CHƯƠNG I: PHAN TICH NGUON VA PHU TAI 1.1Phân tích nguồn 1.2 Phân tích phụ tải ˆ ¬. CHUONG II: TĨNH TOÁN VA CAN BANG CONG SUAT 2.1 Cân bằng công suất tác dụng 2.2 Cân bằng công suất phản kháng CHƯƠNG III: CÁC PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN KĨ THUẬT 4.1 Tinh toan kĩ thuật cho nhóm 1 4.1 Dùng phương pháp hình tia với 2 lộ cho phụ tải I và 1 16 cho phy tai 5 4.2 Dùng phương pháp đi mạch liên thông từ nguồn sang phụ tải 1 tới phụ tải 5 với phụ tải 1 dùng 2 lộ nói với phụ tải 5 1 lộ 4.3 Dùng phương pháp mạch vòng 4.2 Tính toán kỹ thuật cho nhóm 2 4.1 Dùng phương pháp hình tra với 2 lộ cho phụ tải 2 và 2 lộ cho phụ tải 3 4.2 Dùng phương pháp mạch liên thông từ nguồn sang phụ tải 2 tới phụ tải 3 với 2 lộ tới phụ tải 2và 2 lộ tới phụ tải 3 4.3 Dùng phương pháp mạch vòng 4.3 Tính toán kỹ thuật cho nhóm 3 Dùng phương pháp hình tia 2 lộ từ nguồn đến phụ tải 4 CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN KINH TẺ 5.2 Áp dụng cho các phương án SVTH Nguyễn Tiến Giáp— DI4DCN&DD2 GVHD: TH.S Kiéu Thi Thanh Hoa 5.1 Tính toán kinh tế cho nhóm 1 5.2 Tính toán kinh tế cho nhóm 2 5.3 Tính toán kinh tế cho nhóm 3 5.3 Phương án tối ưu sau khi tính toán CHƯƠNG VI: LỰA CHỌN MÁY BIẾN AP VA SO BO NÓI ĐIỆN 6.2 Số lượng máy biến áp.3 Chọn công suất máy biến áp 6.4 Lựa chọn sơ đồ nối điện CHƯƠNG VII TÍNH TOÁN CHẼ ĐỘ XÁC LẬP LƯỚI ĐIỆN VÀ ĐIÊU CHỈNH ĐIỆN ÁP 7.1 Tính toán chế độ xác lập 7.1 Chế độ phụ tải cực đại 7.2 Chế độ phụ tải cực tiểu 7.3 Chế độ phụ tải sự cố 7.2 Điều chỉnh điện áp 7.1 Tính toán điện ấp tại các nút 7.2 Lựa chọn phương thức điều chỉnh điện áp cho các trạm CHƯƠNG VIII TÍNH CÁC CHÍ TIÊU KINH TẾ-KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN §.1 Vốn đầu tư xây dựng lưới điện §.2: Tôn thất công suất tác dụng trong lưới điện 8.3 Tốn thất điện năng trong lưới điện 8.4 Các loại chị phí và giá thành 8.5 Kết luận LỜI NÓI ĐẦU SVTH Nguyễn Tiến Giáp— DI4DCN&DD2 GVHD: TH.S Kiéu Thi Thanh Hoa Điện nang, nguồn năng lượng có vai trò vô củng quan trọng trong thời đại ngày nay cho mỗi quốc gia. Điện năng là điều kiện tiên quyết cho việc phát triển nền công ghiệp cũng như các nghành sản xuất khác của một quốc gia. Ở nước ta với nền kinh tế đangở giai đoạn phát triển mạnh trong quá trình “Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa” đất nước thì điện năng là một trong những yếu tô đóng vai trò then chốt trong công cuộc đó.
Vì vậy nhu cầu về điện năng là rất cao ,nhằm truyền tải điện năng đến các hộ gia đình ,công ty ,nhà máy cơ quan chính phủ. đạt được hiệu quả cao nhất thì đòi hỏi việc tính toán kỹ lưỡng các chị tiết, thông số ,lựa chọn các vật liệu điện phải thật chính xác. Nhằm dảm bảo tính ôn định ,chất lượng điện năng tốt nhất đến các nơi tiêu thụ ,nhưng cũng phải đảm bảo hợp lý về mặt kỹ thuật và tiết kiệm về mặt kinh tế. Trong đồ án môn học Lưới Điện vời đề bài “thiết kế lưới điện cho khu vực gồm một nguồn và năm phụ tải” nhằm mục đích giúp sinh viên nâng cao tầm hiểu biết và rõ hơn về hệ thông truyền tải điện trong thực tế.
Nhờ những kiến thức chỉ dạy của giảng viên bộ môn Kiều Thị Thanh Hoa và quả trình tìm hiểu tài liệu ,tham khảo các bạn thì em đã tự tính toán ,lựa chọn các phương án trình bày sau. Trong quá trình tìm hiểu và tính toán không thê tránh duoc các sai sót nên em rất mong sẽ thầy có bộ môn góp ý thêm đề em có thể hoàn thiện đồ án được hoàn thiện hơn. Em xIn chân thành cảm ơn. Hà Nội ,Tháng 12 Năm 2020 Sinh Viên Giáp Nguyễn Tiến Giáp TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC SVTH Nguyễn Tiến Giáp— DI4DCN&DD2 GVHD: TH.S Kiéu Thi Thanh Hoa KHOA KY THUAT DIEN Nhiệm vụ môn học Đồ án thiết kế Lưới điện Họ và tên sinh viên:Nguyễn Tiến Giáp Ma sinh vién: 19810420335 Lớp: D14DCN&DD2 1, Nhiệm vụ a, SỐ liệu nguồn điện Thiết kế hệ thông điện gồm một nguồn điện công suất vô cùng lớn và 5 phụ tải Hệ thống HT: ; Hệ thông điện có công suất vô cùng lớn.
HỆ sô công suât Coso=0,85 - Điện áp trên thanh cái của nguôn điện: ° Khi phụ tải cực đại, khi sự cố nặng nẻ là : U,=l,IUz; Khi phụ tải cực tiêu la: U. b, So liéu phụ tải: Phu tai So liéu I 2 3 4 5 Công suất cực dai Pmax (MW) 30 30 36 36 38 Tỉ lệ PminPma 0,72 Hệ số công suất 0.9 Loại hộ phụ tải I I I I Ill Điện áp thứ cấp(kV) 22 22 22 22 22 Thời gian sử dụng công suất lớn nhất (h) 5375 2, Nội dung phần thiết kế lưới điện khu vực: - Cân bằng công suất và đề xuất phương án nói day - Tính chọn tiết diện dây dẫn - Tính toán chí tiêu kinh tế - kỹ thuật SVTH Nguyễn Tiến Giáp— DI4DCN&DD2 GVHD: TH.S Kiéu Thi Thanh Hoa - Tinh chon may bién ap va so đồ nói điện chính - Tính chế độ xác lập - Tính điện áp nút và chọn đầu điều chính điện áp Sơ đồ vị trí nguồn điện và các phụ Ẽ Sơ đồ vị trí nguồn điện và các phụ tải tải Tỉ lệ bản vẽ: lô = 5 x 5 km 10 SVTH Nguyễn Tiến Giáp— DI4DCN&DD2 GVHD: TH.S Kiéu Thi Thanh Hoa Giáo viên hướng dan ThS Kiều Thị Thanh Hoa CHUONG I: PHAN TICH NGUON VA PHU TAI 1.1 Phan tich nguồn. 11 SVTH Nguyễn Tiến Giáp— DI4DCN&DD2 GVHD: TH.S Kiéu Thi Thanh Hoa So dé vi tri nguén va phu # Sơ đồ vị trí nguồn điện và các phụ tải tai Ti lệ bản vẽ: lô = 5 x 5 km 12 SVTH Nguyễn Tiến Giáp— DI4DCN&DD2 GVHD: TH.S Kiéu Thi Thanh Hoa Nguôn công suất võ cùng lớn. Oo Nguồn có công suất Vô Cùng Lớn ,có khả năng đáp ứng được mọi yêu cầu về công suấtcủa phụ tải và đảm bảo chất lượng điện áp.
oO Nguồn có công suất Vô Cùng Lớn đảm bảo điện áp trên thanh góp cáo áp không đổi khi xảy ra mọi biến động về công suất phụ tải đù xảy ra ngắn mạch. oO Nguồn là thanh góp của hệ thống có công suất vô cùng lớn „với hề số coso=0,85 1.2 Phân tích phụ tai Oo Số phụ tải là 5 ° Phụ tải loại Ï : gồm 4 phụ tải - Là loại phụ tải có mức độ quan trọng cao ,việc cung cấp phải mang tính liên tục .Nếu gián đoạn thì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới an ninh quốc phòng „an ninh chính trị ,tính mạng con người và gây ra hậu quả thiệt hại về mặt kinh tế rat nặng nề. Vì thé phy tải loại I phải được cung cấp điện bằng một đường dây kép với Trạm Biến Áp có hai máy làm việc song song trở lên ,ở đây ta dung đường dây kép nên dung Trạm Biến Áp có hai máy Biến Áp làm việc song song dé dam bao dé tin cậy và chất lượng điện năng truyền tải hệ thông. e Phu tai loại III: gồm có phụ tải 4 là loại phụ tải ít quan trọng để giảm chỉ phí đầu tư ta chỉ cần sử dụng đường dây đơn.
Oo Hé sé céng suat cosp=0,9 oO Thời gian sử dụng phụ tải cực đại Tmax của toàn bộ phụ tải là 5375 (h). oO Điện áp định mức của mạng điện thứ cấp 22kV. ¬ Trong mạng điện thiết kế, các hộ I,2,3 và 4 có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường (KT) độ lệch điện áp thỏa mãn: - Chế độ phụ tai cue dai dU%=+5%Uam - _ Chế độ phụ tải cực tiểu : đU%=0%Uam - Ché d6 su co : dU%= 0 + 5%U am 13 SVTH Nguyễn Tiến Giáp— DI4DCN&DD2 GVHD: TH.S Kiéu Thi Thanh Hoa H Hộ § có yêu cầu điều chỉnh điện áp thường (T) nên phạm vi điều chỉnh điện áp ở chó độ cực đại, cực tiểu, sự có là: - Chê độ phụ tải cực đại: dU%>+2, 5% - Chế độ phụ tải cực tiểu: dU%<+7, 5% - Chế độ sự cố: dU%= -2, 5% Pm ax oO - Pmin=0,72 * Pmax ,max= ©©©©' Pmin Smin= SHH Go VV max” Pimax*t maxŠ BO , ‘min— Qmin=Pmin min” “tgp O Bang 1.1 Théng s6 cua cac phy tai Phu C os© Pmax Qaax Smax Prin Qmin Smin STT tai (mw) | (MVAr) | (MVA)| (Mw) | (MVAr) | (MVA) 1 I 0.2 Phu | Khoang cach dén nguén STT .4 5375 22 5 II 40 5375 22 14 SVTH Nguyễn Tiến Giáp— DI4DCN&DD2 GVHD: TH.S Kiéu Thi Thanh Hoa CHUONG II TINH TOAN CAN BANG CONG SUAT Khi tinh toán thiết kế mạng điện thì vấn đề quan trọng nhất là cân bằng công suất phát ra bởi nguồn và công suất tiêu thụ của phụ tải ,tông các công suất tôn hao trên hệ thống truyền tải điện. [rong đồ án thiết kế môn học Lưới Điện việc cân bằng công suất Ở đây được thực hiện trên một số khu vực cụ thể .Trong khu vực này có một nguồn điện với công suất vô cùng lớn .Trong hệ thống điện chế độ vận hành ôn định chỉ tồn tại khi có sự cân bằng giữa công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q.
Việc cân bằng công suất tác dụng có lợi trong việc ôn định tần số của hệ thông điện ,còn việc cân bằng công suất phản kháng lại có tác dụng lớn trong việc đảm bảo ôn định điện áp cudi đường dây của hệ thống điện nói chung và lưới điện từng khu vực nói riêng. Cân bằng công suất tac dung.Pgmax mở 5 ,APMp + Pái+ Pịa Trong đó : - ),APMp = 5%} ,Pptmaxi 15 SVTH Nguyễn Tiến Giáp— DI4DCN&DD2 GVHD: TH.S Kiéu Thi Thanh Hoa - ¥Pptmaxi ; tong céng suat cua cac phụ tải - Pa : công suất dự trữ của hệ thông < Pa =0 > - P¿ : công suất tự dung của nhà máy < P„=0 > - m: là hệ số đồng thời (lấy m=l ) - Pu=Pyc - Pyc : tông công suất tác dụng yêu cầu của cả hệ thông =2 Ppmau EPi + Pạ + Pạ + Pa +Ps = 170 (MW) - YAPip = 5%.2 Cân bằng công suất phản kháng.3 Qpmaxi + VAQb + MAQr — Qe + Qat + Qua Trong đó : - Qyc : tong céng suat phản kháng yêu cầu của cả hệ thống -Š#'Qzmzx: : Tổng công suất phản kháng của phụ tải -Y AQ, ; tông công suất tôn thất trong TBA: YAQ¿= L5%.ŠQpmaxi -YAO\ : tông công suất phản kháng tôn thất trên đường dây - Q.