễn ra trên thị trường di động giữa 7 nhà cung cấp dịch vụ như Vinaphone, Mobifone, Viettel, EVN Telecom, SPT, HTC, GTel qua đó thúc đẩy thị trường di động đạt mức tăng trưởng nhanh. Các mạng di động của Việt Nam hiện thời vẫn theo chuẩn 2G hay 2.5 G cung cấp chủ yếu dịch vụ thoại và một số loại dịch vụ giá trị gia tăng như SMS, WAP, GPRS.
Hiện các nhà khai thác di động đang tập trung chuyển đổi sang mạng 3G, nhưng với tốc độ chậm chạp do còn gặp nhiều khó khăn về dịch vụ nội dung thông tin và thiết bị đầu cuối đắt đỏ. Dự kiến đến 2011, thị trường dịch vụ 3G đạt khoảng 3 triệu thuê bao chiểm 6% tổng thuê bao di động. Hàng loạt dịch vụ điện thoại cố định không dây ra đời thời gian qua đã tạo điều kiện cho người sử dụng có cơ hội thử nghiệm và lựa chọn. Trước Gphone của VNPT, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đã cho ra đời dịch vụ điện thoại cố định không dây E-Com và Tổng Cty Viễn thông Quân đội tung ra HomePhone.
WiMAX đang được các doanh nghiệp viễn thông thử nghiệm. Hiện nay VNPT cũng đã thử nghiệm dịch vụ WiMax thành công ở trên Lào Cai, đang triển khai thử nghiệm ở Hà Nội và TP. Cạnh tranh thị trường viễn thông lâu nay chủ yếu là cạnh tranh bằng giá, mà chưa phải là bằng chất lượng và cách thức phục vụ. Cuộc đua giữa các đại gia ngày càng quyết liệt, bên cạnh các gói giảm cước cũng như dịch vụ mới, các doanh nghiệp trong lĩnh vực này cũng cần nâng cao chất lượng của dịch vụ vì đây mới là vấn đề mấu chốt trong chiến lược thu hút khách hàng về với doanh nghiệp mình.
Chính vì thế sự cạnh trang quyết liệt này sẽ còn diễn ra không chỉ trên mặt trận giá cước mà còn cả về chất lượng của dịch vụ. Dữ liệu ngành viễn thông Ngành công nghiệp viễn thông lưu trữ một khối lượng dữ liệu khổng lồ, bao gồm chi tiết cuộc gọi, thông tin cảnh báo trình trạng của hệ thống mạng viễn thông và thông tin dữ liệu về khách hàng: - Dữ liệu chi tiết cuộc gọi( call detail data ): Mỗi một cuộc gọi của khách hàng trên mạng viễn thông đều phát sinh một mẫu tin chi tiết cuộc gọi. Các mẫu tin này bao gồm các thông tin đặc tả thuộc tính quan trọng của cuộc gọi như: số chủ gọi, số bị gọi, thời gian bắt đầu và thời gian đàm thoại. Thông thường các dữ liệu chi tiết cuộc gọi không được sử dụng trực tiếp cho các ứng dụng data z 10 mining mà thường kết hợp với thông tin cá nhân khách hàng để tổng quát hóa thành thông tin về hành vi sử dụng điện thoại của khách hàng.
- Dữ liệu trạng thái mạng ( network data ): Mạng viễn thông có cấu hình rất phức tạp, được cấu trúc bởi hàng ngàn thiết bị viễn thông kết nối với nhau. Các thông điệp trạng thái (status message) của mỗi thiết bị phải được lưu trữ thành một kho dữ liệu trạng thái mạng (network data) và chúng được phân tích theo trình tự để hỗ trợ chức năng quản lý mạng. Mỗi thông điệp trạng thái ít nhất phải bao gồm thời gian phát sinh và thông tin mã hóa về lỗi hay trạng thái của thiết bị. - Dữ liệu khách hàng ( customer data ): Cũng như các lĩnh vực kinh doanh lớn khác, các thông tin về khách hàng cần được lưu trữ để dùng cho các ứng dụng như tính cước, tiếp thị.
Thông tin về khách hàng bao gồm số điện thoại, họ tên, địa chỉ và các thuộc tính quan trọng khác như quá trình thanh toán nợ, quá trình sử dụng các dịch vụ, thu nhập. Thông thường dữ liệu khách hàng phải được kết hợp với các dữ liệu khác, (ví dụ như dữ liệu chi tiết cuộc gọi) trong khi sử dụng data mining. Mục tiêu của luận văn Xây dựng và triển khai DWH khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông cho Viễn thông tỉnh dựa trên việc tìm hiểu và phân tích hệ thống nguồn CCBS mà các viễn thông tỉnh đang sử dụng nhằm hỗ trợ lảnh đạo, các phòng ban,…đưa ra các chiến lược kinh doanh nhanh chóng chính xác. Xây dựng được CSDL tương đối hoàn chỉnh cho DWH; xây dựng các ánh xạ thu thập số liều từ hệ thống nguồn CCBS; xây dựng công cụ báo cáo, tra cứu và quản trị hệ thống; xây dựng được một số báo cáo phân tích ban đầu.
Trong thiết kế hệ thống hướng tới tính mở và thiết kế tổng thể để dễ dàng mở rộng và áp dụng cho các doanh nghiệp viễn thông khác. Phạm vi của luận văn Xây dựng DWH đặc biệt là DWH viễn thông là một quá trình lâu dài với nhiều công việc. Trong luận văn này, dữ liệu DWH được xây dựng chủ yếu tập trung vào dữ liệu khách hàng và dữ liệu chi tiết cuộc gọi (Dữ liệu từ hệ thống nguồn CCBS). Quy mô hệ thống thử nghiệm được xây dựng áp dụng cho một Viễn Thông Tỉnh của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam VNPT.
Mỗi Viễn Thông Tỉnh coi như mô hình thu nhỏ của VNPT, là nơi cung cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông tại địa bàn đó như dịch vụ: Điện thoại cố định, điện thoại di động, dịch vụ Gphone, điện thoại vệ tinh, Internet, kênh thuê riêng,….Tập trung thiết kế mô hình dữ liệu và thu thập số liệu từ hệ thống nguồn CCBS, thiết kế một số các báo cáo, tra cứu cơ bản.