CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KỸ THUẬT SIÊU CAO TẦN 1. Khái niệm Khái niệm siêu cao tần được hiểu tuỳ theo trường phái hoặc quốc gia, có thể từ 30MHz - 300GHz hoặc 300MHz - 300 GHz, hoặc 1GHz - 300GHz. Các dải tần số: AM phát thanh 535 - 1605 kHz L - band 1 - 2 GHz Vô tuyến sóng ngắn 3 - 30 MHz S - band 2 - 4 GHz Phát thanh FM 88 - 108 MHz C - band 4 - 8 GHz VHF - TV (2 - 4) 54 - 72 MHz X - band 8 - 12 GHz VHF - TV (5 - 6) 76 - 88 MHz Ku - band 12 - 18 GHz UHF - TV (7 - 13) 174 - 216 MHz K - band 18 - 26 GHz UHF - TV (14 - 83) 470 - 894 MHz Ka - band 26 - 40 GHz Lò vi ba 2.45GHz U - band 40 - 60 GHz * Vi tần số cao ở dải microwaves nên lý thuyết mạch cơ sở không có hiệu lực, do pha của áp dùng thay đổi đáng kể trong các phần tử (các phần tử phân bố). * Thông số tập trung: là đại lượng đặc tính điện xuất hiện hoặc tồn tại ở một vị trí xác định nào đó của mạch điện.
Thông số tập trung được biểu diễn bởi một phần tử điện tương ứng (phần tử tập trung - Lumped circuit element), có thể xác định hoặc đo đạc trực tiếp (chẳng hạn R, C, L, nguồn áp, nguồn dòng). * Thông số phân bố: (distributed element) của mạch điện là các đại lượng đặc tính điện không tồn tại ở duy nhất một vị trí cố định trong mạch điện mà được rải đều trên chiều dài của mạch. Thông số phân bố thường được dùng trong lĩnh vực SCT, trong các hệ thống truyền sóng (đường dây truyền sóng, ống dẫn sóng, không gian tự do .) Thông số phân bố không xác định bằng cách đo đạc trực tiếp. * Trong lĩnh vực SCT, khi so sánh được với kích thước của mạch thì phải xét cấu trúc của mạch như một hệ phân bố.
Đồng thời khi xét hệ phân bố, nếu chỉ xét một phần mạch điện có kích thước << thì có thể thay tương đương 2 phần mạch điện này bằng một mạch điện có thông số tập trung để đơn giản hoá bài toán.1 Lịch sử và ứng dụng - Lĩnh vực SCT được coi như một chuyên ngành cơ sở, có nền móng được phát triển trên 100 năm và đặc biệt phát triển mạnh do các ứng dụng trong radar. - Sự phát triển của kỹ thuật SCT gắn liền với những thành tựu trong lĩnh vực các linh kiện hight - frequency - solid - state devices, các mạch tích hợp SCT và các vi hệ hiện đại. * Ứng dụng: - Anten có độ lợi cao - Thông tin băng rộng (dung lượng lớn), chẳng hạn độ rộng băng 1% của tần số 600 MHz là 6 MHz (là độ rộng của một kênh TV đơn lẻ), 1% ở 60 GHz là 600 MHz (chứa được 100 kênh TV). Đây là tiêu chuẩn quan trọng vì các dải tần có thể sử dụng ngày càng ít đi.
- Thông tin vệ tinh với dung lượng lớn do sóng SCT không bị bẻ cong bởi tầng ion - Lĩnh vực radar vì diện tích phản xạ hiệu dụng của mục tiêu tỷ lệ với kích thước điện của mục tiêu và kết hợp với cao độ lợi của angten trong dải SCT. - Các cộng hưởng phân tử, nguyên tử, hạt nhân xảy ra ở vùng tần số SCT do đó kỹ thuật SCT được sử dụng trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, cảm biến từ xa, chấn trị y học và nhiệt học. * Các lĩnh vực ứng dụng chính hiện nay là radar và các hệ thống thông tin: - Tìm kiếm, định vị mục tiêu cho các hệ thống điều khiển giao thông, dò tìm hoá tiến, các hệ thống tránh va chạm, dự báo thời tiết. - Các hệ thống thông tin: Long - haul telephone, data and TV transmission: wireless telecom.
Như DBS: Direct Broadcast Satellite television, 3 PCSs: Personal communication systems; WLANS: wireless local area computer networks, CV: cellular video systems; GPS: Global positioning satellite systems, hoạt động trong dải tần từ 1. LÝ THUYẾT ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN SÓNG 2. Mô hình mạch các phần tử tập trung cho một đường dây truyền sóng 1. Mô hình - Khác biệt mấu chốt giữa lý thuyết mạch và lý thuyết đường dây là ở chỗ kích thước diện.
LTM giả thiết kích thước của mạch nhỏ hơn rất nhiều so với bước sóng, trong khi lý thuyết đường dây khảo sát các mạch có kích thước so sánh được với bước sóng, tức là coi đường dây như một mạch có thông số phân bố, trong đó áp và dòng có thể có biên độ và pha thay đổi theo chiều dài của dây. - Vì các đường truyền cho sóng TEM luôn có ít nhất hai vật dẫn nên thông thường chúng được mô tả bởi hai dây song hành, trên đó mỗi đoạn có chiều dài z có thể được coi như một mạch có phần tử tập trung với R, L, G, C là các đại lượng tính trên một đơn vị chiều dài. R: Điện trở nối tiếp trên một đơn vị chiều dài cho cả hai vật dẫn, /m L: Điện cảm nối tiếp trên một đơn vị đo chiều dài cho cả hai vật dẫn, H/m G: Dẫn nạp shunt trên đơn vị chiều dài, S/m C: Điện dung shunt trên đơn vị chiều dài, F/m *L biểu thị độ tự cảm tổng của hai vật dẫn và C là điện dung do vị trí tương đối gần nhau của hai vật dẫn. R xuất hiện do độ dẫn điện hữu hạn của các vật dẫn và G có thể coi như một chuỗi các khâu.
- Áp dụng định luật Kirehhoff t z, t z, t Rzt z , t Lz z z , t 0 (1.2) t Lấy giới hạn (1.2b) t t Đây là các phương trình dạng time - domain của đường dây (trong miền thời gian), còn có tên là các phương trình telegraph. Nếu v(z,t) và i(z,t) là các dao động điều hòa ở dạng phức thì V z z H jL I z (2.3) có dạng tương tự hai phương trình đầu của hệ phương trình Maxwell: x E jH x H jE 2.2 Sự truyền sóng trên đường dây Để có thể đưa (2.4b) z Trong đó là hằng số truyền sóng phức, làm một hàm của tần số, Lời giải dạng sóng chạy của (2.4) có thể tìm dưới dạng: V z V0 e V0 e t 2 t2 (2.5b có thể viết dưới dạng: V0 Z V0 t I z e e 2 (2.6) Z0 Z0 Chuyển về miền thời gian thì sóng điện áp có thể được biểu diễn bởi: z ,t V0 cost z e az Ve cost z e az (2.7) 5 Trong đó: + là góc pha của điện áp phức V0 2z Khi đó bước sóng được tính bởi: (2.8) Vận tốc pha: t f (2.3 Đường dây không tổn hao: (2.7) là nghiệm tổng quát cho đường dây có tổn hao với hằng số truyền và trở kháng đặc trưng có dạng phức. Trong nhiều trường hợp thực tế tổn hao đường dây rất bé, có thể bỏ qua khi đó có thể coi R = G = 0 và ta có: j R jLG jC j LC (2.10) = 0, = LC Trở kháng đặc trưng: L Z0 là một số thực (2. TRƯỜNG TRÊN ĐƯỜNG DÂY 3.1 Các thông số đường truyền Xét đoạn dây đồng nhất, dài 1m với các vectow E , vectơ H như hình vẽ - S: Diện tích mặt cắt của dây - Giả thiết V0e jz và l0e jz là áp và dòng giữa các vật dẫn - Năng lượng từ trường trung bình tích tụ trên 1m dây có dạng: 6 2 H .15) I0 s - Tương tự điện năng trung bình tích tụ trên đơn vị chiều dài là: E 2 E.16) V0 s - Công suất tổn hao trên một đơn vị chiều dài do độ dẫn điện hữu hạn của vật dẫn kim loại là: Rt Pt .H ' dl 2 c c H (Giả thiết H nằm trên S) 1 2 1 Với Rt (là điện trở bề mặt của kim loại) s 2 - Theo lý thuyết mạch .17) I 0 c c 1 2 - Công suất tổn hao điện môi trung bình trên đơn vị chiều dài là: * Pd 2 E.E ' ds s Với * là phần ảo của hằng số điện môi phức = * - j* = '(1 - jtg) Theo LTM Độ lợi G là: * G V0 2 E.
Ví dụ: Các thông số đường dây của đường truyền đồng trục trưởng của sóng TEM trong đường truyền đồng trục có thể biểu diễn bởi: V ˆ l ˆ E 0 er ; H 0 e 2 , = * - j*, = 0.r 2 ln b 2 a ( ̂ và ˆ là các vectơ đơn vị theo phương và ) 2 b 1 d ln H / m b L 2 0 a 2 2 a 7 2 * C b F / m ln a Rs 1 1 R / m 2 a b 2 * G= b S / m ln a * Các thông số đường truyền của một số loại đường dây L D d cosh1 2a W C * 'W Cosh D / 2a 1 d R Rn 2 Rt a W G * * W Cosh 1 D / 2a d 3.2 Hằng số truyền sóng, trở kháng đặc tính và dòng công suất - Các phương trình telegraph (2.3 a, b) có thể thu được từ hệ phương trình Maxwell - Xét đường truyền đồng trục trên đó có sóng TEM được đặc trưng bởi: Ez H z 0 và 0 (do tính đối xứng trục) Hệ phương trình Maxwell x E j H (2. Khái niệm về dải tần Thuật ngữ “viba” (microwaves) là để chỉ những sóng điện từ có bước sóng rất nhỏ, ứng với phạm vi tần số rất cao của phổ tần số vô tuyến điện. Phạm vi của dải tần số này cũng không có sự quy định chặt chẽ và thống nhất toàn thế giới. Giới hạn trên của dải thường được coi là tới 300 GHz (f = 3.