Đồ án thiết kế và thi công cơ cấu nhận biết phân loại vỉ thuốc tại HCMUTE

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế và thi công cơ cấu nhận biết phân loại vỉ thuốc lỗi, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

96
9
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. GIỚI HẠN

1.3. MỤC TIÊU

1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI DÙNG XỬ LÝ ẢNH

2.2. LÝ THUYẾT VỀ XỬ LÝ ẢNH

2.2.1. Tổng quan về hệ thống xử lý ảnh công nghiệp

2.2.2. Một số khái niệm về xử lý ảnh

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

3.1. KHẢO SÁT DÂY CHUYỀN MÁY ÉP VỈ

3.2. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

3.2.1. Tính toán và thiết kế cơ khí

3.2.2. Thiết kế sơ đồ khối hệ thống

3.2.3. Chọn thiết bị cho hệ thống

3.2.4. Thiết kế nguyên lý PLC điều khiển hệ thống

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. Thi công hệ thống khí nén

4.2. Thi công cần gạt vỉ thuốc và băng tải

4.3. Tủ điện hoàn chỉnh

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ, NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế cơ cấu nhận biết phân loại vỉ thuốc

Phần này tập trung vào thiết kế cơ cấu nhận biết phân loại vỉ thuốc, bao gồm các khía cạnh thiết kế phần cứng và phần mềm. Thiết kế cơ cấu này dựa trên việc tích hợp bộ xử lý ảnh Keyence, PLC S7-1200, và màn hình HMI. Cơ cấu bao gồm băng tải, cần gạt khí nén, và hệ thống điều khiển. Thiết kế phần mềm liên quan đến việc lập trình PLC bằng TIA Portal, thiết kế giao diện HMI, và cấu hình bộ camera bằng CV-X Series Simulation-Software. Thiết kế cơ khí sử dụng phần mềm SolidWorks. Các thông số kỹ thuật của các thành phần, bao gồm động cơ băng tải AC 1 pha 220V và cảm biến bắt nhịp, được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả hoạt động. Thiết kế hệ thống đảm bảo khả năng nhận diện các lỗi vỉ thuốc như thiếu viên, gãy viên, và chồng viên. Giải pháp được xây dựng nhằm tự động hóa quá trình phân loại, giảm thiểu nhân công và nâng cao hiệu quả sản xuất. Hệ thống được thiết kế để tương thích với dây chuyền sản xuất hiện có tại nhà máy. Thiết kế này ưu tiên sự đơn giản, dễ vận hành và bảo trì. Tối ưu hóa quá trình thiết kế nhằm giảm thiểu chi phí và thời gian thực hiện.

1.1. Thiết kế phần cứng

Thiết kế phần cứng bao gồm lựa chọn và tích hợp các thành phần như bộ xử lý ảnh Keyence, PLC S7-1200, màn hình HMI KTP400, hệ thống khí nén (xi-lanh và van điện từ), động cơ băng tải AC 1 pha 220V, và cảm biến tiệm cận. Thiết kế cơ khí tập trung vào việc xây dựng cơ cấu vận chuyển vỉ thuốc trên băng tải, cơ cấu gạt vỉ lỗi bằng khí nén, và vị trí lắp đặt các cảm biến và camera. Tính toán chính xác kích thước và thông số kỹ thuật của các bộ phận là yếu tố quan trọng. Việc lựa chọn thiết bị dựa trên các tiêu chí về độ chính xác, tốc độ, độ bền, và chi phí. Sơ đồ thiết kế được thực hiện bằng phần mềm SolidWorks, đảm bảo tính chính xác và khả năng mô phỏng hoạt động. Thi công phần cứng bao gồm việc lắp đặt, đấu nối các thiết bị và kiểm tra hoạt động của từng bộ phận. Quá trình lắp ráp được thực hiện cẩn thận để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và chính xác. Chất lượng vật liệu được lựa chọn dựa trên độ bền và khả năng chịu được điều kiện môi trường sản xuất. An toàn điện được ưu tiên hàng đầu trong suốt quá trình thiết kế và thi công.

1.2. Thiết kế phần mềm

Thiết kế phần mềm tập trung vào việc lập trình PLC và thiết kế giao diện HMI. Phần mềm TIA Portal được sử dụng để lập trình PLC S7-1200. Việc lập trình bao gồm việc thiết lập các chương trình điều khiển hoạt động của băng tải, cơ cấu gạt vỉ, và xử lý tín hiệu từ bộ xử lý ảnh. Thiết kế giao diện HMI trên màn hình KTP400 giúp người vận hành giám sát và điều khiển hệ thống một cách dễ dàng. Giao diện được thiết kế trực quan, đơn giản, giúp người dùng dễ dàng hiểu và thao tác. Thuật toán xử lý ảnh được cài đặt sẵn trên bộ xử lý ảnh Keyence, không yêu cầu lập trình thêm. Việc cấu hình bộ xử lý ảnh thông qua phần mềm CV-X Series Simulation-Software đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc nhận diện lỗi vỉ thuốc. Kiểm thử phần mềm được thực hiện kỹ lưỡng để đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy của hệ thống. Tối ưu hóa chương trình PLC nhằm giảm thiểu thời gian xử lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống. Lưu đồ giải thuật được vẽ chi tiết để minh họa quá trình hoạt động của hệ thống.

II. Thi công và thử nghiệm hệ thống

Phần này mô tả quá trình thi công hệ thống và các kết quả thử nghiệm. Thi công hệ thống bao gồm việc lắp đặt và đấu nối các thành phần phần cứng theo thiết kế. Quá trình thi công được giám sát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng và an toàn. Sau khi lắp đặt, hệ thống được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo hoạt động ổn định. Các bài kiểm tra bao gồm kiểm tra chức năng của từng bộ phận, kiểm tra toàn bộ hệ thống, và kiểm tra khả năng nhận diện lỗi vỉ thuốc. Dữ liệu thử nghiệm được thu thập và phân tích để đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống. Kết quả thử nghiệm cho thấy hệ thống hoạt động ổn định và đáp ứng được các yêu cầu về độ chính xác và tốc độ. Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông số kỹ thuật, kết quả thử nghiệm, và phân tích kết quả. Những lỗi phát sinh trong quá trình thi công và thử nghiệm được ghi nhận và giải quyết. Sự tối ưu hóa hệ thống dựa trên kết quả thử nghiệm được thực hiện để cải thiện hiệu suất hoạt động.

2.1. Thi công hệ thống khí nén

Thi công hệ thống khí nén bao gồm việc lắp đặt các xi-lanh khí nén, van điện từ, và các đường ống dẫn khí. Việc lựa chọn các loại van và xi-lanh phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn. Lắp đặt được thực hiện chính xác theo thiết kế, đảm bảo độ kín khít của các khớp nối. Kiểm tra rò rỉ khí được thực hiện kỹ lưỡng sau khi lắp đặt. Áp suất khí nén được điều chỉnh phù hợp để đảm bảo hoạt động ổn định của cơ cấu gạt vỉ thuốc. Các đường ống được bố trí gọn gàng và an toàn. Vệ sinh các bộ phận trước khi lắp đặt là cần thiết để đảm bảo hệ thống hoạt động trơn tru. Chất lượng khí nén cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ bền và hiệu suất của hệ thống. Kiểm tra hoạt động của từng bộ phận và toàn bộ hệ thống khí nén được thực hiện trước khi kết nối với hệ thống chính.

2.2. Thử nghiệm và đánh giá hệ thống

Sau khi thi công, hệ thống được đưa vào thử nghiệm. Thử nghiệm bao gồm việc chạy thử hệ thống với nhiều loại vỉ thuốc khác nhau, cả vỉ đạt chuẩn và vỉ lỗi. Độ chính xác của hệ thống trong việc nhận diện các loại lỗi được đánh giá. Tốc độ hoạt động của hệ thống được đo đạc và phân tích. Hiệu quả của hệ thống trong việc giảm thiểu nhân công được tính toán. Kết quả thử nghiệm được ghi nhận chi tiết trong báo cáo. Những vấn đề phát sinh trong quá trình thử nghiệm được ghi nhận và tìm cách giải quyết. Tối ưu hóa hệ thống dựa trên kết quả thử nghiệm được thực hiện để nâng cao hiệu suất hoạt động. Độ tin cậy của hệ thống được đánh giá dựa trên thời gian hoạt động ổn định. Báo cáo kết quả thử nghiệm bao gồm các số liệu, biểu đồ, và phân tích đánh giá.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Chương 6: Kết luận và hướng phát triển. Trình bày những kết luận về hệ thống những phần làm rồi và chưa làm, đồng thời nếu ra hướng phát triển cho hệ thống. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI DÙNG XỬ LÝ ẢNH Hệ thống phân loại dùng xử lý ảnh hiện nay đang được dùng rất nhiều trong công nghiệp với độ tin cậy cao. Các hệ thống phân loại trước kia như đọc mã vạch, mã QR,…thay vì dùng một công cụ riêng biệt thì công nghệ phân loại dùng xử lý ảnh đều đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nhận dạng. Dây chuyền ép vỉ thuốc là dây công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất thuốc, thuốc sau khi được sản xuất thành dạng viên thì qua công đoạn ép vỉ thành phẩm. Mặc dù độ chính xác rất cao khi thành phẩm, bên cạnh đó cũng có những lỗi trên sản phẩm xảy ra vì công đoạn cho thuốc vào vỉ thuốc được con người thực hiện.

Hệ thống phân loại vỉ thuốc lỗi trên dây chuyền ép vỉ thuốc dùng công nghệ xử lý hình ảnh trên dây chuyền, nhận dạng vỉ lỗi và thực thi loại bỏ vỉ lỗi ở cuối dây chuyền. Hệ thống bao gồm một bộ camea công nghiệp có chức năng thu thập hình ảnh và xử lý để phát hiện lỗi, ngõ ra của bộ xử lý ảnh trả về tín hiệu vị trí lỗi để PLC xử lý.2 LÝ THUYẾT VỀ XỬ LÝ ẢNH 2.1 Tổng quan về hệ thống xử lý ảnh công nghiệp Xử lý ảnh mục đích là chuyển đổi mục tiêu được chụp bởi camera thành tín hiệu số và sau đó thực hiện các phép toán số học khác nhau trên tín hiệu để rút ra đặc tính của mục tiêu, chẳng hạn như vùng, chiều dài, số lượng và vị trí. Cuối cùng, xuất kết quả phân biệt dựa trên giới hạn dung sai thiết lập trước.1 Quy trình xử lý ảnh. Quy trình xử lý ảnh trên được chia thành 4 bước:  Chụp ảnh BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chụp ảnh là bước đầu tiên để xác định hình ảnh để xử lý và là bước quan trọng nhất để xử lý ảnh chính xác và ổn định. Những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng ảnh như: Vị trí đặt camera hay vật thể mẫu cần chụp, ánh sáng môi trường xung quanh. Hầu hết các bộ xử lý ảnh công nghiệp hiện nay đều có bộ chiếu sáng riêng biệt.  Truyền dữ liệu ảnh Truyền dữ liệu ảnh là bước sau khi ảnh được chụp từ camera được truyền trực tiếp về bộ điều khiển hay máy tính.

 Xử lý dữ liệu ảnh Bao gồm 3 bước: Tiền xử lý: Ảnh sẽ được xử lý cơ bản như điều chỉnh độ sáng tối (độ tương phản), chuyển đổi nhị phân, trích xuất màu,… trước khi áp dụng những thuật toán lọc ảnh để truy xuất đầu ra. Trích xuất đặc tính: Là quá trình trích xuất mẫu để xử lý chung cho cả quá trình (lấy mẫu), tùy vào ứng dụng mà việc trích xuất mẫu được thực hiện khác nhau. Trong phạm vi đề tài chỉ trích xuất đặc tính như kích thước viên thuốc, đếm số viên thuốc trong vỉ. Phân biệt: Đó là công nghệ mà mỗi nhà sản xuất muốn áp dụng để đưa sản phẩm của mình có chất lượng tốt nhất, đối với mỗi ứng dụng cụ thể thì việc phân biệt sẽ áp dụng những thuật toán số học để xử lý như áp dụng các bộ lọc đặc trưng trong xử lý ảnh.

 Xuất kết quả Sau khi đã phân biệt quá trình xuất kết quả là sẽ xuất ra các tín hiệu qua các bộ đệm ngõ ra của bộ điều khiển, các tín hiệu sẽ được điều khiển tùy vào mục đích muốn xử lý (thông qua các bộ vi điều khiển hay PLC,…).2 Một số khái niệm về xử lý ảnh a. Cảm biến hình ảnh CCD Một camera kỹ thuật số hầu như có cùng cấu trúc với một camera thông thường (Analog) nhưng điểm khác biệt là camera kỹ thuật số được trang bị một cảm biến hình ảnh gọi là CCD. Cảm biến hình ảnh tương tự như tấm màng trong camera thông thường và chụp ảnh dưới dạng thông tin kỹ thuật số. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CCD là từ viết tắt của Charge Coupled Device (Thiết bị tích điện kép). Đây là bộ phận bán dẫn có chức năng chuyển đổi hình ảnh sang tín hiệu kỹ thuật số. Thiết bị này có chiều cao và chiều rộng khoảng 1 cm và bao gồm các pixel nhỏ được sắp xếp như một tấm lưới. Khi chụp ảnh bằng camera, ánh sáng phản chiếu từ mục tiêu được truyền qua ống kính, từ đó hình thành ảnh trên CCD.

Khi một pixel trên CCD nhận ánh sáng, một điện tích tùy vào cường độ ánh sáng được tạo ra. Điện tích được chuyển đổi thành tín hiệu điện để nhận cường độ ánh sáng (giá trị tập trung) nhận được bởi mỗi pixel. Chuyển đổi nhị phân Tín hiệu video được gửi từ camera là tín hiệu analog. Để sử dụng tín hiệu video cho các phép phân biệt và các phép đo khác nhau, tín hiệu analog phải được chuyển đổi thành tín hiệu số.

Để chuyển từ tương tự sang số, mức ngưỡng cần được cài đặt cho tín hiệu video. Các vùng sáng hơn mức ngưỡng là "màu trắng" và các vùng tối hơn cấp nhị phân là "màu đen". Tín hiệu số tương ứng với một điểm ảnh màu trắng là "1" (=HI), và tín hiệu số tương ứng với một điểm ảnh màu đen là "0" (=LO).2 Nguyên lý chuyển đổi nhị phân. Chuyển đổi thang màu xám Ngoài phương pháp chuyển đổi nhị phân, phương pháp xử lý thang màu xám cũng được sử dụng trong các thiết bị xử lý ảnh.

Phương pháp chuyển đổi nhị phân chỉ nhận dạng dữ liệu màu trắng hoặc dữ liệu màu đen (1 hoặc 0). Phương pháp xử lý thang màu xám chia thang độ sáng thành 8 bit (256 mức) và thu được kết quả phân BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT biệt dựa trên tất cả các dữ liệu. Do đó phương pháp này cung cấp phát hiện cải tiến hơn và chính xác hơn.3 Nguyên lý chuyển đổi thang màu xám.

Xử lý màu Tín hiệu video màu từ camera được chuyển thành dữ liệu kỹ thuật số RGB bằng chuyển đổi A/D của hình ảnh. Dữ liệu này được sử dụng cho thao tác so lệch để có được dữ liệu R-(trừ) G, B-G và R-B từ dữ liệu RGB nhận được. Sử dụng sáu thông số thông tin màu sắc để kiểm tra mức độ khớp với màu chỉ định. Thực hiện điều này bằng cách cài đặt phạm vi trên màn hình và sau đó tách màu khớp với màu đã chỉ định.

Sau đó, mỗi điểm ảnh được chuyển đổi nhị phân thành điểm ảnh đã tách hoặc điểm ảnh chưa tách. Quá trình thao tác so lệch này đảm bảo tách ổn định ngay cả đối với xử lý màu tối với tốc độ cao.4 Nguyên lý xử lý màu. Khái niệm về xử lý lọc Thuật ngữ "xử lý lọc" dùng để chỉ việc sửa đổi được áp dụng cho ảnh chụp thô để nâng cao đặc tính cụ thể trên ảnh. Thông thường, bộ lọc sẽ thay đổi đặc tính của một điểm ảnh đơn dựa trên thông tin thu thập được từ các điểm ảnh xung quanh (bằng cách sử dụng khu vực 3x3 xung quanh điểm ảnh biến đổi).

Xử lý lọc ba ảnh (0 đến 255 sắc độ), theo các hướng dọc và ngang. Bộ lọc mở rộng BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Bộ lọc mở rộng sẽ thay thế điểm ảnh trung tâm bằng lưới điểm 3 x 3 xung quanh sáng nhất. Quá trình xử lý này giúp loại bỏ các thành phần nhiễu màu tối.

Bộ lọc thu nhỏ Ngược lại, bộ lọc thu nhỏ thay thế điểm ảnh trung tâm bằng chín điểm ảnh xung quanh tối nhất. Quá trình xử lý này giúp loại bỏ các thành phần nhiễu màu nhạt. Các lỗi nhỏ như bụi hoặc vết bẩn có thể được bỏ qua bằng cách sử dụng bộ lọc mở rộng, hoặc làm tăng bằng cách sử dụng bộ lọc thu nhỏ.5 Giản đồ của một bộ lọc điểm ảnh 3-3. Ví dụ về sự khác biệt của hai bộ lọc: Hình 2.6 So sánh hai bộ lọc mở rộng và thu nhỏ.

Các lỗi nhỏ như bụi hoặc vết bẩn có thể được bỏ qua bằng cách sử dụng bộ lọc mở rộng hoặc làm tăng bằng cách sử dụng bộ lọc thu nhỏ. Ngoài ra còn có các bộ lọc tiền xử lý khác như bộ lọc Expansion, bộ lọc Shrink, bộ lọc Average, bộ lọc Median, bộ lọc Edge Extraction và Edge Enhancement,…Vì lý do hạn chế của đề tài không đi sau vào xây dựng thuật toán xử lý ảnh chỉ ứng dụng nhưng thuật toán đã được xây dựng sẵn nên không đi giải thích chi tiết về các bộ lọc trên. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 9 do an CHƯƠNG 2.3 NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI VỈ THUỐC Để phân loại sản phẩm lỗi trước hết phải xác định lỗi thường xảy ra trên sản phẩm. Một số yêu cầu kiểm tra trong quá trình sản xuất:  Kiểm tra thiếu viên.

 Kiểm tra chồng viên.  Kiểm tra gãy viên.  Kiểm tra viên thuốc con nhộng bị xì.  Kiểm tra nắp viên con nhộng bị mất.

 Kiểm tra viên con nhộng bị chồng nắp.  Kiểm tra lẫn viên thuốc khác loại.  Kiểm tra màng nhôm lẫn vào trong lỗ vỉ thuốc.  Kiểm tra lỗ thủng trên vỉ nhôm.

 Kiểm tra dị vật lẫn vào vỉ thuốc. Trong phạm vi nghiên cứu và khảo sát thực tế dây chuyền ép vỉ, nhóm nhận thấy có 3 lỗi sau đây là xảy ra phổ biến.1 Phân loại theo vỉ thiếu viên Thuốc được cho vào vỉ nhưng trong quá trình băng tải chạy thì không tránh khỏi thuốc sẽ không kịp cho vào vỉ. Camera sẽ chụp lại vỉ thuốc và đếm số lượng thuốc trong vỉ và so sánh với ảnh mẫu nếu vỉ nào không đủ thì vỉ đó lỗi.2 Phân loại theo vỉ gãy viên Camera sẽ chụp lại vỉ thuốc và so sánh với ảnh mẫu và trích xuất kích thước của tất cả viên thuốc trong vỉ nếu một viên bất kì trong vỉ không đủ kích thước với ảnh mẫu thì vỉ đó bị lỗi.3 Phân loại theo vỉ chồng viên Trong quá trình cho thuốc vào vỉ không tránh khỏi một ô trong vỉ có hai hay nhiều viên chồng lên nhau. Tương tự như trường hợp gãy viên camera sẽ xử lý kích thước của từng viên trong vỉ, vị trí nào trong vỉ có kích thước lớn hơn thì vỉ đó bị lỗi.4 GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế và thi công cơ cấu nhận biết phân loại vỉ thuốc tại HCMUTE" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc phát triển một hệ thống nhận biết và phân loại vỉ thuốc, nhằm nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng thuốc. Các điểm chính của bài viết bao gồm quy trình thiết kế, các công nghệ áp dụng, và lợi ích của hệ thống này trong việc giảm thiểu sai sót trong việc phân phối thuốc. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp cải thiện quy trình làm việc mà còn đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Nếu bạn quan tâm đến các ứng dụng công nghệ trong y học, hãy khám phá thêm về ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị chứng đau cổ tay, nơi bạn sẽ tìm hiểu về cách công nghệ laser có thể hỗ trợ trong điều trị các vấn đề sức khỏe. Ngoài ra, bài viết về ứng dụng laser trong điều trị đau khớp vai cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các phương pháp điều trị hiện đại. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo ứng dụng laser trong điều trị động kinh thùy thái dương để hiểu rõ hơn về các ứng dụng khác của công nghệ này trong lĩnh vực y tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các công nghệ tiên tiến trong điều trị bệnh.