Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống sản xuất công nghiệp và khai thác vật liệu, hệ thống băng tải đóng vai trò thiết yếu trong việc vận chuyển liên tục hàng hóa, vật liệu rời hoặc kiện hàng với năng suất ổn định. Đồ án môn học Chi tiết máy với đề tài "Thiết kế trạm dẫn động băng tải" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Khoa Kỹ thuật Công nghệ Cơ khí, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long (năm 2024), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hoàng Anh. Mục tiêu trung tâm của đồ án là thiết kế hoàn chỉnh hệ thống cơ khí truyền động từ động cơ điện đến trục tang của băng tải, đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ tin cậy, tuổi thọ làm việc và tính khả thi trong gia công chế tạo.
Nhiệm vụ thiết kế được xác định gồm các nội dung cụ thể:
- Tính toán động học và chọn động cơ điện dẫn động phù hợp với chế độ tải trọng thay đổi.
- Phân phối tỷ số truyền cho toàn hệ thống và xác định các thông số công suất, mômen xoắn, số vòng quay trên từng trục.
- Thiết kế và kiểm nghiệm độ bền bộ truyền ngoài (bộ truyền xích con lăn) và bộ truyền trong hộp giảm tốc (bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng một cấp).
- Thiết kế kết cấu trục, tính chọn ổ lăn, then và khớp nối đàn hồi; kiểm nghiệm độ bền mỏi và độ bền tĩnh của trục.
- Thiết kế kết cấu vỏ hộp giảm tốc đúc, lựa chọn các chi tiết phụ và xác định dung sai lắp ghép cho các mối ghép then chốt.
- Xây dựng bản vẽ lắp tổng thể hộp giảm tốc (khổ A0) và các bản vẽ chế tạo chi tiết chính (khổ A3).
Phạm vi kỹ thuật và thông số đầu vào của đồ án được xác lập theo phiếu giao đề tài:
- Lực vòng trên băng tải: $P = 3600\text{ N}$.
- Vận tốc di chuyển của băng tải: $v = 3{,}08\text{ m/s}$.
- Đường kính tang dẫn băng tải: $D = 515\text{ mm}$.
- Chiều rộng băng tải: $B = 480\text{ mm}$.
- Thời hạn sử dụng: $t = 5\text{ năm}$ (chế độ làm việc 2 ca/ngày, $8\text{ giờ/ca}$, $300\text{ ngày/năm}$, tổng thời gian phục vụ $L_h = 24.000\text{ giờ}$).
- Đặc tính tải trọng: Làm việc hai chiều, va đập nhẹ, mômen tải thay đổi theo chu kỳ bậc ($M$, $0{,}95M$, $0{,}6M$ tương ứng với các khoảng thời gian vận hành trong ca).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán
Nghiên cứu áp dụng quy trình tính toán thiết kế máy truyền thống theo các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ khí Việt Nam (TCVN) và tài liệu chuyên ngành cơ khí chế tạo máy:
- Khung lý thuyết và tài liệu cơ sở: Giáo trình Cơ sở thiết kế máy (Nguyễn Hữu Lộc, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM, 2004), sổ tay Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí Tập 1 & Tập 2 (Trịnh Chất - Lê Văn Uyển, NXB Giáo dục, 1998), Tiêu chuẩn Việt Nam về profin răng thân khai TCVN 1065-71.
- Phương pháp tính toán động lực học: Xác định công suất tương đương trên trục công tác theo đồ thị phụ tải biến thiên, tính toán hiệu suất tổng thể của hệ thống qua các cặp tổn hao ma sát (ổ lăn, khớp nối, ăn khớp bánh răng, bộ truyền xích), xác định dải tốc độ quay đồng bộ và chọn động cơ tiêu chuẩn dòng 4A.
- Phương pháp tính toán độ bền chi tiết máy:
- Bộ truyền xích: Tính toán theo chỉ tiêu độ bền mòn tiếp xúc bản lề xích, giới hạn bước xích theo số vòng quay tới hạn, kiểm nghiệm hệ số an toàn tĩnh và mỏi khi chịu tải va đập và lực căng do lực ly tâm.
- Bộ truyền bánh răng trụ: Tính toán độ bền tiếp xúc bề mặt răng nhằm tránh hiện tượng tróc rỗ mỏi; kiểm nghiệm độ bền uốn chân răng chống gãy mỏi; kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cực đại khi xuất hiện quá tải mở máy.
- Kết cấu trục và ổ đỡ: Phương pháp dầm tĩnh định phân tích phản lực liên kết trên không gian ba chiều (hai mặt phẳng vuông góc $Oxy$ và $Oxz$), dựng biểu đồ mômen uốn và mômen xoắn tổng hợp, xác định đường kính trục sơ bộ và kiểm nghiệm hệ số an toàn mỏi tại các tiết diện nguy hiểm; tính chọn ổ lăn theo khả năng tải động ($C$) và tải tĩnh ($C_0$).
- Nguồn dữ liệu: Các bảng tra thông số tiêu chuẩn động cơ điện, hệ số tải trọng động, hệ số phân bố không đều tải trọng, cơ tính vật liệu thép kết cấu C45, kích thước vòng bi tiêu chuẩn và kích thước then bằng.
Thiết kế và triển khai hệ thống dẫn động cơ khí
Hệ thống dẫn động trạm băng tải được bố trí theo sơ đồ động học nối tiếp bao gồm: Động cơ điện xoay chiều 3 pha $\to$ Bộ truyền xích con lăn ngoài $\to$ Hộp giảm tốc một cấp bánh răng trụ răng thẳng $\to$ Khớp nối trục vòng đàn hồi $\to$ Trục tang chủ động của băng tải.
[Động cơ điện 4A160M6Y3]
[Trục I - Hộp giảm tốc]
[Trục II - Hộp giảm tốc]
[Trục tang dẫn băng tải]
- Lựa chọn vật liệu và nhiệt luyện:
- Cặp bánh răng trụ răng thẳng: Thép C45 tôi cải thiện, đạt độ rắn bề mặt trong khoảng $180 \div 350\text{ HB}$, độ nhám bề mặt và profin răng gia công không dịch chỉnh ($x_1 = x_2 = 0$, góc ăn khớp $\alpha_{tw} = 20^\circ$).
- Trục truyền động: Thép C45 thường hóa có giới hạn bền kéo $\sigma_b = 600\text{ MPa}$, ứng suất xoắn cho phép $[\tau] = 15 \div 30\text{ MPa}$.
- Vỏ hộp giảm tốc: Gang xám đúc chuyên dụng, phân đôi mặt ghép ngang tâm trục giúp thuận tiện cho quá trình lắp ráp và bảo dưỡng.
- Phương pháp bôi trơn:
- Bộ truyền bánh răng trong hộp kín vận hành với vận tốc vòng nhỏ hơn $12\text{ m/s}$ nên áp dụng phương pháp ngâm dầu trong bể dầu hộp giảm tốc. Mức dầu ngập răng thấp nhất quy định là $12\text{ mm}$ (dựa trên $2h = 4{,}5m = 11{,}25\text{ mm}$), mức dầu cao nhất là $22\text{ mm}$.
- Bộ truyền xích hở ngoài hộp sử dụng phễu nhỏ giọt dầu công nghiệp định kỳ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tính toán động học hệ dẫn động cơ khí
Chương này tập trung vào việc chuyển đổi thông số làm việc của băng tải thành các đại lượng dẫn động đầu vào và lựa chọn động cơ:
- Công suất và tốc độ trục công tác: Tốc độ quay của trục tang dẫn băng tải đạt $n_{bt} = \frac{60.000 \cdot v}{\pi \cdot D} = \frac{60.000 \cdot 3{,}08}{\pi \cdot 515} \approx 114{,}27\text{ vg/ph}$. Công suất tương đương trên băng tải được tính toán dựa trên chu kỳ tải trọng bậc biến thiên.
- Hiệu suất truyền động tổng cộng: Được tổng hợp từ các cặp ma sát gồm $\eta_x = 0{,}96$ (bộ truyền xích), $\eta_{brt} = 0{,}98$ (bộ truyền bánh răng trụ trong hộp kín), $\eta_{kn} = 1{,}0$ (khớp nối đàn hồi), $\eta_{ol} = 0{,}995$ (cho 4 cặp ổ lăn đỡ trục).
- Chọn động cơ điện: Căn cứ công suất cần thiết trên trục động cơ ($N_{đc} = 11{,}61\text{ kW}$), nhóm tác giả chọn động cơ điện không đồng bộ ba pha rotor lồng sóc kiểu 4A160M6Y3 có công suất định mức $P_{dm} = 15\text{ kW}$, tốc độ quay định mức $n_{đc} = 970\text{ vg/ph}$, $\cos\varphi = 0{,}87$, hiệu suất $\eta = 87{,}5%$, hệ số mômen mở máy $\frac{T_k}{T_{dn}} = 1{,}2$, hệ số mômen cực đại $\frac{T_{max}}{T_{dn}} = 2{,}0$.
- Kiểm nghiệm điều kiện mở máy và quá tải: Mômen mở máy và mômen quá tải của động cơ được kiểm chứng thỏa mãn điều kiện vận hành an toàn: $[T_{đc}] = 266{,}5\text{ Nm} > T_{maxqtdc} = 120{,}8\text{ Nm}$.
- Phân phối tỷ số truyền: Tỷ số truyền chung toàn hệ thống $u_\Sigma = \frac{970}{114{,}27} \approx 8{,}489$. Tỷ số truyền được phân bổ cho bộ truyền xích $u_x = 2{,}5$ và hộp giảm tốc bánh răng trụ $u_{brt} = 3{,}3956$.
Chương 2: Tính toán thiết kế các bộ truyền
Chương 2 trình bày chi tiết kích thước hình học và tính toán kiểm nghiệm độ bền hai cụm truyền động chính:
- Thiết kế bộ truyền xích con lăn:
- Chọn xích con lăn một dãy tiêu chuẩn có bước xích $p = 25{,}4\text{ mm}$.
- Số răng đĩa xích dẫn $z_1 = 24$ răng; số răng đĩa xích bị dẫn $z_2 = u_x \cdot z_1 = 2{,}5 \cdot 24 = 60$ răng. Tỷ số truyền thực tế $u_{tt} = 2{,}5$ (sai số tương đối $0%$).
- Khoảng cách trục sơ bộ được hiệu chỉnh về $a = 732\text{ mm}$, tương ứng số mắt xích $X = 106$ mắt.
- Đường kính vòng chia đĩa dẫn $d_1 = 194{,}04\text{ mm}$, đĩa bị dẫn $d_2 = 485{,}1\text{ mm}$; đường kính vòng đỉnh $d_{a1} = 211{,}82\text{ mm}$, $d_{a2} = 502{,}88\text{ mm}$.
- Lực vòng có ích $F_t = 1179{,}5\text{ N}$, lực căng do trọng lượng xích $F_0 = 361{,}9\text{ N}$, tổng lực tác dụng lên trục $F_r = 1356{,}4\text{ N}$. Hệ số an toàn tổng hợp của xích đạt $[s] = 13{,}1$, đáp ứng tốt chỉ tiêu chống đứt và chống mỏi.
- Thiết kế bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng:
- Vật liệu chế tạo bánh răng dẫn và bị dẫn: Thép C45 tôi cải thiện. Xác định số chu kỳ làm việc cơ sở và tương đương $N_{HE} > N_{HO}$, hệ số tuổi thọ $K_{HL} = K_{FL} = 1{,}0$.
- Khoảng cách trục tiêu chuẩn chọn $a_w = 200\text{ mm}$; mô-đun pháp tiêu chuẩn $m = 2{,}5\text{ mm}$; góc nghiêng răng $\beta = 0^\circ$; góc ăn khớp $\alpha_{tw} = 20^\circ$.
- Tổng số răng hai bánh $Z_t = \frac{2 \cdot a_w}{m} = 160$ răng; số răng bánh nhỏ $Z_1 = 36$ răng, số răng bánh lớn $Z_2 = 124$ răng (tỷ số truyền ăn khớp thực tế $u = 3{,}44$, sai lệch so với tỷ số truyền phân phối nằm trong phạm vi cho phép dưới $3%$).
- Kích thước hình học bánh răng: Bánh dẫn có đường kính chia $d_1 = 90\text{ mm}$, đỉnh răng $d_{a1} = 95\text{ mm}$, đáy răng $d_{f1} = 83{,}75\text{ mm}$, chiều rộng vành răng $b_1 = 85\text{ mm}$. Bánh bị dẫn có $d_2 = 310\text{ mm}$, đỉnh răng $d_{a2} = 315\text{ mm}$, đáy răng $d_{f2} = 303{,}75\text{ mm}$, chiều rộng vành răng $b_2 = 80\text{ mm}$.
- Kết quả kiểm nghiệm ứng suất tiếp xúc $\sigma_H$, ứng suất uốn $\sigma_F$ và ứng suất quá tải cực đại $\sigma_{Hmax}, \sigma_{Fmax}$ đều nhỏ hơn các giới hạn cho phép tương ứng.
Chương 3: Tính toán, thiết kế các chi tiết đỡ nối
Chương này thực hiện thiết kế cơ cấu trục, gối đỡ và các phần tử liên kết:
- Xác định đường kính trục sơ bộ: Đường kính trục vào (Trục I) chọn sơ bộ $d_1 = 45\text{ mm}$; trục ra (Trục II) chọn sơ bộ $d_2 = 55\text{ mm}$.
- Khoảng cách gối đỡ và chiều dài các đoạn trục: Chiều dài mayơ bánh đĩa xích $l_{mđ} = 60\text{ mm}$, chiều dài mayơ khớp nối $l_{mkn} = 100\text{ mm}$. Xác định các khe hở kết cấu trong hộp: khoảng cách từ chi tiết quay đến thành trong vỏ hộp $k_1 = 10\text{ mm}$, khoảng cách mặt mút ổ lăn đến thành hộp $k_2 = 10\text{ mm}$, khoảng cách nắp ổ $k_3 = 15\text{ mm}$, chiều cao nắp ổ và bulông $h_n = 20\text{ mm}$.
- Phân tích lực tác dụng lên hệ trục: Thiết lập sơ đồ không gian phân tích lực tác dụng lên Trục I bao gồm lực căng từ đĩa xích $F_r = 1356{,}4\text{ N}$ và lực ăn khớp bánh răng (lực vòng $F_{t1}$, lực hướng tâm $F_{r1}$); giải hệ phương trình cân bằng tĩnh học trên hai mặt phẳng $Oyz$ và $Oxz$ để tìm phản lực tại các gối đỡ ổ lăn và vẽ biểu đồ mômen uốn, mômen xoắn.
- Tính toán ổ lăn, then và khớp nối: Lựa chọn ổ bi đỡ một dãy tiêu chuẩn trên hai trục theo khả năng tải động và tải tĩnh; kiểm nghiệm độ bền then bằng tại các vị trí lắp bánh răng, đĩa xích và nửa khớp nối; tính chọn khớp nối trục vòng đàn hồi liên kết Trục II với trục tang băng tải.
Chương 4: Cấu tạo vỏ hộp, chọn các chi tiết phụ và dung sai lắp ghép
- Kết cấu vỏ hộp giảm tốc đúc: Tính toán chiều dày thân hộp, nắp hộp, gân tăng cứng, đường kính bulông nền, bulông nắp ổ và bulông ghép bích vỏ hộp theo công thức kinh nghiệm dựa trên khoảng cách trục $a_w = 200\text{ mm}$.
- Lựa chọn chi tiết phụ: Bố trí nắp quan sát trên đỉnh vỏ hộp phục vụ kiểm tra tiếp xúc ăn khớp và châm dầu; que thăm dầu dạng có khía kiểm tra mức dầu; nút tháo dầu ren có đệm kín đáy hộp; vòng chắn dầu ngăn mạt kim loại và rò rỉ bôi trơn; chốt định vị hình côn đảm bảo độ đồng tâm của các lỗ lắp ổ trục sau khi gia công và tháo lắp.
- Quy định dung sai và lắp ghép: Xác định chế độ lắp ghép tiêu chuẩn cho các bề mặt làm việc: lắp ghép vòng trong ổ lăn với trục, vòng ngoài ổ lăn với thân hộp, lắp ghép then với rãnh trục/mayơ, lắp bánh răng lên trục và then định vị.
Kết quả và thông số kỹ thuật chính
Đồ án đã hoàn thành đầy đủ chuỗi tính toán kỹ thuật cho trạm dẫn động băng tải. Các kết quả tính toán cơ học và thông số chế tạo chính được tổng hợp tại bảng dưới đây:
| Hạng mục / Bộ phận |
Đại lượng kỹ thuật |
Giá trị xác lập |
Đơn vị |
| Động cơ điện |
Kiểu động cơ |
4A160M6Y3 |
- |
|
Công suất định mức |
15 |
kW |
|
Tốc độ quay định mức |
970 |
vg/ph |
|
Mômen mở máy / định mức |
1,2 |
- |
| Phân phối động học |
Tỷ số truyền tổng thể ($u_\Sigma$) |
8,489 |
- |
|
Tỷ số truyền bộ truyền xích ($u_x$) |
2,5 |
- |
|
Tỷ số truyền hộp giảm tốc ($u_{brt}$) |
3,3956 (thực tế 3,44) |
- |
|
Vận tốc quay trục I / trục II |
388 / 114,27 |
vg/ph |
|
Mômen xoắn trục I / trục II |
271.756,57 / 886.169,93 |
Nmm |
| Bộ truyền xích con lăn |
Bước xích ($p$) |
25,4 |
mm |
|
Số răng đĩa dẫn / bị dẫn ($z_1 / z_2$) |
24 / 60 |
răng |
|
Khoảng cách trục xích ($a$) |
732 |
mm |
|
Số mắt xích ($X$) |
106 |
mắt |
|
Đường kính vòng chia ($d_1 / d_2$) |
194,04 / 485,10 |
mm |
|
Lực tác dụng lên trục ($F_r$) |
1356,4 |
N |
| Bộ truyền bánh răng trụ |
Khoảng cách trục ($a_w$) |
200 |
mm |
|
Mô-đun răng tiêu chuẩn ($m$) |
2,5 |
mm |
|
Số răng bánh dẫn / bị dẫn ($Z_1 / Z_2$) |
36 / 124 |
răng |
|
Chiều rộng vành răng dẫn / bị dẫn ($b_1 / b_2$) |
85 / 80 |
mm |
|
Đường kính vòng chia ($d_1 / d_2$) |
90 / 310 |
mm |
|
Đường kính vòng đỉnh ($d_{a1} / d_{a2}$) |
95 / 315 |
mm |
| Kết cấu trục |
Đường kính sơ bộ trục I ($d_1$) |
45 |
mm |
|
Đường kính sơ bộ trục II ($d_2$) |
55 |
mm |
|
Vật liệu chế tạo trục |
Thép C45 thường hóa |
- |
Tất cả các điều kiện về độ bền tiếp xúc, độ bền uốn, khả năng chịu quá tải đột ngột và hệ số an toàn mỏi của các chi tiết quay đều đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế máy.
Hạn chế và phạm vi hoàn thiện
Dựa trên nội dung thuyết minh và phạm vi đồ án môn học, công trình tồn tại một số giới hạn kỹ thuật:
- Đồ án được xây dựng dựa trên mô hình tải trọng giả định dạng bậc cố định và chế độ va đập nhẹ, chưa phản ánh đầy đủ các yếu tố biến động phụ tải ngẫu nhiên trong điều kiện làm việc thực tế tại nhà máy.
- Các thông số kích thước hình học của vỏ hộp và gân tăng cứng chủ yếu áp dụng theo các công thức thực nghiệm kinh nghiệm từ giáo trình, chưa được kiểm nghiệm tối ưu hóa kết cấu hay phân tích phần tử hữu hạn (FEA) để giảm khối lượng vật liệu đúc.
- Quy trình bôi trơn bộ truyền xích ngoài hộp áp dụng dạng phễu nhỏ giọt hở, đòi hỏi người vận hành phải theo dõi và cấp dầu thường xuyên để tránh hiện tượng mòn nhanh bản lề xích.
Giá trị tham khảo
Bản thuyết minh đồ án là tài liệu tham khảo có tính hệ thống cao đối với:
- Sinh viên thuộc các khối ngành Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Ô tô, Cơ điện tử khi thực hiện đồ án môn học Chi tiết máy hoặc đồ án Thiết kế hệ dẫn động cơ khí.
- Người làm đồ án tốt nghiệp cần mẫu tính toán chuẩn mực cho việc thiết kế hộp giảm tốc một cấp bánh răng trụ răng thẳng kết hợp bộ truyền xích ngoài.
- Các phần có giá trị ứng dụng cao nhất bao gồm: quy trình lập bảng phân phối động học và mômen xoắn theo chu kỳ tải thay đổi; các bước kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc và uốn bánh răng theo tiêu chuẩn TCVN; phương pháp thiết lập biểu đồ nội lực không gian để xác định kích thước trục và tính chọn ổ lăn.
Câu hỏi thường gặp
1. Động cơ điện được lựa chọn trong đồ án là loại nào và có những thông số định mức nào?
Động cơ điện được chọn là loại động cơ không đồng bộ ba pha 4A160M6Y3, có công suất định mức $15\text{ kW}$, vận tốc quay định mức $970\text{ vg/ph}$, hệ số công suất $\cos\varphi = 0{,}87$, hiệu suất $\eta = 87{,}5%$, hệ số mômen mở máy $\frac{T_k}{T_{dn}} = 1{,}2$ và hệ số mômen cực đại $\frac{T_{max}}{T_{dn}} = 2{,}0$.
2. Tỷ số truyền toàn hệ thống được phân phối cụ thể ra sao giữa các bộ truyền?
Tổng tỷ số truyền toàn hệ thống $u_\Sigma \approx 8{,}489$ được phân phối thành hai cấp: bộ truyền xích con lăn ngoài nhận tỷ số truyền $u_x = 2{,}5$; bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng trong hộp giảm tốc nhận tỷ số truyền $u_{brt} = 3{,}3956$ (tỷ số truyền cặp răng thực tế là $124/36 \approx 3{,}44$). Khớp nối trục có tỷ số truyền $u_{kn} = 1{,}0$.
3. Kích thước hình học cơ bản của cặp bánh răng trong hộp giảm tốc là bao nhiêu?
Bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng có khoảng cách trục $a_w = 200\text{ mm}$, mô-đun $m = 2{,}5\text{ mm}$, góc ăn khớp $\alpha_{tw} = 20^\circ$. Bánh dẫn có 36 răng, đường kính chia $90\text{ mm}$, bề rộng vành răng $85\text{ mm}$. Bánh bị dẫn có 124 răng, đường kính chia $310\text{ mm}$, bề rộng vành răng $80\text{ mm}$.
4. Bộ truyền xích con lăn sử dụng bước xích bao nhiêu và có bao nhiêu mắt xích?
Bộ truyền xích sử dụng loại xích con lăn một dãy với bước xích tiêu chuẩn $p = 25{,}4\text{ mm}$, khoảng cách trục thực tế $a = 732\text{ mm}$, tổng số mắt xích là $X = 106$ mắt, đĩa xích nhỏ có 24 răng và đĩa xích lớn có 60 răng.
5. Hộp giảm tốc được bôi trơn theo phương pháp nào và mức dầu được khống chế ở giới hạn nào?
Hộp giảm tốc được bôi trơn theo phương pháp ngâm dầu (do vận tốc vòng bánh răng nhỏ hơn $12\text{ m/s}$). Chiều sâu mức dầu tối thiểu trong vỏ hộp được khống chế là $12\text{ mm}$ (đảm bảo yêu cầu $\ge 2h = 4{,}5m = 11{,}25\text{ mm}$ và không thấp hơn $10\text{ mm}$), mức dầu tối đa được khống chế ở mức $22\text{ mm}$.
Kết luận
Đồ án môn học Chi tiết máy của nhóm sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long đã hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ thiết kế trạm dẫn động băng tải công suất $15\text{ kW}$. Toàn bộ các thông số động lực học, kích thước hình học của bộ truyền xích con lăn, cặp bánh răng trụ răng thẳng và kết cấu hệ trục đỡ nối đều được tính toán nhất quán, logic và kiểm nghiệm bền nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Bản thuyết minh đóng vai trò là một tài liệu thiết kế cơ khí hoàn chỉnh, thể hiện rõ tính chuẩn mực trong phương pháp tính toán giải tích và lựa chọn giải pháp kết cấu máy.