Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Máy bán hàng tự động đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng sản phẩm tiêu dùng nhanh chóng, tiện lợi mà không đòi hỏi sự can thiệp trực tiếp của con người. Trên thị trường, các hệ thống bán hàng tự động ứng dụng nhiều công nghệ nhận diện thanh toán khác nhau, từ đầu đọc mã vạch quang học đến các hệ thống xử lý hình ảnh phức tạp. Nhằm tối ưu hóa chi phí phần cứng mà vẫn đảm bảo tính chính xác trong việc xác định các mệnh giá tiền mặt lưu thông tại Việt Nam, đề tài tập trung nghiên cứu, thiết kế và chế tạo mô hình máy bán hàng tự động tích hợp vi điều khiển và cảm biến nhận dạng màu sắc quang học kết hợp nguồn sáng cực tím.

Mục tiêu tổng quát của đồ án là xây dựng một hệ thống bán lẻ tự động hoạt động ổn định, chính xác, có khả năng nhận diện mệnh giá tiền mặt, quản lý tồn kho, xử lý đơn hàng và tương tác với người dùng qua màn hình hiển thị. Nhiệm vụ nghiên cứu được tác giả phân chia thành 4 nội dung cụ thể:

  • Nội dung 1: Tìm hiểu lý thuyết về vi điều khiển PIC16F877A, cảm biến màu sắc TCS34725, LED UV, trình biên dịch CCS C Compiler và phần mềm mô phỏng Proteus.
  • Nội dung 2: Thiết kế hệ thống nhận biết mệnh giá tiền mặt dựa trên cảm biến TCS34725 kết hợp đèn LED UV chiếu sáng và cơ cấu kéo tiền tự động.
  • Nội dung 3: Lập trình điều khiển cho vi điều khiển PIC16F877A bằng ngôn ngữ C thông qua trình biên dịch CCS C Compiler để xử lý dữ liệu cảm biến, quản lý số dư và điều khiển cơ cấu xuất hàng.
  • Nội dung 4: Mô phỏng hoạt động hệ thống trên phần mềm Proteus và tiến hành triển khai, đo đạc thử nghiệm trên mô hình thực tế.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống máy bán hàng tự động quy mô nhỏ, tập trung vào mạch điều khiển trung tâm sử dụng vi điều khiển PIC16F877A, cụm cảm biến nhận dạng tiền mặt (TCS34725, LED UV), cụm cơ khí chấp hành (trục bánh trơn kéo tiền, lò xo đẩy hàng dẫn động bởi động cơ servo cải tiến) và các tờ tiền polymer Việt Nam mệnh giá 10.000 đ, 20.000 đ, 50.000 đ và 100.000 đ. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện và hoàn thành vào tháng 05 năm 2024 tại Bộ môn Điện tử, Khoa Điện – Điện tử, Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án được xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết vi điều khiển, kỹ thuật cảm biến quang điện tử và giao thức truyền thông công nghiệp:

Khung lý thuyết và công nghệ sử dụng

  • Vi điều khiển PIC16F877A: Dòng vi điều khiển 8-bit kiến trúc RISC tầm trung của hãng Microchip, có tập lệnh gồm 35 lệnh độ dài 14-bit, tần số dao động tối đa 20 MHz, bộ nhớ chương trình Flash ROM 8K x 14-bit, 33 chân vào/ra (I/O) phân bố trên 5 cổng (Port A đến Port E). Vi điều khiển tích hợp sẵn 3 bộ định thời (Timer 0, Timer 1 16-bit hỗ trợ Sleep Mode, Timer 2), 2 khối Capture/Compare/PWM, bộ biến đổi ADC 10-bit với 8 kênh ngõ vào, 2 bộ so sánh tương tự, cổng giao tiếp nối tiếp USART, giao tiếp I2C/SPI và 15 nguồn ngắt.
  • Cảm biến màu TCS34725: Cảm biến chuyển đổi cường độ ánh sáng sang tín hiệu số, chứa mảng photodiode $3 \times 4$ gồm các đi-ốt quang lọc màu đỏ (Red), xanh lá (Green), xanh dương (Blue) và kênh sáng không lọc (Clear). Cảm biến tích hợp bộ lọc chặn tia hồng ngoại (IR-blocking filter) trực tiếp trên chip nhằm loại bỏ sai số do phổ bức xạ nhiệt, dải điện áp hoạt động từ 3–5V DC, dòng tiêu thụ danh định 15 mA, tích hợp 4 bộ chuyển đổi ADC 16-bit và giao tiếp qua chuẩn I2C.
  • Phương pháp nhận dạng quang học với LED UV: Sử dụng đèn phát bức xạ cực tím (LED UV) chiếu trực tiếp lên bề mặt tiền để kích thích phản xạ quang học đặc trưng của chất liệu và màu mực in polymer, từ đó cảm biến TCS34725 thu nhận các giá trị thành phần R, G, B để gửi về vi điều khiển xử lý.
  • Giao thức truyền thông I2C: Hoạt động ở chế độ Master-Slave trên 2 đường truyền tín hiệu: đường dữ liệu nối tiếp hai chiều SDA (Serial Data) và đường xung giữ nhịp đơn hướng SCL (Serial Clock). Trong hệ thống, PIC16F877A đóng vai trò Master và cảm biến TCS34725 đóng vai trò Slave với định địa chỉ 7-bit.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và công cụ triển khai

  • Phương pháp thiết kế hệ thống nhúng và cơ điện tử: Thiết kế tích hợp phần cứng điều khiển, khối giao diện nút bấm - màn hình LCD, khối đóng cắt rơ-le công suất và cơ cấu cơ khí chấp hành.
  • Phương pháp thực nghiệm phân tích mẫu: Đo đạc lặp lại nhiều lần giá trị phổ màu RGB phản xạ từ các tờ tiền thực tế ở các mệnh giá khác nhau trong buồng quét quang học, từ đó xác định khoảng ngưỡng nhận diện cho từng loại mệnh giá.
  • Môi trường phần mềm và mô phỏng:
    • Trình biên dịch CCS C Compiler phục vụ viết mã nguồn, tối ưu hóa cấu hình fuse bit và truy xuất thư viện phần cứng.
    • Phần mềm Proteus (gồm ISIS để mô phỏng nguyên lý mạch điện, kiểm tra logic thời gian thực và ARES để thiết kế mạch in nhiều lớp).

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm các thông số kỹ thuật chuẩn từ datasheet của vi điều khiển PIC16F877A và cảm biến TCS34725 do nhà sản xuất cung cấp, kết hợp bộ dữ liệu thực nghiệm đo đạc chỉ số cường độ màu sắc RGB thực tế của các tờ tiền polymer 10.000 đ, 20.000 đ, 50.000 đ và 100.000 đ do tác giả tiến hành thu thập.


Thiết kế và triển khai

Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu thời gian của hệ thống

Hệ thống máy bán hàng tự động được thiết kế đáp ứng các chỉ tiêu vận hành sau:

  • Nhận biết chính xác các mệnh giá tiền mặt đưa vào khe nhận tiền.
  • Thời gian kiểm tra số dư tài khoản tạm thời và số lượng hàng tồn kho không vượt quá 5 giây.
  • Thời gian đáp ứng thực hiện giao dịch và kích hoạt cơ cấu nhả hàng không quá 10 giây.
  • Thời gian hiển thị cảnh báo lỗi (hết hàng hoặc không đủ số dư) không quá 5 giây.
  • Tốc độ đáp ứng của phần mềm điều khiển trung tâm không quá 1 giây.

Thiết kế phần cứng và cơ cấu cơ khí

Hệ thống phần cứng bao gồm các khối chức năng chính:

  • Khối điều khiển trung tâm: Vi điều khiển PIC16F877A sử dụng thạch anh ngoài 20 MHz, mạch tạo trễ reset Master Clear (MCLR/Pin 1) tích hợp nút nhấn và điện trở kéo lên nguồn 5V.
  • Khối nhận diện tiền mặt: Cụm nhận diện gồm 7 chi tiết phần cứng:
    1. Chi tiết cố định 1 (dẫn hướng dưới).
    2. Chi tiết di động 2 (tiếp điểm động có khả năng chuyển động tịnh tiến lên/xuống).
    3. Chi tiết cố định 3 (tiếp điểm tĩnh nối nguồn 5V).
    4. Hệ thống bánh trơn gồm 4 bánh bố trí trên 2 trục; trục trên kết nối với mô tơ thông qua bộ truyền bánh răng.
    5. Cảm biến màu sắc TCS34725 kết nối với chân RC3/SCL (Pin 18) và RC4/SDA (Pin 23) của vi điều khiển qua chuẩn I2C.
    6. Đèn LED UV chiếu sáng buồng nhận diện.
    7. Hộp đựng tiền đặt phía dưới cụm cuốn tiền.
  • Cơ chế kéo tiền tự động: Khi người dùng đưa tiền vào khe giữa chi tiết 1 và chi tiết 2, tờ tiền đẩy chi tiết 2 nâng lên tiếp xúc chi tiết 3, đóng mạch cấp nguồn 5V cho mô tơ quay hệ trục bánh trơn kéo tiền vào vị trí giữa LED UV và cảm biến TCS34725. Sau khi quét màu và xác thực mệnh giá, vi điều khiển kích hoạt rơ-le để mô tơ tiếp tục cuốn tờ tiền rơi hoàn toàn vào hộp chứa.
  • Khối cơ cấu xuất hàng: Gồm 3 khay (sheet) chứa sản phẩm gắn với 3 trục lò xo xoắn. Động cơ servo được loại bỏ mạch điều khiển góc quay bên trong để chuyển thành mô tơ giảm tốc quay liên tục một chiều. Vi điều khiển điều khiển đóng cắt rơ-le qua cổng Port D (D0–D2) để cấp nguồn cho mô tơ quay lò xo một vòng, đẩy sản phẩm trượt ra khỏi mép sheet và rơi xuống khay nhận hàng.
  • Khối giao diện người dùng: Màn hình LCD 16x2 giao tiếp qua 7 chân của Port B (3 chân điều khiển RS, RW, E và 4 chân truyền dữ liệu D4–D7). Cổng Port D đảm nhiệm đọc nút nhấn: chân D4 dùng để chuyển đổi giữa Chế độ Nhập hàng (input(PIN_D4) == 0) và Chế độ Bán hàng (input(PIN_D4) == 1); chân D5 chọn/nhập sản phẩm 1; chân D6 thực hiện hủy giao dịch/hoàn tiền; chân D7 chọn/nhập sản phẩm 2 (s3).
Sơ đồ kết nối ngoại vi chính của PIC16F877A:
- Nguồn & Xung: OSC1, OSC2 (Thạch anh 20MHz); MCLR (Nút Reset + R kéo lên)
- Giao tiếp I2C: RC3 (SCL), RC4 (SDA) -> TCS34725
- Hiển thị LCD: Port B (7 chân) -> LCD 16x2
- Điều khiển Rơ-le: RD0, RD1, RD2, RD3 -> Relay Motor/Lò xo
- Nút nhấn ngõ vào: RD4 (Chế độ), RD5 (SP1), RD6 (Hoàn tiền), RD7 (SP2/SP3)

Thiết kế phần mềm và thuật toán xử lý

Chương trình được viết trên phần mềm CCS C Compiler với các bước xử lý theo chu trình:

  1. Khởi tạo: Thiết lập cấu hình ngoại vi setup_adc_ports(NO_ANALOGS), cấu hình timer, I2C Master Fast mode, khởi tạo LCD lcd_init() và cảm biến TCS34725_init().
  2. Quét trạng thái chế độ:
    • Chế độ nhập hàng: Đọc trạng thái chân D4. Nếu mức 0, hệ thống chuyển sang chế độ quản lý kho, cho phép nhấn D5 hoặc D7 để tăng số lượng tồn kho sản phẩm $s_1$ và $s_3$.
    • Chế độ bán hàng: Nếu D4 ở mức 1, hệ thống hiển thị yêu cầu đưa tiền và số lượng hàng còn lại.
  3. Thu nhận và xử lý tín hiệu cảm biến: Hàm getRGB(&r, &g, &b) liên tục đọc dữ liệu màu sắc. Khi giá trị RGB nằm trong dải dung sai offset = 1 của một mệnh giá định trước, hệ thống cộng giá trị tương ứng vào biến money, kích chân D3 đóng rơ-le cuốn tiền vào hộp lưu trữ.
  4. Xử lý giao dịch mua hàng: Khi số dư khả dụng, người dùng nhấn phím chọn hàng (D5 cho SP1 giá 10.000 đ, D7 cho SP2/SP3 giá 15.000 đ). Hệ thống kiểm tra số dư và số lượng tồn kho:
    • Nếu thỏa mãn: Kích hoạt rơ-le xuất hàng (chân D0 hoặc D1 trong 3000 ms), trừ số lượng tồn kho, trừ tiền và hiển thị số dư còn lại.
    • Nếu không thỏa mãn: Xuất thông báo hết hàng hoặc không đủ tiền, đưa ra tùy chọn mua tiếp, đổi sản phẩm hoặc nhấn D6 để hoàn lại toàn bộ số dư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Trình bày bối cảnh phát triển của các hệ thống tự động hóa bán lẻ, khảo sát tình hình nghiên cứu máy bán hàng tự động dùng vi điều khiển trên thế giới và trong nước, ứng dụng của cảm biến màu TCS34725, phương pháp lập trình CCS C cho dòng vi điều khiển PIC và xác định 4 nhiệm vụ kỹ thuật trọng tâm của đồ án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Mô tả chi tiết cấu trúc phần cứng, sơ đồ chân và chức năng các khối ngoại vi của vi điều khiển PIC16F877A; nguyên lý hoạt động của cảm biến màu sắc TCS34725 kèm sơ đồ khối mảng photodiode $3 \times 4$ và bộ lọc chặn IR; đặc điểm của trình biên dịch CCS C Compiler và phần mềm mô phỏng Proteus (ISIS và ARES); giao thức truyền thông I2C; cùng cơ chế hoạt động chi tiết của cụm nhận diện tiền cơ - quang và cụm lò xo đẩy hàng.

Chương 3: Thiết kế và thực hiện phần cứng

Xác định hệ thống các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật và phân tích lựa chọn giải pháp phần cứng. Trình bày sơ đồ khối tổng quát, sơ đồ nguyên lý chi tiết từng cổng I/O của vi điều khiển PIC16F877A, kết nối LCD 16x2, cụm cảm biến TCS34725 qua I2C và mạch điều khiển rơ-le công suất. Đồng thời, chương này cung cấp bảng số liệu đo đạc thực nghiệm các giá trị phổ màu RGB của các mệnh giá tiền polymer Việt Nam làm cơ sở định chuẩn thuật toán.

Chương 4: Thiết kế và thực hiện phần mềm

Phân tích yêu cầu logic điều khiển thời gian thực và xây dựng lưu đồ giải thuật chi tiết cho hai chế độ vận hành (nhập hàng và bán hàng). Trình bày toàn bộ mã nguồn lập trình bằng ngôn ngữ C trên CCS C Compiler, bao gồm các cấu hình phần cứng, định nghĩa cổng giao tiếp, thuật toán so sánh dải màu RGB theo cửa sổ dung sai và giải thích chi tiết chức năng từng đoạn mã.

Chương 5: Kết quả thực hiện

Trình bày phương pháp đo đạc, kiểm thử thực tế trên mô hình phần cứng kết hợp mô phỏng Proteus. Ghi nhận và chụp ảnh minh chứng hoạt động của hệ thống qua các giao diện LCD: giao diện khởi động, giao diện nhập số lượng tồn kho, giao diện nhận diện mệnh giá tiền 50.000 đ, thông báo không đủ tiền, thông báo hết hàng, thông báo giao dịch thành công đối với các sản phẩm đơn giá 10.000 đ và 25.000 đ, thông báo số dư sau mua hàng và giao diện xử lý hoàn tiền.

Chương 6: Kết luận và hướng phát triển

Đánh giá tổng kết mức độ hoàn thành nhiệm vụ thiết kế, khẳng định tính khả thi của giải pháp nhận diện tiền mặt bằng cảm biến màu sắc và đề xuất các định hướng nâng cấp hệ thống trong tương lai.


Kết quả và đóng góp

Kết quả đo đạc thực nghiệm nhận diện tiền tệ

Tác giả đã tiến hành thử nghiệm đo các giá trị màu sắc RGB phản xạ từ bề mặt các tờ tiền dưới ánh sáng LED UV thông qua cảm biến TCS34725. Kết quả đo thực nghiệm qua các lần đo được ghi nhận trong văn bản như sau:

Mệnh giá tiền Lần đo Giá trị R (Red) Giá trị G (Green) Giá trị B (Blue)
10.000 đ 1 63 91 89
2 65 90 88
3 65 86 91
4 65 90 89
20.000 đ 1 51 87 106
2 48 88 108
3 54 87 104
4 49 80 108
50.000 đ 1 65 94 86
2 63 92 88
3 65 89 91
4 63 90 89

Trong chương trình điều khiển, dải nhận diện mệnh giá 100.000 đ cũng được thiết lập thông qua các ngưỡng tham chiếu phổ màu thực nghiệm (với các tổ hợp giá trị R trong khoảng 55–63, G trong khoảng 92–96 và B trong khoảng 88–91).

Các giải pháp và đóng góp kỹ thuật

  • Thiết kế cơ cấu kích hoạt kéo tiền bán tự động: Tác giả đề xuất giải pháp tiếp điểm cơ khí 3 chi tiết (chi tiết 1 cố định, chi tiết 2 di động, chi tiết 3 cố định). Khi tờ tiền được nhét vào khe, lực đẩy của tờ tiền nâng tiếp điểm di động đóng kín mạch 5V cho mô tơ cuốn tiền hoạt động, giúp đơn giản hóa mạch kích hoạt mà không cần dùng thêm cảm biến tiệm cận phụ.
  • Cải tiến động cơ chấp hành xuất hàng: Tận dụng động cơ servo thông dụng, loại bỏ mạch điều khiển góc quay bên trong để biến đổi thành động cơ giảm tốc quay liên tục một chiều. Giải pháp này giúp điều khiển trục lò xo xoắn dễ dàng thông qua các tiếp điểm rơ-le thông thường, giảm độ phức tạp trong lập trình PWM điều khiển góc quay.
  • Tích hợp hệ thống nhúng hoàn chỉnh: Xây dựng thành công mô hình máy bán hàng tự động khép kín với hai chế độ linh hoạt (bán hàng tự động và nhập hàng vào kho), tích hợp đầy đủ các kịch bản kiểm tra số dư, trừ tiền, đẩy hàng và hoàn tiền thừa cho người sử dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của hệ thống

  • Thuật toán nhận dạng mệnh giá tiền dựa trên dải màu RGB cố định với biên độ dung sai hẹp (offset = 1), dễ chịu ảnh hưởng bởi độ cũ/mới, độ nhàu nát của tờ tiền hoặc sự thay đổi của nguồn sáng môi trường lọt vào buồng quét.
  • Hệ thống cơ khí cuốn tiền và lò xo xuất hàng mới dừng lại ở mô hình thực nghiệm quy mô nhỏ, chưa tích hợp cảm biến phản hồi hành trình rơi của sản phẩm để xác nhận giao dịch thành công tuyệt đối.
  • Số lượng mặt hàng và mệnh giá hỗ trợ còn hạn chế (thiết kế cho 3 sheet sản phẩm và các mệnh giá cơ bản từ 10.000 đ đến 100.000 đ).

Hướng phát triển đề xuất

  • Mở rộng thuật toán xử lý dữ liệu cảm biến để nhận diện đầy đủ tất cả các mệnh giá tiền polymer đang lưu thông tại Việt Nam với độ chính xác cao hơn trong các điều kiện môi trường ánh sáng khác nhau.
  • Tích hợp thêm các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán mã QR, thẻ từ RFID/NFC) để tăng tính linh hoạt cho người sử dụng.
  • Nâng cấp phần cứng cơ khí công nghiệp, mở rộng quy mô khay chứa hàng và lắp đặt thêm cảm biến kiểm tra sản phẩm rơi thực tế trước khi trừ tiền.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên và kỹ sư thuộc các chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử, Cơ điện tử, Kỹ thuật Tự động hóa và Điện tử – Viễn thông đang thực hiện các đề tài về hệ thống nhúng và tự động hóa bán lẻ.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu bao gồm:

  • Thiết kế giao tiếp truyền thông I2C giữa vi điều khiển họ PIC (cụ thể là PIC16F877A) với các cảm biến kỹ thuật số thông minh (TCS34725) bằng trình biên dịch CCS C.
  • Phương pháp xây dựng buồng đo quang học sử dụng LED UV kết hợp cảm biến màu để phân loại đối tượng dựa trên phổ phản xạ RGB.
  • Ý tưởng cải tiến cơ cấu cơ khí chấp hành chi phí thấp: tái cấu trúc servo thành mô tơ giảm tốc quay liên tục và cơ chế tiếp điểm cơ khí đóng nguồn tự động.

Câu hỏi thường gặp

1. Vi điều khiển PIC16F877A giao tiếp với cảm biến màu TCS34725 thông qua các chân và chuẩn giao tiếp nào?

Vi điều khiển PIC16F877A giao tiếp với cảm biến màu TCS34725 qua giao thức I2C tốc độ nhanh (Fast mode), trong đó vi điều khiển đóng vai trò Master và TCS34725 là Slave. Đường truyền xung nhịp SCL được kết nối tại chân RC3 (Pin 18) và đường truyền dữ liệu hai chiều SDA được kết nối tại chân RC4 (Pin 23).

2. Cụm nhận diện tiền mặt kích hoạt động cơ cuốn tiền vào buồng quét bằng nguyên lý gì?

Cụm nhận diện sử dụng cơ chế tiếp điểm cơ khí gồm 3 chi tiết. Khi người dùng đưa tiền vào khe giữa chi tiết cố định 1 và chi tiết di động 2, tờ tiền đẩy chi tiết 2 nâng lên tiếp xúc với chi tiết cố định 3. Tiếp xúc này nối cực dương của mô tơ với nguồn 5V, kích hoạt hệ thống 4 bánh trơn quay để kéo tiền vào vị trí giữa LED UV và cảm biến TCS34725.

3. Động cơ điều khiển lò xo đẩy hàng được tác giả chế tạo và điều khiển như thế nào?

Tác giả sử dụng động cơ servo và tháo bỏ phần mạch điều khiển vòng quay bên trong để chuyển đổi thành mô tơ giảm tốc quay liên tục (tránh hiện tượng servo tự động quay đảo chiều sau khi quay hết góc). Cực dương của động cơ được kết nối với rơ-le đóng cắt qua các chân ngõ ra Port D của vi điều khiển để quay trục lò xo xuất hàng.

4. Bảng số liệu thực nghiệm đo màu RGB của tiền polymer mệnh giá 20.000 đ cho kết quả ra sao?

Qua 4 lần đo thực nghiệm với cảm biến TCS34725 và đèn LED UV, các giá trị RGB thu được của mệnh giá 20.000 đ lần lượt là:

  • Lần 1: R = 51, G = 87, B = 106.
  • Lần 2: R = 48, G = 88, B = 108.
  • Lần 3: R = 54, G = 87, B = 104.
  • Lần 4: R = 49, G = 80, B = 108.

5. Hệ thống xử lý các trường hợp ngoại lệ (không đủ tiền hoặc hết hàng) như thế nào trên giao diện?

Khi người dùng chọn sản phẩm mà số dư không đủ, màn hình LCD 16x2 hiển thị thông báo "Khong du tien" trong 12 giây, sau đó chuyển sang thông báo "them tien hoac chon sp khac". Nếu sản phẩm trong kho đã hết ($s = 0$), máy hiển thị thông báo "Het hang !!!!" rồi chuyển sang "Chon sp khac hoac hoan tien". Ở cả hai trường hợp, người dùng có thể nhấn nút D6 để hủy giao dịch và nhận lại toàn bộ số dư.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Hiệu đã hoàn thành việc thiết kế và chế tạo thành công mô hình máy bán hàng tự động điều khiển bởi vi điều khiển PIC16F877A. Hệ thống ứng dụng hiệu quả cảm biến màu sắc TCS34725 kết hợp nguồn sáng LED UV để nhận dạng các mệnh giá tiền polymer Việt Nam và điều khiển cơ cấu lò xo xuất hàng chính xác theo yêu cầu người dùng. Toàn bộ logic giao dịch, quản lý kho hàng và xử lý hoàn tiền được lập trình tối ưu bằng CCS C và kiểm chứng thực tế qua giao diện màn hình LCD. Đây là công trình kỹ thuật có tính ứng dụng thực tiễn cao, cung cấp giải pháp tự động hóa bán lẻ với chi phí phần cứng hợp lý.