Thiết Kế Mạch Khuếch Đại Tạp Âm Thấp (LNA) Hoạt Động Ở Băng Tần S - Khoá Luận Tốt Nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp trình bày thiết kế mạch khuếch đại tạp âm thấp LNA hoạt động ở băng tần S, ứng dụng trong viễn thông hiện đại.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

46
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về kỹ thuật siêu cao tần

Phần này giới thiệu tổng quan về kỹ thuật siêu cao tần (SCT), bao gồm lịch sử phát triển và các ứng dụng thực tiễn. Kỹ thuật SCT được coi là nền tảng trong lĩnh vực điện tử viễn thông, đặc biệt trong các hệ thống radarthông tin vệ tinh. Các ứng dụng chính bao gồm tìm kiếm mục tiêu, định vị, và truyền dẫn dữ liệu băng rộng. Phần này cũng đề cập đến các dải tần số phổ biến như S-band, C-band, và X-band, cùng với các thông số tập trungphân bố trong mạch điện.

1.1 Lịch sử và ứng dụng

Kỹ thuật SCT đã phát triển hơn 100 năm, gắn liền với sự tiến bộ của các linh kiện điện tửmạch tích hợp. Các ứng dụng chính bao gồm radar, thông tin vệ tinh, và hệ thống định vị toàn cầu (GPS). SCT cũng được sử dụng trong các lĩnh vực khoa học như cảm biến từ xay học nhiệt học.

1.2 Khái niệm về dải tần

Dải tần SCT được định nghĩa từ 30MHz đến 300GHz, bao gồm các băng tần như UHF, SHF, và EHF. Các băng tần này được sử dụng trong các hệ thống thông tin băng rộngradar. Phần này cũng giải thích sự khác biệt giữa thông số tập trungphân bố trong mạch điện.

II. Thiết kế mạch khuếch đại tạp âm thấp LNA

Phần này tập trung vào thiết kế mạch khuếch đại tạp âm thấp (LNA) hoạt động trong băng tần S. LNA là một thành phần quan trọng trong các hệ thống RF, giúp khuếch đại các tín hiệu yếu mà không làm tăng tạp âm. Phần này trình bày các phương pháp phối hợp trở khángthiết kế mạch sử dụng transistor ATF-58143. Các bước tính toánmô phỏng được thực hiện trên phần mềm Advanced Design System (ADS).

2.1 Phương pháp phối hợp trở kháng

Phối hợp trở kháng là kỹ thuật quan trọng để tối ưu hiệu suất của LNA. Phần này giải thích các phương pháp phối hợp trở kháng lối vào và lối ra, sử dụng các mạch phối hợp như mạch LCđường truyền vi dải.

2.2 Thiết kế và mô phỏng LNA

Phần này trình bày chi tiết quy trình thiết kếmô phỏng LNA sử dụng transistor ATF-58143. Các thông số như độ lợi, tạp âm, và độ ổn định được tính toán và kiểm tra trên phần mềm ADS. Kết quả mô phỏng cho thấy LNA đạt hiệu suất cao trong băng tần S.

III. Ứng dụng thực tiễn và đánh giá

Phần này đánh giá giá trị thực tiễn của thiết kế LNA trong các hệ thống viễn thôngRF. LNA được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống thông tin vệ tinh, radar, và mạng không dây. Thiết kế này có thể được áp dụng trong các mạch tích hợp vi sóng (MMIC) để nâng cao hiệu suất của các hệ thống RF.

3.1 Ứng dụng trong viễn thông

LNA là thành phần không thể thiếu trong các hệ thống thông tin vệ tinhmạng không dây. Thiết kế này giúp cải thiện chất lượng tín hiệu và giảm tạp âm trong các hệ thống RF.

3.2 Đánh giá hiệu suất

Kết quả mô phỏng cho thấy LNA đạt độ lợi cao và tạp âm thấp trong băng tần S. Thiết kế này có tiềm năng ứng dụng trong các mạch tích hợp vi sóng (MMIC) và các hệ thống RF hiện đại.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KỸ THUẬT SIÊU CAO TẦN 1. Khái niệm Khái niệm siêu cao tần được hiểu tuỳ theo trường phái hoặc quốc gia, có thể từ 30MHz - 300GHz hoặc 300MHz - 300 GHz, hoặc 1GHz - 300GHz. Các dải tần số: AM phát thanh 535 - 1605 kHz L - band 1 - 2 GHz Vô tuyến sóng ngắn 3 - 30 MHz S - band 2 - 4 GHz Phát thanh FM 88 - 108 MHz C - band 4 - 8 GHz VHF - TV (2 - 4) 54 - 72 MHz X - band 8 - 12 GHz VHF - TV (5 - 6) 76 - 88 MHz Ku - band 12 - 18 GHz UHF - TV (7 - 13) 174 - 216 MHz K - band 18 - 26 GHz UHF - TV (14 - 83) 470 - 894 MHz Ka - band 26 - 40 GHz Lò vi ba 2.45GHz U - band 40 - 60 GHz * Vi tần số cao ở dải microwaves nên lý thuyết mạch cơ sở không có hiệu lực, do pha của áp dùng thay đổi đáng kể trong các phần tử (các phần tử phân bố). * Thông số tập trung: là đại lượng đặc tính điện xuất hiện hoặc tồn tại ở một vị trí xác định nào đó của mạch điện.

Thông số tập trung được biểu diễn bởi một phần tử điện tương ứng (phần tử tập trung - Lumped circuit element), có thể xác định hoặc đo đạc trực tiếp (chẳng hạn R, C, L, nguồn áp, nguồn dòng). * Thông số phân bố: (distributed element) của mạch điện là các đại lượng đặc tính điện không tồn tại ở duy nhất một vị trí cố định trong mạch điện mà được rải đều trên chiều dài của mạch. Thông số phân bố thường được dùng trong lĩnh vực SCT, trong các hệ thống truyền sóng (đường dây truyền sóng, ống dẫn sóng, không gian tự do .) Thông số phân bố không xác định bằng cách đo đạc trực tiếp. * Trong lĩnh vực SCT, khi  so sánh được với kích thước của mạch thì phải xét cấu trúc của mạch như một hệ phân bố.

Đồng thời khi xét hệ phân bố, nếu chỉ xét một phần mạch điện có kích thước <<  thì có thể thay tương đương 2 phần mạch điện này bằng một mạch điện có thông số tập trung để đơn giản hoá bài toán.1 Lịch sử và ứng dụng - Lĩnh vực SCT được coi như một chuyên ngành cơ sở, có nền móng được phát triển trên 100 năm và đặc biệt phát triển mạnh do các ứng dụng trong radar. - Sự phát triển của kỹ thuật SCT gắn liền với những thành tựu trong lĩnh vực các linh kiện hight - frequency - solid - state devices, các mạch tích hợp SCT và các vi hệ hiện đại. * Ứng dụng: - Anten có độ lợi cao - Thông tin băng rộng (dung lượng lớn), chẳng hạn độ rộng băng 1% của tần số 600 MHz là 6 MHz (là độ rộng của một kênh TV đơn lẻ), 1% ở 60 GHz là 600 MHz (chứa được 100 kênh TV). Đây là tiêu chuẩn quan trọng vì các dải tần có thể sử dụng ngày càng ít đi.

- Thông tin vệ tinh với dung lượng lớn do sóng SCT không bị bẻ cong bởi tầng ion - Lĩnh vực radar vì diện tích phản xạ hiệu dụng của mục tiêu tỷ lệ với kích thước điện của mục tiêu và kết hợp với cao độ lợi của angten trong dải SCT. - Các cộng hưởng phân tử, nguyên tử, hạt nhân xảy ra ở vùng tần số SCT do đó kỹ thuật SCT được sử dụng trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, cảm biến từ xa, chấn trị y học và nhiệt học. * Các lĩnh vực ứng dụng chính hiện nay là radar và các hệ thống thông tin: - Tìm kiếm, định vị mục tiêu cho các hệ thống điều khiển giao thông, dò tìm hoá tiến, các hệ thống tránh va chạm, dự báo thời tiết. - Các hệ thống thông tin: Long - haul telephone, data and TV transmission: wireless telecom.

Như DBS: Direct Broadcast Satellite television, 3 PCSs: Personal communication systems; WLANS: wireless local area computer networks, CV: cellular video systems; GPS: Global positioning satellite systems, hoạt động trong dải tần từ 1. LÝ THUYẾT ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN SÓNG 2. Mô hình mạch các phần tử tập trung cho một đường dây truyền sóng 1. Mô hình - Khác biệt mấu chốt giữa lý thuyết mạch và lý thuyết đường dây là ở chỗ kích thước diện.

LTM giả thiết kích thước của mạch nhỏ hơn rất nhiều so với bước sóng, trong khi lý thuyết đường dây khảo sát các mạch có kích thước so sánh được với bước sóng, tức là coi đường dây như một mạch có thông số phân bố, trong đó áp và dòng có thể có biên độ và pha thay đổi theo chiều dài của dây. - Vì các đường truyền cho sóng TEM luôn có ít nhất hai vật dẫn nên thông thường chúng được mô tả bởi hai dây song hành, trên đó mỗi đoạn có chiều dài z có thể được coi như một mạch có phần tử tập trung với R, L, G, C là các đại lượng tính trên một đơn vị chiều dài. R: Điện trở nối tiếp trên một đơn vị chiều dài cho cả hai vật dẫn, /m L: Điện cảm nối tiếp trên một đơn vị đo chiều dài cho cả hai vật dẫn, H/m G: Dẫn nạp shunt trên đơn vị chiều dài, S/m C: Điện dung shunt trên đơn vị chiều dài, F/m *L biểu thị độ tự cảm tổng của hai vật dẫn và C là điện dung do vị trí tương đối gần nhau của hai vật dẫn. R xuất hiện do độ dẫn điện hữu hạn của các vật dẫn và G có thể coi như một chuỗi các khâu.

- Áp dụng định luật Kirehhoff   t  z, t    z, t   Rzt  z , t   Lz    z  z , t   0 (1.2)  t Lấy giới hạn (1.2b)  t t Đây là các phương trình dạng time - domain của đường dây (trong miền thời gian), còn có tên là các phương trình telegraph. Nếu v(z,t) và i(z,t) là các dao động điều hòa ở dạng phức thì   V  z   z  H  jL I  z  (2.3) có dạng tương tự hai phương trình đầu của hệ phương trình Maxwell:    x E   jH    x H  jE 2.2 Sự truyền sóng trên đường dây Để có thể đưa (2.4b)  z Trong đó  là hằng số truyền sóng phức, làm một hàm của tần số, Lời giải dạng sóng chạy của (2.4) có thể tìm dưới dạng: V z   V0 e  V0 e   t 2  t2 (2.5b có thể viết dưới dạng: V0 Z V0 t I z   e  e 2 (2.6) Z0 Z0 Chuyển về miền thời gian thì sóng điện áp có thể được biểu diễn bởi:  z ,t   V0 cost  z    e az  Ve cost  z    e az (2.7) 5 Trong đó: + là góc pha của điện áp phức V0 2z Khi đó bước sóng được tính bởi:   (2.8)   Vận tốc pha: t   f (2.3 Đường dây không tổn hao: (2.7) là nghiệm tổng quát cho đường dây có tổn hao với hằng số truyền và trở kháng đặc trưng có dạng phức. Trong nhiều trường hợp thực tế tổn hao đường dây rất bé, có thể bỏ qua khi đó có thể coi R = G = 0 và ta có:     j  R  jLG  jC   j LC (2.10)   = 0,  =  LC  Trở kháng đặc trưng: L Z0  là một số thực (2. TRƯỜNG TRÊN ĐƯỜNG DÂY 3.1 Các thông số đường truyền   Xét đoạn dây đồng nhất, dài 1m với các vectow E , vectơ H như hình vẽ - S: Diện tích mặt cắt của dây - Giả thiết V0e jz và l0e jz là áp và dòng giữa các vật dẫn - Năng lượng từ trường trung bình tích tụ trên 1m dây có dạng: 6       2  H .15) I0 s - Tương tự điện năng trung bình tích tụ trên đơn vị chiều dài là: E      2  E.16) V0 s - Công suất tổn hao trên một đơn vị chiều dài do độ dẫn điện hữu hạn của vật dẫn kim loại là: Rt    Pt   .H ' dl 2 c c H (Giả thiết H nằm trên S) 1 2 1  Với Rt   (là điện trở bề mặt của kim loại)  s 2 - Theo lý thuyết mạch    .17) I 0 c c 1 2 - Công suất tổn hao điện môi trung bình trên đơn vị chiều dài là: *   Pd  2  E.E ' ds s Với * là phần ảo của hằng số điện môi phức  = * - j* = '(1 - jtg) Theo LTM  Độ lợi G là:  *   G V0 2  E.

Ví dụ: Các thông số đường dây của đường truyền đồng trục trưởng của sóng TEM trong đường truyền đồng trục có thể biểu diễn bởi:  V ˆ  l ˆ E  0 er ; H  0 e  2 ,  = * - j*,  = 0.r 2  ln b 2 a ( ̂ và ˆ là các vectơ đơn vị theo phương  và )  2 b 1 d ln H / m b  L 2 0 a 2   2 a 7 2 * C b F / m  ln a Rs  1 1  R    / m  2  a b  2 * G= b S / m  ln a * Các thông số đường truyền của một số loại đường dây L  D d cosh1     2a  W C  *  'W Cosh D / 2a  1 d R Rn 2 Rt a W G  *  * W Cosh 1 D / 2a  d 3.2 Hằng số truyền sóng, trở kháng đặc tính và dòng công suất - Các phương trình telegraph (2.3 a, b) có thể thu được từ hệ phương trình Maxwell - Xét đường truyền đồng trục trên đó có sóng TEM được đặc trưng bởi:  Ez  H z  0 và  0 (do tính đối xứng trục)  Hệ phương trình Maxwell    x E   j  H (2. Khái niệm về dải tần Thuật ngữ “viba” (microwaves) là để chỉ những sóng điện từ có bước sóng rất nhỏ, ứng với phạm vi tần số rất cao của phổ tần số vô tuyến điện. Phạm vi của dải tần số này cũng không có sự quy định chặt chẽ và thống nhất toàn thế giới. Giới hạn trên của dải thường được coi là tới 300 GHz (f = 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thiết kế mạch khuếch đại tạp âm thấp LNA cho băng tần S - Khoá luận tốt nghiệp là một nghiên cứu chuyên sâu về thiết kế mạch khuếch đại tạp âm thấp (LNA) dành cho băng tần S, một dải tần số quan trọng trong lĩnh vực viễn thông và radar. Bài viết tập trung vào các phương pháp thiết kế để tối ưu hóa hiệu suất của LNA, giảm thiểu tạp âm và cải thiện độ nhạy của hệ thống. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên và kỹ sư điện tử muốn nâng cao kiến thức về thiết kế mạch cao tần.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến thiết kế và chế tạo trong lĩnh vực kỹ thuật, bạn có thể khám phá thêm qua bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu thiết kế cơ cấu xupap điện từ trên động cơ, nơi tập trung vào việc thiết kế các cơ cấu điện từ hiện đại. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu thiết kế chế tạo thử nghiệm hệ thống đánh lửa kết hợp điện dung và điện cảm cung cấp cái nhìn chi tiết về hệ thống đánh lửa tiên tiến. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu chế tạo máy chẩn đoán các loại ecu điều khiển động cơ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công nghệ chẩn đoán động cơ hiện đại. Mỗi bài viết là cơ hội để mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan.