CHƯƠNG 1: TÓNG QUAN VỀ ĐÈ TÀI. 2G S1 T1 TY TS HH tê 6 1. Tổng quan về tự động hóa trong công nghiệp.----- 552cc se ccxsxsxse2 6 1. Tự động hóa trong công nghiỆp.
Vai trò và ý nghĩa của hệ thống tự động hóa. Các bộ điều khiến dùng trong tự động hóa. Một số thiết bị tự động hóa thông dụng biện nay. Tổng quan về máy dán nhãn.
Giới thi€u Chung. cc etree teeter tere rete aaaaeeeeeeeeeeeeeeeneeeee 15 PL bài Tan. Các dạng máy chiết rót phố biến trên thị trường hiện tại:. Mục tiêu, nhiệm vụ luận văn.
Mục tiêu luận văn. - - chng kh 22 Kia c8. Các yêu cầu của luận văn .2 SH H1 He eey 23 I6 7. 23 CHUONG 2:PHAN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KÊ.
Cầu tạo máy đán nhãn. Yêu cầu kỹ thuật cho luận văn. Nguyên lý hoạt động. ch HH ng tk kh 26 2.
Các phương án thiết kế. Phương án 1: Máy dán nhãn mặt phẵng ngang. Phương án 2: Máy dán nhãn mặt phẳng đứng hai mặt. Phương án 3: Máy dán nhãn dùng cơ cấu kẹp thủy lực.
Phương án 4: Máy dán nhãn dùng cơ cấu băng ma sát. Lựa chọn phương án thiết kế.- -- -- 2222 2S 232123 18181511111 181111111 rke 33 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ .--- c2 tt tteEttrtkerrrrkrrrrrrrke 34 SVTH: TRAN QUOC HUY DO ÁN CHUYEN NGANH GVHD: PGS. PHAN DINH HUAN 3. Tinh todn va thiét ké bang tai.
ccc cc ccecccceceescessecesecetsesesecaeststseaeecaeseeens 34 3. Giới thiệu băng tải. LL LH nnnnnn Tnhh KH kh 34 3. Mục tiêu thiết kế.
Lựa chọ phương án thiết kế. Vêu cầu kĩ thuật. Lựa chọn băng tải.- ng Hành nh kh 35 3. Tính toán băng tải đai PVC.
nhnh ki kh 36 3. Thông số đầu vào. Tính toán dây băng. nh ng kh 37 3.
Chiều rộng băng tải.4, Xac dinh tai trong trén mOt mét dai. Tính toán bộ dẫn động. Gia tốc của chai đối với băng tải nằm ngang. Quãng đường trượt của chai theo băng.
Công suất trên tang dẫn động của băng tải. Công suất của động cơ của băng tải. Lực tác dụng lên băng tải. Chọn động cơ băng tải.
Xác định công suất động cơ. Xác định sơ bộ số vòng quay đồng bộ. Chọn sơ bộ động Cơ. LL LH TH kkt 43 3.
Phân bố tỉ số truyền. Thiết kế hệ thống dán nhãn .- - 2222222 S13 121 SE EE2 1812121111111 xe. Cơ cầu bộ dán nhãn. Phương án thiết kế bộ dán nhãn.
Tính toán chọn động cơ cho bộ dán nhãn. Khái niệm động cơ Đước.- - TT nn nhi 31 3. Vai (rò của động cơ bước. chen kh 32 4 SVTH: TRAN QUOC HUY DO ÁN CHUYEN NGANH GVHD: PGS.
PHAN DINH HUAN 3. Phân loại động cơ bước. nh nh HH kh 32 3. Cấu tạo của động cơ bước.
Nguyên lí hoạt động.--LL LH nh kh kg 34 3. Tính chọn động cơ bước.- TT nnn nh Khen kh 34 ki Go. 56 CHUONG 4: THIET KE MACH DIEU KHIEN .00cccccccccccccseceeeecetetsseeeeteeees 59 FSN‹c-aẢẢIẢ. Mạch điện điều khiến.
Nguyên lý hoat Ong. ccc QQ nhọ khkt 61 CHƯƠNG 5: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG. -c c LH HT Tnhh ĐT TK Ki Ki Et 62 5. Các lưu ý khi vận hành máy .- --- ST ng kết 62 5.
nhHH nen ki th nh 62 CHƯƠNG 6: KÉT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIẾN ĐÈ TÀI. Hướng phát triển đề tài. 66 5 SVTH: TRAN QUOC HUY DO ÁN CHUYEN NGANH GVHD: PGS. PHAN DINH HUAN CHUONG 1: TONG QUAN VE DE TAI 1.
Tổng quan về tự động hóa trong công nghiệp 1. Tự động hóa trong công nghiệp Sự phát triên của nên công nghiệp sản xuât cũng như những ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp 4. Một trong những yêu tổ quan trọng, quyết định đến việc tăng năng xuất lao động, chất lượng sản phâm là áp dụng tự động hóa trong công nghiệp. Cơ giới hóa là hoạt động thủ công của một công việc sử dụng máy móc được hỗ trợ phụ thuộc vào việc ra quyết định của con người.
Tự động hóa chính là bước thứ hai ngoài cơ giới hóa, hỗ trợ người vận hành thực hiện nhiệm vụ, đồng thời giúp hạn chế sự tham gia cua con người thông qua các lệnh lập trình logic, thông mình và hoạt động mạnh mẽ. Tự động hóa trong công nghiệp (Automation Industry) được hiểu là việc ứng dụng các hệ thống điều khiên tự động, như máy tính, các loại robot công nghiệp (cánh tay robot, robot cộng tác) dé điều khiến các loại máy móc, cũng như vận hành quá trình sản xuất một cách tự động, con người không phải tham gia hoặc tham gia rất ít vào quá trình sản xuất. Tự động hóa trong công nghiệp sử dụng các hệ thống điều khiển như: máy tính, may tram, vi mach, PLC hoặc robot 3 trục, robot 6 trục, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thông tin. thay thế con người, để xử lý các quy trình, điều khiến các máy móc khác nhau.
Từ Tự động hóa đưa ra ý nghĩa “tự ra lệnh” (Auto) hoặc “một cơ chế tự di chuyén” (Matos) bắt nguồn từ Hy Lạp. Tom lai, tự động hóa công nghiệp có thé duoc định nghĩa là việc sử dụng các công nghệ và các thiết bị điều khiển tự động giúp vận hành và kiểm soát các quy trình công nghiệp mà không cần sự can thiệp đáng kê của con người. Tự động hóa công nghiệp mang lại hiệu suất vượt trội so với điều khiển thủ công. Các thiết bị tự động hóa có thé ké dén nhu PLC, PC, PAC.
Có rất nhiều sự thay đổi tích cực khi các công ty áp dụng tự động hóa vào trong hoạt động sản xuất của mình, lợi ích của tự động hóa bao gồm: SVTH: TRAN QUOC HUY DO ÁN CHUYEN NGANH GVHD: PGS. PHAN DINH HUAN e Tăng năng suất lao động: Các dây chuyền tự động hóa có thể hoạt động liên tục 24/24 mà không cần đến sự can thiệp của con người, chính vì thế lượng sản phâm được sản xuất ra sẽ nhiều hơn so với việc doanh nghiệp không áp dụng tự động hóa. e_ Cung cấp chỉ phí hoạt động tối ưu: Tích hợp các quy trình khác nhau trong công nghiệp với máy móc tự động sẽ giảm thiêu thời gian sản xuất và nhân lực thực hiện. e Tăng chất lượng sản phâm: Kê từ khi tự động hóa làm giảm sự tham gia của con người, khả năng xảy ra lỗi vận hành đã trở nên ít hơn.
Tính đồng nhất chất lượng sản phâm có thê được duy trì bằng tự động hóa thông qua việc kiêm soát và giám sát thích ứng các quy trình công nghiệp trong tất cả các giai đoạn từ lúc khởi động đến khi thành phẩm. Ngoài ra, tự động hóa công nghiệp còn giúp tiết kiệm chỉ phí vật liệu và cải thiện chất lượng sản phẩm. Các thông số trong quá trình sản xuất trên dây chuyền, máy móc tự động đều được kiểm soát và gần như ngay lập tức được đưa về trạng thái chuẩn mong muốn nên quá trình sản xuất, lắp ráp luôn đạt độ chính xác cao. Với việc các ứng dụng tự động hóa được lập trình chính xác, sẽ giảm đáng kê về sai số của sản phẩm so với thao tác của công nhân.
Ví dụ với sản phẩm: “Máy lắp ráp linh kiện - Component assembly machine” sv dung trong nganh san xuất điện điện tử, linh kiện nhựa có độ chính xác (Accuracy) lén toi 0. e Giam kiém tra định kỳ: Bằng cách tận dụng công nghệ tự động hóa, các thông sô trong quá trình sản xuất trên dây chuyền, máy móc tự động đều được kiểm soát và gần như ngay lập tức được đưa về trạng thái chuân mong muốn. Từ đó làm giảm công tác kiêm tra thủ công. e Nâng cao mức độ an toàn: Với một số ngành sản xuất có nhiều công đoạn nguy hiểm, việc sử dụng máy móc thay thế con người giúp đảm bảo an toàn lao động.
Thông thường, robot công nghiệp và thiết bị robot là phương án được lựa chọn trong các môi trường công nghiệp khắc nghiệt. SVTH: TRAN QUOC HUY DO ÁN CHUYEN NGANH GVHD: PGS. PHAN DINH HUAN e Ngodai ra Ty déng hoa con giup tang kha nang cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng tính linh hoạt, cắt giảm chỉ phí nhân công và nhiều chỉ phí khác. SVTH: TRAN QUOC HUY DO ÁN CHUYEN NGANH GVHD: PGS.
PHAN DINH HUAN TAN VUONG INDUSTRY Sr Hình 1.2 Dây chuyên sản xuất nước giải khát 1. Vai trò và ý nghĩa của hệ thông tự động hóa Tự động hóa các quá trình sản xuât cho phép giảm giá thành và nâng cao năng suât lao động. Quá trình sản xuất chịu tác động của các quy luật kinh tế. Nhu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm cũng làm tăng chỉ phí trong việc nâng cao mức độ phức tap của gia công (về đào tạo nhân công và đội ngũ, giá thành trang thiết bị.
Đây cũng chính là động lực kích thích sự phát triển của tự động hóa. SVTH: TRAN QUOC HUY DO ÁN CHUYEN NGANH GVHD: PGS. PHAN DINH HUAN Tự động hóa cho phép cải thiện điều kiện sản xuất. Các quá trình sản xuất tự động cho phép loại bỏ các khó khăn khi sử dụng lao động thủ công.
Đồng thời, giúp cải thiện điều kiện làm việc của công nhân, nhất là các khâu độc hại, nặng nhọc, có tính lặp đi lặp lại. Quá trình sản xuất tự động hóa giúp đáp ứng cường độ sản xuất lớn, dễ dàng thực hiện chuyên môn hóa và hoán đổi sản xuất. Đây là yếu tố cực kì quan trọng cho phép các nhà sản xuất đáp ứng điều kiện sản xuất và thực hiện cạnh tranh trên thị trường. Các bộ điều khiến dùng trong tự động hóa e Bo dieu khién gian doan (on/off): Một trong những bộ điều khiển đơn gián nhất la diéu khién on/off.
Vi dụ đề điều khiển các thiết bị nhiệt trong gia đình chang hạn như nồi cơm điện, nó cần một rơ-le nhiệt đê đóng và ngắt điện. Trong rơ-le nhiệt có một lò xo đàn hồi, khi nhiệt độ tăng lên lò xo sẽ bị giãn nở ra, dựa vào đặc tính trên người ta có thể tạo ra chức năng đóng ngắt đòng điện khi nhiệt độ tăng đến một mức mong muốn. Loại điều khiển này có thể thuộc một trong hai kiêu điêu khiên vòng lặp mở và điêu khiên vòng lặp kín. Điều khiên trình tự, trong đó một chuỗi lập trình của riêng rẽ các hoạt động được thực hiện, thường dựa trên logic hệ thông có liên quan đến trạng thái của hệ thông.
e Bộ điều khiến tự động tuần tự và điều khiến tuần tự logic: Điều khiến tuần tự có thể là một chuỗi có định hay logic sẽ thực hiện các hành động khác nhau tùy thuộc vào trạng thái hệ thống khác nhau. Một ví dụ về một chuỗi điều chỉnh nhưng nếu không cô định là một bộ đếm thời gian trên một máy tưới cỏ.