Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hệ thống giao thông vận tải giữ vai trò huyết mạch trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, lưu thông hàng hóa và kết nối vùng miền. Tuyến Quốc lộ 2B là một trong những trục giao thông quan trọng kết nối tỉnh Vĩnh Phúc với các tỉnh vùng Tây Bắc (Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu). Tuy nhiên, hiện trạng tuyến đường cũ với bề rộng nền đường 12 m chưa đáp ứng được lưu lượng phương tiện ngày càng gia tăng, đòi hỏi phải triển khai dự án cải tạo, nâng cấp toàn tuyến dài 26 km từ thành phố Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc) đến thành phố Việt Trì (Phú Thọ).

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán thiết kế tổ chức thi công cho một đoạn tuyến cụ thể thuộc dự án, nhằm cụ thể hóa hồ sơ thiết kế kỹ thuật thành các biện pháp công nghệ, tổ chức nhân lực, máy móc và tiến độ thực hiện tối ưu tại hiện trường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, hiện trạng mặt bằng, địa chất, thủy văn và nguồn cung cấp vật liệu xây dựng cho gói thầu.
  2. Thiết kế tổ chức thi công nền đường, xử lý đào vét bùn hữu cơ và tính toán bài toán điều phối đất đắp từ các mỏ vật liệu.
  3. Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công các công trình thoát nước nhân tạo (cống tròn BTCT, cống bản BTCT và hệ thống rãnh dọc chữ U).
  4. Thiết kế các dây chuyền chuyên nghiệp thi công kết cấu áo đường mềm (móng cấp phối đá dăm và các lớp mặt bê tông nhựa nóng).
  5. Lập phương án tổ chức an toàn giao thông, thi công hoàn thiện công trình và lập biểu đồ tiến độ tổng thể thi công toàn tuyến.
  6. Tính toán dự toán giá thành xây lắp cho từng hạng mục công việc và tổng giá thành xây dựng toàn gói thầu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ, phương pháp tổ chức thi công và tính toán chi phí xây dựng công trình đường bộ.
  • Phạm vi không gian: Gói thầu số 02 (Km17+100 ÷ Km21+700) thuộc dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 2B đoạn Vĩnh Yên - Việt Trì (Km14+00 ÷ Km40+00), tổng chiều dài đoạn tuyến là 4.600 m (4,6 km).
  • Phạm vi thời gian: Kế hoạch tiến độ thi công công trình được xác định trong thời gian 365 ngày (12 tháng), từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 9 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung tiêu chuẩn và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình giao thông và các văn bản quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành tại thời điểm thực hiện:

  • Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-98 (tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấp III đồng bằng).
  • Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công tác đất TCVN 4447-87.
  • Tiêu chuẩn xi măng Poóc lăng TCVN 2682-1992.
  • Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng theo Nghị định 52/CP ngày 08/07/1999 và Quy chế đấu thầu theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP.
  • Định mức dự toán xây dựng cơ bản số 1242/2010/QĐ-BXD ngày 25/11/2010 và định mức bổ sung số 31/2002/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng.
  • Định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng theo Quyết định số 14/2010/QĐ-BXD.
  • Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng theo Quyết định số 1244/2010/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Bảng thông báo giá vật liệu xây dựng số 466/2010/QĐ-UB của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

Phương pháp nghiên cứu và tổ chức thi công

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Thu thập, đối chiếu dữ liệu khảo sát hiện trường và hồ sơ thiết kế kỹ thuật do Công ty TNHH ĐT, XD & TM Tâm Phúc lập.
  • Phương pháp cân bằng điều phối đất: Xác định khối lượng đào vét bùn và đắp đất theo từng phân đoạn 500 m, áp dụng hệ số chuyển đổi thể tích tự nhiên sang thể tích đầm nén để xác định cự ly vận chuyển trung bình ($L_{tb} = 32\text{ km}$).
  • Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền chuyên nghiệp: Ứng dụng mô hình dây chuyền liên tục nhịp nhàng đồng điệu cho công tác rải móng và mặt đường bê tông nhựa, đảm bảo các tổ đội chuyên môn hóa hoạt động đồng thời với nhịp dây chuyền xác định ($v = 67\text{ m/ca}$).
  • Phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp: Kết hợp cơ giới hóa với lao động thủ công trong công tác xử lý nền đất yếu, thi công hệ thống cống thoát nước và rãnh dọc.
  • Phương pháp lập dự toán theo định mức kinh tế - kỹ thuật: Bóc tách khối lượng công việc, nhân định mức hao phí nhân công, vật liệu, ca máy để xác định chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, lợi nhuận định mức và thuế giá trị gia tăng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thiết kế tổ chức thi công nền đường và công trình

Chương 1 trình bày đặc điểm tự nhiên, địa chất, thủy văn của tuyến và thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công cho hạng mục nền đường và công trình thoát nước:

  1. Đặc điểm tự nhiên và địa chất tuyến: Tuyến đi qua địa hình đồng bằng Bắc Bộ, bằng phẳng, phân bố trong tam giác châu thổ sông Hồng. Tầng trầm tích gồm lớp sét Pleixtoxen (dày 3–30 m) và lớp cát, sạn, cuội (dày 5–30 m) phủ trên nền đá gốc, sức chịu tải đạt 2–3 kg/cm². Mực nước ngầm áp lực yếu, lượng mưa trung bình năm đạt 1.753 mm (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm 85% lượng mưa).
  2. Quy mô kỹ thuật nền đường: Nâng cấp theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng ($V_{tk} = 60\text{ km/h}$), bề rộng nền đường $B_n = 18\text{ m}$, bề rộng mặt đường $B_m = 11\text{ m}$, bề rộng lề đường $B_l = 2 \times 3,5\text{ m}$, độ dốc ngang mặt đường $i_m = 2%$, độ dốc lề $i_l = 3%$, mái taluy $n = 1:1,5$, mô đun đàn hồi yêu cầu $E_{yc} \ge 1.400\text{ daN/cm}^2$.
  3. Công tác điều vận đất và đào đắp nền: Tuyến đắp mở rộng và tôn cao tận dụng nền cũ. Toàn bộ nền mở rộng phải đào vét bùn và hữu cơ với khối lượng $67.267,84\text{ m}^3$ (vận chuyển đổ đi cự ly 1 km). Đất đắp nền sử dụng đất đồi sét pha sỏi sạn cấp III lấy từ mỏ Hợp Hòa (huyện Tam Dương, cự ly vận chuyển 32 km). Với hệ số đầm lèn $K_{đc} = 1,2$, tổng khối lượng đất đắp thiết kế $92.695,38\text{ m}^3$ tương ứng với khối lượng đất cần vận chuyển từ mỏ về là $111.234,94\text{ m}^3$.
Tên đoạn phân chia Khoảng cách lý trình Khối lượng đào bùn ($m^3$) Khối lượng đất đắp thiết kế ($m^3$) Khối lượng đất mỏ chuyển về ($m^3$)
Đoạn I Km17+100 ÷ Km17+600 4.360,86 9.929,50 11.915,40
Đoạn II Km17+600 ÷ Km18+100 860,19 2.916,17 3.499,40
Đoạn III Km18+100 ÷ Km18+600 8.461,64 9.702,68 11.643,22
Đoạn IV Km18+600 ÷ Km19+100 12.718,61 14.218,61 17.062,33
Đoạn V Km19+100 ÷ Km19+600 8.854,29 14.808,09 17.769,71
Đoạn VI Km19+600 ÷ Km20+100 7.917,92 8.538,87 10.246,64
Đoạn VII Km20+100 ÷ Km20+600 6.383,20 8.470,10 10.164,12
Đoạn VIII Km20+600 ÷ Km21+100 11.230,56 13.576,15 16.291,38
Đoạn IX Km21+100 ÷ Km21+700 6.480,21 10.535,62 12.642,74
Tổng cộng Toàn tuyến 67.267,84 92.695,38 111.234,94
  1. Tổ chức thi công cống thoát nước qua đường: Toàn đoạn tuyến bố trí 16 cống, gồm 9 cống tròn BTCT $\varnothing100$ (tổng chiều dài 216 m) và 7 cống bản BTCT khẩu độ KĐ100 (tổng chiều dài 188,92 m). Trong đó có 12 cống thay thế cống cũ và 4 cống làm mới. Tổng khối lượng đào móng cống là $2.353,16\text{ m}^3$, khối lượng đắp đất quanh cống là $677,61\text{ m}^3$, và khối lượng phá dỡ cống cũ là $109,46\text{ m}$. Biện pháp thi công chia làm 2 nửa theo chiều ngang đường (thi công 1/2 cống phía hạ lưu trước, sau đó thi công 1/2 cống phía thượng lưu) để đảm bảo duy trì giao thông.
  2. Tổ chức thi công rãnh thoát nước dọc: Rãnh hộp chữ U bê tông cốt thép đúc sẵn có nắp đậy, kích thước chiều rộng lòng rãnh 0,6 m, tổng chiều dài rãnh trên tuyến là $3.460,6\text{ m}$ (gồm $1.760,6\text{ m}$ rãnh bên trái và $1.700\text{ m}$ rãnh bên phải). Móng rãnh gia cố lớp đá dăm lót dày 10 cm và đệm bê tông M150 dày 5 cm, các mối nối thân rãnh chèn trát bằng vữa xi măng M150.

Chương 2: Thiết kế tổ chức thi công mặt đường

Chương 2 tính toán kết cấu áo đường mềm, lập phương án máy móc và xây dựng dây chuyền thi công chuyên nghiệp cho các lớp móng và mặt đường:

  1. Kết cấu áo đường và khối lượng vật liệu: Diện tích mặt đường thi công trên toàn tuyến là $50.682,8\text{ m}^2$ (đã tính toán mở rộng tại các đường cong nằm bán kính $R = 125\text{ m}$). Kết cấu áo đường từ trên xuống dưới gồm:
    • Lớp mặt trên: Bê tông nhựa hạt mịn (hoặc hạt trung) dày 5 cm (khối lượng 5.626,72 tấn).
    • Tưới nhựa dính bám nhũ tương phân tích chậm (CSS-1): Tiêu chuẩn $0,5\text{ kg/m}^2$ (khối lượng 32.541,8 kg).
    • Lớp mặt dưới: Bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm (khối lượng 8.227,56 tấn).
    • Tưới nhựa thấm bám: Tiêu chuẩn $1,0\text{ kg/m}^2$ (khối lượng 32.541,8 kg).
    • Lớp móng trên: Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm (khối lượng $9.771,54\text{ m}^3$).
    • Lớp móng dưới: Cấp phối đá dăm loại 2 dày 20 cm (khối lượng $13.028,72\text{ m}^3$).
    • Đào khuôn áo đường: Khối lượng $480,30\text{ m}^3$.
  2. Thông số dây chuyền chuyên nghiệp: Dây chuyền thi công lớp móng và mặt đường hoạt động với tốc độ tính toán $v = 67\text{ m/ca}$, tương ứng với diện tích hoàn thiện trong một ca làm việc là $737\text{ m}^2$.
  3. Quy trình công nghệ thi công bê tông nhựa nóng:
    • Mặt đường rộng 11 m được chia thành 2 vệt rải (mỗi vệt rộng 5,5 m), sử dụng ván khuôn định hình bằng chiều dày lớp rải.
    • Vận chuyển hỗn hợp bằng ô tô tự đổ có bạt che, quét dầu chống dính thùng ben, nhiệt độ hỗn hợp khi tới hiện trường không thấp hơn 130°C, nhiệt độ rải không thấp hơn 120°C và kết thúc lu lèn trước khi nhiệt độ hạ dưới 70°C.
    • Sơ đồ lu lèn 3 giai đoạn: Lu sơ bộ bằng lu tĩnh bánh thép 8–10T (2–4 lượt/điểm, tốc độ 1,5–2 km/h); Lu trung gian bằng lu bánh lốp 14–30T (8–10 lượt/điểm, tốc độ 2–3 km/h trong 5 lượt đầu và tăng lên 5–8 km/h); Lu hoàn thiện bằng lu nặng bánh thép 10–12T (2–4 lượt/điểm, tốc độ 2–3 km/h).
    • Xử lý mối nối: Mối nối dọc so le giữa 2 lớp tối thiểu 25 cm, mối nối ngang so le tối thiểu 50 cm.

Chương 3: Tổ chức giao thông - Hoàn thiện và lập kế hoạch tiến độ tổ chức thi công

Chương 3 thiết kế các hạng mục phụ trợ, hệ thống an toàn giao thông, gia cố bảo vệ nền đường và lập biểu đồ tiến độ thi công tổng thể:

  1. Hạng mục tổ chức an toàn giao thông:
    • Sơn kẻ đường phản quang phân làn và vạch biên: Diện tích $3.192,72\text{ m}^2$ (sử dụng 1.756 kg sơn).
    • Sơn gờ giảm tốc: Diện tích $82,00\text{ m}^2$ (sử dụng 45,1 kg sơn).
    • Cọc tiêu và cọc H bằng bê tông cốt thép: 560 cái.
    • Cột chỉ dẫn lý trình Km: 5 cái.
    • Biển báo hiệu đường bộ: 26 biển báo tam giác, 12 biển báo tròn, 10 biển báo hình chữ nhật (tổng khối lượng bê tông móng móng chôn cột là $5,23\text{ m}^3$).
  2. Công tác hoàn thiện công trình:
    • Đắp lề đường bằng đất đầm nén $K \ge 0,95$, bề rộng mỗi bên $3,5\text{ m}$, độ dốc ngang $3%$, tổng khối lượng đắp lề $V = 5.384,5\text{ m}^3$.
    • Trồng cỏ mái taluy bảo vệ chống xói mòn với tổng diện tích $1.409,10\text{ m}^2$.
  3. Kế hoạch tiến độ thi công tổng thể (365 ngày):
    • Đào nền và vét bùn hữu cơ: 90 ngày.
    • Đắp đất nền đường: 180 ngày.
    • Thi công cống và rãnh thoát nước dọc: 150 ngày.
    • Thi công các lớp móng cấp phối đá dăm: 90 ngày.
    • Thi công mặt đường bê tông nhựa nóng: 120 ngày.
    • Thi công hoàn thiện, lắp đặt ATGT và dọn dẹp vệ sinh: 90 ngày.

Chương 4: Tính toán giá thành

Chương 4 tổng hợp chi phí xây lắp theo từng hạng mục dựa trên hệ thống đơn giá ca máy, nhân công và vật liệu tại thời điểm lập dự toán:

Hạng mục công việc Chi phí vật liệu (đồng) Chi phí nhân công (đồng) Chi phí máy thi công (đồng) Tổng chi phí trực tiếp (đồng)
Nền đường 16.338.475 1.550.865.873 1.567.204.348
Cống thoát nước 811.392.531 73.670.840 5.426.410 890.489.781
Rãnh thoát nước dọc 1.849.386.732 3.209.446 14.164.030 1.866.760.208
Móng cấp phối đá dăm 2.012.817.240 43.457.472 289.386.097 2.345.660.809
Mặt bê tông nhựa 5.328.871.383 82.791.720 289.720.926 5.701.384.029
ATGT và hoàn thiện 1.676.181.237 22.817.755 14.710.227 1.713.709.219
Tổng cộng trực tiếp 11.678.649.123 242.285.708 2.164.273.563 14.085.208.394

Tổng hợp các khoản mục chi phí cấu thành giá thành gói thầu:

  • Chi phí vật liệu ($A$): 11.678.649.123 đồng.
  • Chi phí nhân công ($B$): 242.285.708 đồng.
  • Chi phí máy thi công quy đổi ($C = 1,13 \times \sum M$): 2.500.795.726 đồng.
  • Chi phí lán trại và di chuyển lực lượng thi công ($E = 2,9% \times (A + B + C)$): 418.230.186 đồng.
  • Lợi nhuận định mức ($F = 11% \times (A + B + C + D)$): 1.603.980.304 đồng.
  • Thuế giá trị gia tăng VAT ($G = 10% \times (A + B + C + D + E + F)$): 1.660.384.961 đồng.
  • Tổng giá thành xây lắp gói thầu: 18.264.234.576 đồng.
  • Giá thành xây dựng bình quân cho 1 km đường: 3.970.485.777 đồng/km.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

  1. Xác định chính xác bảng cân đối khối lượng đất thi công: Đào bùn $67.267,84\text{ m}^3$; đất đắp mỏ chuyển về $111.234,94\text{ m}^3$ với cự ly điều vận bình quân 32 km.
  2. Hoàn thiện thiết kế kỹ thuật thi công cho 16 cống thoát nước ngang đường và $3.460,6\text{ m}$ rãnh thoát nước dọc bằng bê tông đúc sẵn.
  3. Thiết lập biểu đồ dây chuyền chuyên nghiệp thi công áo đường với tốc độ cố định $67\text{ m/ca}$ trên tổng diện tích $50.682,8\text{ m}^2$.
  4. Lập kế hoạch tiến độ tổng thể 365 ngày phối hợp đồng bộ giữa các dây chuyền con, không gây ùn tắc giao thông trên tuyến đường đang khai thác.
  5. Xác định giá trị dự toán tổng gói thầu là 18.264.234.576 đồng (tương ứng 3,97 tỷ đồng/km).

Đóng góp thực tiễn

  • Đưa ra giải pháp tổ chức thi công phân đoạn nửa mặt đường kết hợp phân luồng điều phối giao thông, giúp quá trình thi công mở rộng không làm gián đoạn lưu thông trên Quốc lộ 2B.
  • Tối ưu hóa việc sử dụng tổ hợp máy móc cơ giới (máy đào gầu ngược 0,8 $m^3$, máy ủi 110CV, hệ thống xe lu tĩnh, lu rung, máy rải và ô tô tự đổ 10–15T) phù hợp với năng lực thực tế của nhà thầu và điều kiện hiện trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Nội dung khóa luận chưa đề cập chi tiết đến phương án kỹ thuật và tính toán an toàn cho công tác nổ mìn phá đá trong trường hợp gặp chướng ngại vật địa chất cứng.
  • Quy trình kiểm tra, kiểm soát chất lượng (KCS) và công tác thí nghiệm hiện trường (kiểm tra độ chặt $K$, mô đun đàn hồi $E$, độ nhám mặt đường) mới dừng ở mức kê khai danh mục thiết bị, chưa lập thành quy trình kiểm soát chi tiết từng bước.

Hướng phát triển

  • Nghiên cứu bổ sung giải pháp quản lý tiến độ bằng các phần mềm chuyên ngành (như MS Project, Primavera) để theo dõi đường găng và tối ưu hóa tài nguyên.
  • Xây dựng quy trình quản lý chất lượng chi tiết và các kịch bản ứng phó sự cố môi trường, thoát nước trong mùa mưa bão lớn đối với vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Công trình Thủy lợi - Giao thông: Tham khảo mẫu đồ án tổ chức thi công đường ô tô cấp III đồng bằng, phương pháp điều phối đất và tính toán nhịp dây chuyền chuyên nghiệp.
  • Kỹ sư hiện trường và cán bộ lập hồ sơ dự thầu: Tham khảo phương pháp bóc tách khối lượng, lựa chọn tổ hợp máy thi công, thiết kế mối nối bê tông nhựa và lập bảng dự toán chi phí xây lắp theo định mức Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Tuyến đường được thiết kế theo cấp hạng kỹ thuật nào và bề rộng các bộ phận mặt cắt ngang là bao nhiêu?

Tuyến đường được nâng cấp theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng (TCVN 4054-98), vận tốc thiết kế $60\text{ km/h}$. Mặt cắt ngang gồm: Nền đường rộng $B_n = 18\text{ m}$, mặt đường bê tông nhựa rộng $B_m = 11\text{ m}$, lề đường rộng $B_l = 2 \times 3,5\text{ m} = 7\text{ m}$.

2. Tổng khối lượng đất đào bùn và đất đắp cần vận chuyển từ mỏ về là bao nhiêu?

Khối lượng đào vét bùn hữu cơ cần vận chuyển đổ đi (cự ly 1 km) là $67.267,84\text{ m}^3$. Khối lượng đất đắp thiết kế là $92.695,38\text{ m}^3$; với hệ số đầm lèn $K_{đc} = 1,2$, tổng khối lượng đất sét pha sỏi sạn cần khai thác tại mỏ Hợp Hòa chuyển về là $111.234,94\text{ m}^3$ (cự ly vận chuyển 32 km).

3. Kết cấu áo đường mềm trên tuyến gồm những lớp nào?

Kết cấu áo đường gồm 4 lớp chính:

  • Móng dưới: Cấp phối đá dăm loại 2 dày 20 cm.
  • Móng trên: Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm (có tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn $1,0\text{ kg/m}^2$).
  • Mặt dưới: Bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm (có tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn $0,5\text{ kg/m}^2$).
  • Mặt trên: Bê tông nhựa hạt mịn (trung) dày 5 cm.

4. Quy trình lu lèn mặt đường bê tông nhựa nóng được quy định ra sao?

Quá trình lu lèn thực hiện qua 3 giai đoạn:

  1. Lu sơ bộ: Lu tĩnh bánh thép 8–10T, lu 2–4 lượt/điểm, tốc độ 1,5–2 km/h.
  2. Lu trung gian: Lu bánh lốp 14–30T, lu 8–10 lượt/điểm, tốc độ 2–3 km/h (sau tăng lên 5–8 km/h).
  3. Lu hoàn thiện: Lu bánh thép nặng 10–12T, lu 2–4 lượt/điểm, tốc độ 2–3 km/h. Nhiệt độ rải không dưới 120°C và kết thúc lu lèn trước khi nhiệt độ hạ xuống dưới 70°C.

5. Tổng dự toán giá thành gói thầu và chi phí xây dựng bình quân cho 1 km đường là bao nhiêu?

Tổng giá thành dự toán xây dựng toàn gói thầu số 02 là 18.264.234.576 đồng. Giá thành xây dựng bình quân cho 1 km đường là 3.970.485.777 đồng/km.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện việc lập hồ sơ thiết kế tổ chức thi công cho Gói thầu số 02 (Km17+100 ÷ Km21+700) thuộc dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 2B đoạn Vĩnh Yên - Việt Trì với chiều dài 4,6 km. Các giải pháp công nghệ đào đắp nền, thi công 16 cống ngang, rãnh dọc bê tông đúc sẵn và dây chuyền thảm bê tông nhựa hai lớp được tính toán dựa trên các định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành. Toàn bộ tiến độ 365 ngày và tổng mức dự toán 18,264 tỷ đồng đảm bảo tính khả thi về mặt kỹ thuật và hiệu quả kinh tế cho công trình.