Chương 1 THIẾT KÉ TỎ CHỨC THỊ CÔNG NÈN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH 1.Tình hình đặc điểm khu vực xây dựng tuyến và điều kiện thi công. Tuyến quốc lộ 2B nối Phú Thọ với Vĩnh Phúc, qua địa giới các tỉnh Phú Thọ, Lào Cai, Yên Bái, gặp đường 4D ở địa phận Lai Châu. Quốc lộ 2B cùng với quốc lộ 2A là hai tuyến đường quan trong đốf Vĩnh Phúc với vùng Tây Bắc cửa Tổ Quốc, mật độ giao thông qua lại ¡ trtrên tuyểnlàfỡng đối cao. Tổng chiều dài tuyến thuộc dự án cải tạo(hôÌE cấp là26km.
Điểm đầu thuộc thành phố Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc, › điểm cụ tt ốc thành phố Việt Trì — Phú Thọ. Đoạn tuyến tôi thiết kế tổ chức thicông thuộc-gói thầu số 02: Đoạn từ Km 17 + 100+ Km 21 + 700 với chiều đïŸ 4600ni, 1. Đặc điểm tự nhiên. + Theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật của tuyến.
quốc lộ 2B đoạn Vĩnh Yên+ Việt Trì (Km 14+ 00+ Km 40+ 0) gói thầu số 02: Đoạn từ Km 17 + 100 + Km 2l + 700 do công ty „mu ĐT, XD" & TM Tâm Phúc lập và qua quá trình khảo sát thực tế cho t thÑ nh, hình đặc điểm tự nhiên của khu vực xây dựng tuyến như sau: 4 e yến đi & thuộc dạng địa hình đồng bằng Bắc Bộ, tương đối bằng phẳng, dia hình ít bị chia cắt bởi sông, suối lớn, có một số sông suối nhỏ và › cạn. Tuyến được thiết kế nâng cấp mở rộng trên cơ sở nền đường cñ/ nằ tướng Đông Nam - Tây Bắc. Điểm đâu gói thầu tại Km 17+ 1 ys tâm thành phố Vĩnh Yên, điểm cuối tại Km 21 + 700 trung tam thi sinh sống, đặc điểm ở ðối thầu tại trung tâm thành phố Vĩnh Yên nhà cửa bám sát mặt đường. + Địa chất: Theo khảo sát của đơn vị thiết kế khu gói thầu thuộc địa chất đồng bằng Bắc Bộ ( phân định của tam giác châu thổ Sông Hồng).
Trong phạm vi khoan thăm dò chiều sâu khoảng 10-15 m là các lớp tram tích kỹ thứ 3 tư, thuộc hai phức hệ địa chát nguồn gốc. - Phức hệ thứ nhất là sét biến Pleixtoxen, dày từ 3-30m. - Phức hệ thứ hai là cát, sạn, cuội, dày từ 5-30m phủ trên mặt đá gốc cứng. Nhìn chung địa chất khu vực tương đối én định thuận tiện cho việc xây dựng công trình, sức chịu tải khá cao (2-3kg/cm2).
ea, mo rong cần phải đào bỏ lớp bùn đắp trước khi đắp nền. Lp Y & +Thủy văn: Tén tại một tầng chứa nước i át trof tác lớp cát, sạn cuội, sỏi, nước có áp lực yếu không ảnh hưởng đến Kộ váy dựng các công trình trên nền đất. aN, + Khí hậu: Gói thầu thuộc Đồng i Bắc Bộ; có mùa đông lạnh, nửa đầu mùa đông tương đối khô, nửa ly” ty kì ẩm ướt. Mùa hạ ẩm ướt mưa nhiều.
ã oO - Nhiét d6: Nhiét do trung binh hang sam 23,2°C. Mia nong tir thang 5 - tháng 9, màu lạnh từ tháng {1.— tháng 3:năm sau. Hai tháng chuyên tiếp là tháng 9 và tháng 10, 3 i, nhất các tháng 6, 7,8, nhiệt độ trung bình tháng là 28°C - 28,8°C, ba thị anh nhất là các tháng 12, 1, 2, nhiệt độ trung binh thang 16,5°C — r,s _ ể. trung bình năm 1753mm.
Mùa mưa kéo dài năm an) ‘ thang, tir thang 5 tháng 9. Mùa khô kéo dai tir thang 10 dén thang 4 nam sau. Số ngày ng bình trong toàn năm khoảng 130-140 ngày. Mùa mưa tap chung téi/85% lu mua toan nam.
Hang nam cé 5-7 ngày mưa trên 50mm, | đến 2 n 100mm. - Gió: Về Tây Nam. Tốc độ gió trung bình từ 1,5-2m/s. + Hệ thống đường phục vụ cho thi công: Tuyến thi công nằm trong tổng hệ mạng lưới đường khu vực.
Hiện trạng của các tuyến đường này đảm bảo tốt cho việc đi lại của các loại xe tải có trọng lượng lớn. Do vậy có thể sử dụng các tuyến đường này để trở đất đắp 4 từ các mỏ đất về đắp nề cũng như chở các vật liệu khác phục vụ cho quá trình thi công. Đặc điễm, tính chất của nền đường và công trình vượt dòng. a) Đối với nền đường.
Tuyến quốc lộ 2B được thiết kế nâng cấp trên cơ'Sở nền đường cũ, nền đường cũ có bề rộng 12m, mặt đường bê tông nhựa, hi nâng cấp tuyến mới đạt cấp độ cấp III đồng bằng với tốc độ thiếttệ 60ki apr 4054 ~98. }› x Các thông số của tuyến đường như sau: @ = - Tốc độ tính toán: mh; - Bán kính đường cong nằm tối rằm Rizy= 125m; - Độ dốc dọc tối đa: Tia = 7%; - Ban kinh duong cong Ly = 2500m; - Bán kính đường cong Lyin = 1000m; -Chiều rộng nền đường: B, = 18m; - Chiéu rong mặt Bn = 11m; - Bề rộng lề: B, =2 x 3,5m; - Cường độ Ey.> 1400daN/cm); ~ Tải trọng thiệtk đontne cầu, cống: H30 - XB80; im = 2%; i= 3%; 141,58. Theo hồ sơ kĩthuật, tuyến thỉ công được đắp mở rộng nên tôn cao là chính, bề rộngphần đấp mở rộng nên từ 5 + 8m, thuận lợi cho thi công bằng máy. Chiều đày đắp tôn cao thêm bằng chiều dày kết cầu áo đường mới, để tận dụng lớp mặt đường cấp phi cũ.
Nền dap dat cấp 3 độ chặt đầm nén K = 0,98. Tuyến chỉ đạo bùn và phần hưu cơ hai bên thuộc phần mở rộng nền 5 đường và được gia có bằng đất theo yêu cầu. Đoạn tuyến thuộc gói thầu số 02 chỉ có dạng mặt cắt điển hình như sau: 2 a lv Ì S&% Hình 1-1: Mặt cắt điển hình nền Xưởng đắp mở rộng Vì địa địa hình đồng bằ ê tương ‹ đối bằng phẳng, đất vét bùn được vận chuyển đỗ đi, đất đắp cho giá cố được vận chuyển từ mỏ về. b) Đối với công trình th + Vì đặc điểm¡nền di ng mới được tôn tạo cao them, nên rãnh thoát nước đọc trên đoạn được thiệt kế tại khu vực dân cư.
Hình dạng rãnh là rãnh hộp chữ U có nắp và được đắp sẵn bằng bê tông cót thép, với tổng chiều đài rãnh thoát nđớc 0,6m. + Cống tho; ớc qua đường bao gồm 2 loại: - Cốn/ ê tÔ debt thép Ø 100, số lượng 9 cái. Các cống được làm mớifioàn toàn, một số được thay thế. Các điều kiện thỉ công.
a) Khả năng cung cấp vật liệu xây dựng. Dự kiến nguồn vật tư, vật liệu cung cấp cho công trình quốc lộ 2B, gói thầu số 02 từ km 17 + 100 + Km21+100. Các hạng mục nền, mặt đường, rãnh 6 đọc, công thoát nước như sau: + Xi măng: Dùng loại xi măng PC30, PC40 sản suất trong nước, phù hợp với TCVN 2682 — 1992.Có thẻ hợp đồng mua tại các nhà cung cấp vật liệu địa phương. + Mô cát sỏi: Mua tại Cảng Vĩnh Nĩnh, cách cuố 16km.
+ Mỏ đất: Nằm tại khu núi xã Hợp Hòa huyện Tai Đường tỉnh Vĩnh Phúc. Mỏ là đồi đất trồng bạch đàn do xã uất l: TH T lượng khoảng 165750mỶ được vận chuyên bằng đường bộ ông trườnặ.ˆ Ngoài ra còn hai mỏ là: Mỏ một năm tại thôn Thanh Tiến ÂN co huyện Yên Lạc, có trữ lượng khoảng 360.000mỶ chất lượng. “ haï nằm tại khu Km11+400 - QL2A thuộc địa phận xã Đồng Cư ện Yên Lạc, Trữ lượng khoảng 35. s oO +Mỏ đá: Có hai mỏ đá đạt tiêu chuẩn là: - Mô đá số 1: Mỏ đá nh thuộc huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc tại Km24+00 ~ QL 2B rẽ phải vào›lkm.
Cách đầu tuyến khoảng 30 km, vận chuyển bằng ee, gtrường. - Mỏ số 2: Mỏ da h ạcH thuộc huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc tai km 24+00 — oes a6 2,4km. Cach đầu tuyến khoảng 32km, vận chuyển bằng đường bộ vị công trường. Hệ thống; phúc Vụ cho quá trình vận chuyển và thi công đã có và lợi.
se mua tại ngay chân công trình theo kế hoạch b) Năng lực của đợ vị thì công. Don vị thi công là công ty TNHH ĐT XD & TM Tâm Phúc, đơn Vị CÓ đủ khả năng về máy móc thiết bị, nhân lực phục vụ cho thi công. Số liệu cụ thể về năng lực thi công của công ty được thể hiện trong các bảng 1- 1, 1-2, 1- 3 thuộc phần phụ biểu. ©) Chủ chương và nhận xét chung.
Dự án cải tạo, nâng cap quốc lộ 2B đoạn Vĩnh Yên- Việt Trì tỉnh Phú Thọ từ km 14+0 đến km 40+00, nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông Vĩnh Phúc với các tỉnh phía Bắc. + Cac don vị thi công có liên quan tập chung vốn và thời gian thi công ngắn nhất để đưa tuyến đường vào sử dụng, thời — 365 ngày kể từ ngày khởi công. + Trong quá trình thi công phải tổ — đảm bảo giao thông đi lại cho nhân dân. + Công tác chuẩn bị giả phóng me băng phải hoàn thành trước ngày khởi công một tháng.
n c— Sau khi nghiên cứu kỹ hồ sơ kỹ thuậ và khảo sát tỷ mỉ tình hình thuộc địa, nhà thầu nhận thấy: s ~ š 2 &, ei - Về kỹ thuật, gói thau thi ao-va nang céng cai taowa nang cap cap q quoc lộ trong vin; 8 đồng bằng, áp dụng các công công tiến nhưng đã trở nên quen thuộc é ap dung được, có thiết bị thi công phù hợp như: Máy xúc, máy ủi, máy lu lè rụng, trạm trộn bê tông nhựa nóng. - Về khốilung gói _có khối lượng thi công không lớn. - Về tiến độ, thi gian kiêng là 12 tháng. Với trình độ khoa học công, nghệ thi công ag trang thiết bị thi công và lực lượng lao động.
nhiều kinh nhiệm, hoàn toan c6 thé thực hiện công trình đúng tiến độ. ng, gói thầu xây dựng trong vùng đồng bằng, dân sat đường cũ (dap mở rộng), trong điều kiện vẫn ' công nhưng hoàn toàn c - Vấn đề vật liệu xây dựng tại chỗ không khó khăn ( mỏ đất, đá, cát không xa khu vực thi công lắm). Không sử dụng vật liệu nhập ngoại, trừ nhựa đường. Với trình độ khoa học công nghệ tiên tiến, có đủ trang thiết bị phù hợp, § có đủ lực lượng cán bộ kỹ thuật và công nhân nhiều khinh nghiệm thi công, có nền tài chính lành mạnh đảm bảo cho đợn vị thi công hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng đề ra của tiêu chuẩn kỹ thuật và hệ thống quy trình quy phạm hiện hành, công trình có tính mỹ quan Cao. Xác định phương hướng và biện pháp tổ chit Long CY + Thời gian thi công: Tiến hành thi “©)ừ tháng, xế 2011 đến tháng 9 năm 2012. + Phương pháp thi công: Thi công bằ ađới ợp thủ công. + Phương pháp tổ chức: \ “4 - Nền đường và công trình tiến hành theo.phone phap hén hop.