Đồ án Cơ sở thiết kế máy GVHD: TS.Nguyễn Hùng Mạnh BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CƠ KHÍ VÀ ĐỘNG LỰC ĐỒ ÁN MÔN HỌC: CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC: BÁNH RĂNG TRỤ HAI CẤP Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Hùng Mạnh Họ và tên sinh viên: Mã sinh viên: Ngành: Công nghệ kĩ thuật cơ khí Chuyên ngành: Lớp: D16CKOTO2 Khóa học: 2021-2026 Hà Nội, tháng 3 năm 2024 Đồ án Cơ sở thiết kế máy GVHD: TS.Nguyễn Hùng Mạnh MSV: Lớp:D16CKOTO2 Đồ án Cơ sở thiết kế máy GVHD: TS.Nguyễn Hùng Mạnh ĐWD TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒ ÁN MÔN HỌC: CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY 1 ĐIỆN LỰC TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC: KHOA CK&ĐL BÁNH RĂNG TRỤ HAI CẤP -----o0o----- PHUONG AN :29 Họ và tên SV: Lớp/ Mã SV: Ngày giao đề: Ngày nộp bài: Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Hùng Mạnh Chế độ làm việc: Mỗi ngày 2 ca, mỗi ca 4 giờ; Mỗi năm làm việc 290 ngày; Chịu tải trọng tĩnh; Chế độ quay 1 chiều; Thời gian phục vụ 5 năm nhẹ. Các thông số cho trước: - Lực kéo trên xích tải P ( KG):420 - Vận tốc xích tải V (m/s): 0.45 - Bước xích tải t (mm): 65 - Số răng đĩa xích tải z: 8 - Chiều cao tâm đĩa xích :600 - Thời gian phục vụ (năm) : 5 - Sai số vận tốc cho phép (%) : 5 SVTH: Quách Công Minh 1 Lớp:D16CKOTO2 Đồ án Cơ sở thiết kế máy GVHD: TS.Nguyễn Hùng Mạnh PHẦN 1: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ I.
Xác định công suất cần thiết, Số vòng quay sơ bộ của động cơ điện, Chọn quy cách động cơ. Xác định công suất động cơ - công suất cần thiết được xác định theo công thức Pt P ct = η Trong đó: Pct Là công suất cần thiết trên trục động cơ (kW). Pt Là cụng suất tính toán trên trục máy công tác (kW). Do tải trọng thay đổi nên : Ta Có : + ứng với 1,4M ta có t1=3s.
+ ứng với M ta có t1=3h=10800s. + Ứng với 0,5M ta có t2=5h=18000s. Xác định hiệu suất toàn bộ hệ thống Hiệu suất truyền động: SVTH: Quách Công Minh 2 Lớp:D16CKOTO2 Đồ án Cơ sở thiết kế máy GVHD: TS.Nguyễn Hùng Mạnh 3 2 η= η1. ηot (công thức 2.9 trang 19 tài liệu [1]) Từ bảng 2.3 trang 19 tài liệu [1] ta có: Hiệu suất nối trục di động: ηk = 1 Hiệu suất 1 cặp ổ lăn: ηol = 0,99 Hiệu suất 1 cặp bánh răng: ηbr =0,97 => 0,993.
Tính toán sơ bộ trên xích dẫn Số vòng quay làm việc của xích dẫn nlv = (v/p) Trong đó: v-Vận tốc xích tải z-Số rằng đĩa xích tải t-Bước xích của xích tải Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ (còn gọi là tốc độ từ trường quay) được xác định theo công thức : 60 f n db = p Trong đó: f là tần số của dòng điện xoay chiều ; với mạng điện nước ta f= 50Hz ; p là số đôi cực từ (chọn p = 3). Công suất cần thiết trên trục động cơ SVTH: Quách Công Minh 3 Lớp:D16CKOTO2 Đồ án Cơ sở thiết kế máy GVHD: TS.Nguyễn Hùng Mạnh Ptd 1,38 pct = = =1,512(kw) ❑ 0,9129 Từ các thống số tính toán, có thể chọn động cơ mang nhãn hiệu Theo bảng P1.1, phụ lục ta chọn như sau: Kiểu động Công suất, Vận tốc Hiệu suất, Tmax/Tdn Tk/Tdn cơ kW quay, v/ph % 4A100L6Y 2,2 950 81 2. Phân phối tỷ số truyền - Xác định tỷ số truyền u t của hệ thống dẫn động ndc u = nlv t Trong đó: n dc Là số vòng quay của động cơ n lv Là số vòng quay của trục máy công tác Thay số - Phân phối tỷ số truyền hệ dẫn động u t cho các bộ truyền u t =u h =18,29 SVTH: Quách Công Minh 4 Lớp:D16CKOTO2 Đồ án Cơ sở thiết kế máy GVHD: TS.Nguyễn Hùng Mạnh Đây là hộp khai triển 2 cấp, dựa vào bảng 3.1 chọn uh = 26 kết quả phân phối tỷ số truyền cho các cấp bánh răng trong hộp giảm tốc khai triển dựa vào Mà Uh=Un.Uc trong đó : un - tỉ số truyền bộ truyền cấp nhanh uc - tỉ số truyền bộ truyền cấp chậm Vậy có kết quả về tỉ số truyền của các bộ truyền trong hệ thống là : Bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng : Un =3,75 Bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng : Uc= 4,88 3. Xác định công suất, mômen và số vòng quay trên các trục.
Dựa vào P 1v và sơ đồ hệ thống dẫn động, có thể tính được công suất, mômen và số vòng quay trên các trục, phục vụ các bước tính toán thiết kế các bộ truyền, trục và ổ. Trang 49 sách tập 1: Đối với động cơ : Pdc= 2,2(kW) ndc = 950(v/ph) Nmm Các thông số trên trục I như thông số trên trục động cơ = Tính toán đối với trục II ta được : SVTH: Quách Công Minh 5 Lớp:D16CKOTO2 Đồ án Cơ sở thiết kế máy GVHD: TS.Nguyễn Hùng Mạnh kW v/ph Nmm Tính toán đối với trục II ta được : kW v/ph Nmm Kết quả tính toán được ghi thành bảng như sau : BẢNG 1 : CÔNG SUẤT - TỈ SỐ TRUYỀN - SỐ VÒNG QUAY - MÔMEN Trục Động cơ I II III Thông số Công suất P, kW 2,2 2,2 2,11 2,03 Tỉ số truyền u 1 3,75 4,88 Số vòng quay n, 950 950 255,38 52,33 vòng/phút Mômen xoắn T, Nmm SVTH: Quách Công Minh 6 Lớp:D16CKOTO2 Đồ án Cơ sở thiết kế máy GVHD: TS.Nguyễn Hùng Mạnh CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN 2. Tính toán thiết kế bộ truyền xích: Thông số đầu vào P=2,952KW; n=945vg/ph; ux= 3,59 2. Chọn loại xích: Vì tải trọng nhỏ, vận tốc thấp, dùng xích con lăn.
Xác định các thông số của xích và bộ truyền: Theo bảng (5.4) - tr80 - [1], với u = 3,59, chọn số răng đĩa nhỏ z 1 = 25, do đó số răng đĩa lớn z2 = uz1 = 3,04. Theo công thức (5.3) – tr81 – [1], công suất tính toán Trong đó: với z1 = 25, kz = 25/z1 = 1; với n01=200 vg/ph, kn= n01/n1 = 200/146 = 1,37; theo công thức (5.1,3 = 2,193 với ko = 1 (đường tâm các đĩa xích làm với phương nằm ngang một góc < 40°); ka =1 (chọn a = 40p); kđc= 1 (điều chỉnh bằng một trong các đĩa xích); kđ= 1,35 (tải trọng va đập nhẹ); kc= 1,25 (bộ truyền làm việc 2 ca); kbt= 1,3 (môi trường làm việc có bụi, chất lượng bôi trơn II – bảng 5.7; Như vậy: kW SVTH: Quách Công Minh 7 Lớp:D16CKOTO2 Đồ án Cơ sở thiết kế máy GVHD: TS.Nguyễn Hùng Mạnh Theo bảng 5.5 với n01= 200 vg/ph, chọn bộ truyền xích 3 dãy có bước xích P= 25,4 mm thỏa mãn điều kiện bền mòn Pt < [P] = 11 kW; Đồng thời theo bảng 5.8, p < pmax Khoảng cách trục a = 40p = 40.25,4= 1016mm ; Theo công thức (5.12)- tr85- số mắt xích: x = 2a/p + 0,5(z1 + z2) + (z2 – z1)2p/(4π2a) = 2.1016) =132,1 Lấy số mắt xích chẵn x= 132, tính lại khoảng cách trục theo công thức (5.13)- tr85: a = 0,25p {xc – 0,5(z2 + z1) + } = = 992mm Để xích không chịu lực căng quá lớn, giảm a một lượng bằng: ∆a= 0,003. a≈ 3mm, do đó a = 989mm. Số lần va đập của xích: Theo công thức (5.
Kiểm nghiệm xích về độ bền: Theo công thức (5.2), tải trọng phá hỏng Q = 170100N, khối lượng 1 mét xích q = 7,5 kg; kđ = 1,2 v = p.0,992 = 72,9N; Trong đó kf = 1 (bộ truyền thẳng đứng); Do đó: s = 170100/ (1,2.5061 + 72,9 + 18) = 27,6 SVTH: Quách Công Minh 8 Lớp:D16CKOTO2 Đồ án Cơ sở thiết kế máy GVHD: TS.Nguyễn Hùng Mạnh Theo bảng (5.10) với n = 200 vg/ph, [s] = 8,2. Vậy s > [s]: bộ truyền xích đảm bảo đủ bền. Xác định các thông số của đĩa xích: Đường kính đĩa xích: Theo công thức (5.15,88 + 0,05 = 7,63mm; với d 1 = 15,88( xem bảng 5. Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc của đĩa xích theo công thức (5.105 MPa ; A = 450mm2 ( bảng 5.12)-[1] ; kd = 3 ( xích 3 dãy) ; lực đập trên 3 dãy xích theo công thức (5.
Như vậy dung thép 45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB170 với ứng suất tiếp xúc cho phép = 500MPa, đảm bảo được độ bền tiếp xúc. Xác định lực tác dụng lên trục: Theo (5.20) TTTKMCCDC- [1]: Fr = kxFt = 1,15.5061 = 5820N; trong đó với bộ truyền nằm ngang hoặc nghiêng một góc nhỏ hơn thì kx= 1,15. SVTH: Quách Công Minh 9 Lớp:D16CKOTO2 Đồ án Cơ sở thiết kế máy GVHD: TS.Nguyễn Hùng Mạnh Bảng 2.1 Thông số bộ truyền xích Thông số Kí hiệu Thông số bộ truyền xích Bánh dẫn (1) Bánh dẫn (2) Số răng đĩa xích z 25 76 Bước xích 25,4mm Số mắt xích 132 Lực tác dụng lên trục 5820N Khoảng cách trục 992mm Đường kính vòng chia 202,66mm 614,64mm Đường kính vòng đỉnh 213,76mm 626,62mm Đường kính vòng đáy 198,5mm 611,36mm Bán kính đáy r 7,63 Vận tốc v 1,545m/s SVTH: Quách Công Minh 10 Lớp:D16CKOTO2 Đồ án Cơ sở thiết kế máy GVHD: TS.Nguyễn Hùng Mạnh CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN 1. Chọn vật liệu: Dựa vào bảng 6.
Xác định ứng suất cho phép Ứng suất tiếp xúc cho phép [σH] = (2.1) Ứng suất uốn cho phép [σF] = (2.2) Trong đó: ZR – ZY – KxH – KFC = 1 – hệ số xét đến ảnh hưởng đặt tải. KHL, KFL – hệ số tuổi thọ. KxF – YR – YS – SVTH: Quách Công Minh 11 Lớp:D16CKOTO2 Đồ án Cơ sở thiết kế máy GVHD: TS.Nguyễn Hùng Mạnh Trong thiết kế sơ bộ lấy ZR.KxH = 1 và YR.KxF = 1, do đó các công thức (2. Trong đó: và lần lượt là ứng suất tiếp xúc cho phép và ứng suất uốn cho phép ứng với chu kì cơ sở, trị số được chọn theo bảng 6.2 trang 92: = 2HB + 70; SH = 1,1 (2.5) và = 1,8HB; SF = 1,75 (2.6) Ta chọn độ rắn bánh nhỏ và bánh lớn lần lượt là: HB1 = 245 và HB2 = 230 khi đó Thay vào (2.6) ta được: Bánh 1: = 2.230 = 414 (MPa) Theo công thức 6.5 tài liệu [1]: Do đó: NHO2 = 30.107 Theo công thức 6.7 tài liệu [1] NHE = 60.niti ti NHE2 = 60.
8) SVTH: Quách Công Minh 12 Lớp:D16CKOTO2 Đồ án Cơ sở thiết kế máy GVHD: TS.Nguyễn Hùng Mạnh = 41221213,69 NHE2 > NHO2 do đó KHL2 = 1 Tương tự ⇒ KHL1 = 1 Như vậy theo công thức 6.1a tài liệu [1] sơ bộ xác định được: HL K 0 σ [ H ]= σ Him S H K HL 1 [ σH σ0 ] = Him1 S H = Mpa. 1 K HL 2 0 [ σ H ]2 = σ Him 2 SH = Mpa.