CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀDẦY CHUY ÊN ĐÓNG GÓI SẢN PHẨM 1. Hệ thống truy&n động băng tải Các băng tải thưởng dùng để di chuyển các vật liệu đơn chiếc theo phương ngang, phương thẳng đứng hoặc phương xoắn. Trong các dây chuyển sản xuất, các thiết bị này được sử dụng rộng rãi như những phương tiện vận chuyển các linh kiện nhẹ; trong các xưởng kim loại thì dùng vận chuyển quặng, than đá, các loại xỉ lò; trên các trạm thủy điện thì dùng để chuyển nhiên liệu; trên các kho bãi thì dùng vận chuyển các loại hàng bao kiện vật liệu hạt hoặc một số sản phẩm khác; trên các công trưởng dùng để vận chuyển vật liệu xây dựng; trong ngành lâm nghiệp và khai thác gỗ thì vận chuyển gỗ, vỏ bào; trong một số ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm,hóa chất và một số ngành công nghiệp khác thì dùng để vận chuyển sản phẩm hoàn thành và chưa hoàn thành ở các giai đoạn, các phân xưởng, đ Ông thời cũng như loại bỏ các sản phẩm không dùng được. Khác với các thiết bị vận chuyển khác, băng tải với chi âi dài vận chuyển lớn, năng suất lớn, kết cấu nhỏ, đơn giản, làm việc tin cậy và sử dụng thuận tiện.
Ngày nay, người ta sử dụng băng tải có độ b`ên chỉ 'âi rộng có thể tới 3m và vận tốc vận chuyển có thể đạt 4m/giây và hơn nữa năng suất của băng tải có thể đạt vài nghìn tấn trong một giờ. Trên thực tế chỉ ra rằng băng tải không giới hạn và có thể áp dụng hệ thống g ồn nhi đoạn liên kết. Những hệ thống nối được sử dụng rộng rãi trong ngành khai thác mỏ quặng, cũng như ngành xây dựng. Ở những vị trí đó, băng tải có năng cạnh tranh lớn với đường vận chuyển bằng cáp treo hay vận chuyển bằng ô tô, đường sắt.
Một ưu điểm của băng tải là dễ dàng phù hợp với các đạng địa hình vận chuyển. Giá thành không lớn do kết cấu nâng băng theo đường vận chuyển đơn giản và nhẹ nhưng vẫn đảm bảo an toàn, năng lượng tiêu tốn không cao, số người phục vụ thiết bị hoạt động ít và đi âi khiển dễ dàng. Phân loại Băng tải có nhi lâi kiểu dáng khác nhau vì thế được phân loại như sau: ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1. Theo phương chuyển động.
- Theo phương ngang: Băng tải loại này được ứng dụng trong việc vận chuyển các loại nguyên liệu cho ngành xây dựng, vận chuyển than đá hoặc những sản phẩm đóng gol.1: Bang tai ngang - Theo phương nghiêng: Dùng vận chuyển sản phẩm trên cao đã được đóng gói, đóng thùng hoặc vận chuyển các phẩm dạng rởi như than đá, sỏi.2: Băng tải nghiêng ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Kết cấu loại băng tải này là băng tải đai vải, chân của băng tải có thể nâng lên hạ xuống để tạo dốc nghiêng hoặc ở cố định nhưng lớn nhất phải nhỏ hơn góc ma sát giữa vật liệu và băng tử 7-10 độ. - Theo phương đứng: Băng tải loại này dùng để vận chuyển dạng kiện hoặc khối nhỏ lên cao. Thông thưởng thì băng tải loại này vận chuyển hàng từ trên xuống hoặc tử dưới lên, hình dáng bên ngoài giống băng tải g`âi. Đặc biệt nó còn ưu điểm nữa là không tốn điện tích nơi nó vận hành.
ee Vj 7 mag a8L)(iV Si re nanan Ỷ NI th ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1.3: Băng tải đứng - Theo phương xoắn: Băng tải loại này dùng để vận chuyển những kiện hàng nhỏ vừa, hình đáng của nó như con ốc xoắn. Nó cũng vận chuyển hàng tử trên xuống và ngược lại. Nó cũng có ưu điểm nữa là không tốn diện tích nơi nó vận hành.4: Băng tải xoắn 1. Theo kết cấu - Loại cế định: Băng tải loại này sử dụng trong dây chuyân sản xuất có - tính liên tục và đặt cố định trong dây chuy Ân.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1.5: Băng tải cố định -Loai dị động: Được dùng trong dây chuyân không có tính liên tục hay cố định, có hay không đ}âi không ảnh hưởng đến dây chuy ôn. Kết cấu giống như băng tải cố định nhưng khác ở chỗ có gắn bộ phận chuyển động ở dưới.6: Băng tải di động 1. Theo công dụng - Loại vạn năng: Có thể dùng để vận chuyển nhi ân loại sản phẩm khác nhau. - Loại chuyên dùng: Được sử dựng chuyên chở các vật dụng cá nhân gia - đình (băng hành tải hành lý), thức ăn.
Băng tải loại này rất hiện đại. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1.7: Băng tải hành lí 1. Theo cấu tạo Băng tải con lăn: Băng tải loại này không có bộ phận kéo, người sử dụng phải tác động lực để trượt những sản phẩm trên con lăn.8: Băng tải trượt - Bang tai xich: Hinh 1.9: Bang tai xich inox - Bang tai dan vai: Thuong ding để vận chuyển vật liệu dang bét , hạt, bánh kẹo, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 1.10: Băng tải làm đai vài 1. Theo mục đích sử dụng - Băng tải chịu nhiệt: Băng tải này phải làm việc khi tiếp xúc với vật liệu hoặc trong môi trưởng nhiệt độ lớn hơn 70 độ C, hoặc tải vật liệu nhiệt độ cao trên 60 đệ C.11: Băng tải chịu nhiệt đang vận hành than vào lò nhiệt 1.
Các bộ phận của băng tải 1. Bộ phận kéo. Bang det tam cao su. Bang det tam cao su là loại băng phổ biến nhất.
Băng g 4m có một số lớp đệm băng vải bông giấy, được lưu hóa bằng cao su nguyên chất hay cao su tổng hợp, các b`Êmặt 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ngoài của băng được phủ bằng cao su. Độ b`âa của băng được xác định bằng mác của vải, chi âi rộng của băng và và số lượng các lớp đệm. Chi ân dài của lớp vỏ cao su phụ thuộc vào kích thước và tính chất của vật được chuyển. Trọng lượng một mét dài của băng được xác định bằng công thức: Qb= 1,1B(1,25i+5)+62) (kg/cm) Trong đó: B: là chi ân rộng băng (m) ¡: là số lớp đệm trong băng 61, 52: 1a chí âi dày các lớp vỏ bọc cao su của băng ở phía làm việc và mặt không làm việc (cm).
Số lớp đệm ca thiết trong băng I đơJợc xác định theo công thức sau: Trong đó: 3m: lực căng tính toán lớn nhất của băng. K: hệ số dự trữ b`ầi kéo của băng. Ka= 55 kg/cm đối với vải bạt mác. Ka= 119 kg/cm đối với vải bạt sợi ngang.
Băng tải chịu nhiệt và băng tải chịu giá lạnh. Băng đeẹt tấm cao su dùng ở nhiệt độ tử -15°C + 16°C, để vận chuyển các vật không gây tác dụng hóa học có hại cho băng. Để làm việc trong các đi `â kiện nặng n`Êhơn, người ta sử dụng các băng đặc biệt. Khi nhiệt độ của vật hoặc môi trưởng lên đến +1 50°C, người ta sử dụng băng chịu nhiệt với lớp vỏ bọc bằng cao su chịu nhiệt và lớp đệm bằng amiăng dưới đó, tăng cường tử phía trên và bên hông một lớp vải mỏng, thưa.
10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Để sản xuất băng tải chịu lửa thì lớp phủ được coi là tốt nhất là cao su nhân tạo. Do thiếu cao su nhân tạo mà người ta sử dụng hỗn hợp cao su đặc biệt với cao su natryl. Các lớp phủ băng bằng các loại chất dẻo khác nhau trên cơ sở polyclovinyl cũng có tính chất chịu nhiệt và tính chịu lửa cao. Ngoài ra, các lớp phủ này có độ cao v độ đàn höñ, hệ số ma sát, sức b` chống nứt và mài mòn.
Để làm cho polyclovinyl có tính đàn h 'ã c3n thiết, người ta thêm vào đó những chất hóa dẻo khác nhau. Mặc dù có chất hóa dẻo nhưng sức mài mòn của lớp phủ polyclovinyl cao hơn so với lớp phủ bằng cao su tự nhiên. Chất thay thế cao su là chất dẻo chịu nhiệt để làm băng của băng tải. Đó là polyetylen clorosun phopatit.
Băng tải với loại băng này làm việc trong bu ông sấy muối kín ở nhiệt độ từ +150°C+ 260°C, trong khoảng thởi gian 6 tháng. Ngoài tính chịu lửa lớp phủ này còn có tính ổn định cao với tác động của khí quyển môi tr ơờng ăn mòn, khí ôzôn và các hợp chất hóa học. Băng tải có độ bề cao. Để tăng độ bên của băng, người ta sử dụng rộng rãi sợi tổng hợp dưới dạng đệm, sợi mành va băng tải li`i.
Các lớp đệm có độ b`ầ cao được chế tạo từ sợi polyamit của anit, nhựa perlon, nilon và siêu nilon. Các băng có lớp đệm tử sợi anif bền hơn 3 In so với các băng d dực chế tạo từ vải bông giấy có độ b`n cao. Nhược điểm của loại băng chế tạo từ sợi polyamit là sự giãn dài lớn. Đi`âi này làm phức tạp cho bệ phận kéo căng của băng tải.
Một kiểu băng vải mới đó là băng vải nguyên có một lớp một lớp đệm từ vải bén ba. Chất lượng của băng có các lớp đệm từ sợi nhân tạo được xác định chỉ bằng độ b`âa của nó, còn chỉ 'âi rộng và độ cứng thì không ảnh hưởng đến khả năng làm việc. Việc sử dụng các băng mỏng có các lớp bằng viscô là rất hiệu quả. tA ^ s y Z s 2, > * ^ TỌ ^^ tA 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Các băng từ tơ nhân tạo có khác biệt bởi độ giãn thấp và độ b`ân cao.
Độ b`ân này gẦn với băng từ sợi tổng hợp. Nhưng khi bị đớt thì độ b` của nó giảm đi hai Lần. Để gia cường khung cốt người ta cũng sử dụng các băng với các sợi cán thép được lưu hóa ở bên trong lòng của băng giữa các lớp đệm vải, các băng này được sử dụng rộng rãi. Vì ngoài việc có độ b` cao, chúng còn có độ cứng ngang nhỏ, trọng lượng và độ giãn dài nhỏ so với các băng vải thưởng, đi âi này cho phép tăng chỉ lô dài vận chuyển theo ph ơơng ngang đến 1Š km.
Người ta sử dụng các băng có thêm gia cường cục bộ bằng một hoặc một số cáp thép trong các kết cấu sau: Các tiết điện ngang của băng đ ơpc gia cường cục bộ bằng một hoặc một số SỢI Cáp. Cáp được kẹp chặt tại ph 3n dày thêm ở trung tâm, tại mặt dưới của băng. Một số sợi cáp được lưu hóa ở phần dày thêm tại mặt dưới của băng. Một số sợi cáp được lưu hóa tại hai phn dày thêm tại mặt dưới của băng.
Một sợi cáp được lưu hóa ở mặt làm việc phía trên của băng, khi đó băng tựa trên các gối tựa thưởng hình lòng máng con lăn. Trong các kết cấu băng tải có các băng này thì bộ phận kéo chủ yếu đó là các cáp thép có đường kính từ 16+19 mm, được liên kết với băng.